Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) và các hiện tượng thời tiết cực đoan đang tác động trực tiếp đến hệ sinh thái và sinh kế nông nghiệp toàn cầu. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ quá trình này. Tại khu vực miền núi, các cộng đồng dân tộc thiểu số với tập quán sinh hoạt và sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.

Xã Thành Sơn là xã vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, có trên 70% diện tích tự nhiên là đồi núi với độ dốc lớn (30 - 50%) và nằm trong khu vực vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Nông nghiệp là hoạt động kinh tế chủ đạo, song địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi cao và sông suối khiến giao thông đi lại khó khăn. Trong những năm gần đây, trên địa bàn xã liên tiếp xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, rét đậm, rét hại, sương muối, mưa đá, lũ lụt và sạt lở đất. Tình trạng này làm suy giảm năng suất cây trồng (năm 2018 diện tích ngô không hạt chiếm tới 30%, diện tích ngô đồi giảm còn 45% so với 6 - 7 năm trước), bùng phát nhiều loại sâu bệnh mới trên cây trồng và vật nuôi, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và thu nhập của người dân (tỷ lệ hộ nghèo chiếm 33,33%, cận nghèo chiếm 25,045%).

Trước bối cảnh nguồn lực đầu tư khoa học công nghệ hiện đại còn hạn chế, tri thức và kinh nghiệm truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sản xuất. Đề tài "Tìm hiểu việc sử dụng kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc Thái trong sản xuất nông nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu tại xã Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm hệ thống hóa và đánh giá thực tiễn các biện pháp thích ứng truyền thống của đồng bào Thái.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở tìm hiểu kiến thức bản địa (KTBĐ) của đồng bào dân tộc Thái tại xã Thành Sơn trong sản xuất nông nghiệp, đề tài bổ sung và đề xuất hướng phát triển các KTBĐ giúp người dân chủ động ứng phó với BĐKH trong hiện tại và tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng KTBĐ trong ứng phó với BĐKH của đồng bào dân tộc Thái tại xã Thành Sơn.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của người dân trong việc vận dụng KTBĐ; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các hoạt động thích ứng với BĐKH và hiện tượng thời tiết cực đoan.
    • Đề xuất các giải pháp phát triển, bảo tồn và ứng dụng hiệu quả KTBĐ của người dân tộc thiểu số trong thích ứng BĐKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân dân tộc Thái có hoạt động sản xuất nông nghiệp và sử dụng các kiến thức bản địa để ứng phó với BĐKH tại xã Thành Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa (tập trung tại 5 thôn/làng: Làng Báng, Kho Mường, Đông Điểng, Nông Công và Phả Khà).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp điều tra thu thập trong năm 2018 và đợt khảo sát thực tế từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018 và chuỗi số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận và khái niệm học thuật về biến đổi khí hậu, tính thích ứng và tri thức địa phương:

  • Biến đổi khí hậu: Dẫn chiếu theo định nghĩa của ISDR (2008), Rex và cs. (2007), Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) và Báo cáo Đánh giá của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2007). Khái niệm nhấn mạnh vào sự biến đổi các đặc tính thống kê khí hậu qua nhiều thập kỷ, sự nóng lên toàn cầu và gia tăng tần suất các hiện tượng cực đoan.
  • Thích ứng với BĐKH: Quá trình con người điều chỉnh hành vi, kỹ thuật canh tác và cấu trúc hệ thống để làm giảm thiểu tổn thất và khai thác cơ hội do khí hậu mang lại; phân tích các văn kiện chính sách như việc Việt Nam phê chuẩn UNFCCC (1994) và Nghị định thư Kyoto (2002).
  • Kiến thức bản địa (KTBĐ): Dựa trên định nghĩa của UNESCO (2010), Ashok Das Gupta (2012), Okeke (2013) và Trung tâm Phát triển Nông thôn Miền Trung (ADC, 2013). KTBĐ được hiểu là hệ thống tri thức tích lũy qua kinh nghiệm thực tiễn, lưu truyền bằng lời nói qua nhiều thế hệ, đặc trưng cho từng nền văn hóa và là cơ sở ra quyết định sản xuất ở cấp cơ sở.
  • Khung phân tích mức độ tham gia cộng đồng: Đánh giá 6 cấp độ tham gia của người dân địa phương: (1) Tham gia bị động; (2) Tham gia bằng cách cung cấp thông tin; (3) Tham gia thông qua thảo luận; (4) Tham gia vì động cơ vật chất; (5) Tham gia ở chức năng nhất định; (6) Tham gia có tính tương tác.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thu thập định lượng và định tính:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết của UBND xã Thành Sơn, HTX nông nghiệp, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bá Thước, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hóa, và số liệu nhiệt độ - lượng mưa trạm Khí tượng thủy văn huyện Bá Thước (2010 - 2018).
  • Thu thập số liệu sơ cấp:
    • Chọn mẫu điều tra bảng hỏi: Chọn ngẫu nhiên 40 hộ nông dân dân tộc Thái sản xuất nông nghiệp (thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo) tại 5 làng thuộc xã Thành Sơn gồm Làng Báng, Kho Mường, Đông Điểng, Nông Công, Phả Khà (mỗi làng 8 hộ) sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Áp dụng phương pháp chọn mẫu quả bóng tuyết (Snowball sampling) phỏng vấn các già làng, người cao tuổi am hiểu kinh nghiệm sản xuất cho đến khi bão hòa thông tin.
    • Thảo luận nhóm tập trung và quan sát thực địa: Đánh giá cảnh quan đồng ruộng, nguồn nước tưới và ghi nhận các biện pháp thực tế tại nương rẫy, chuồng trại.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của thời tiết cực đoan lên địa bàn vùng cao xã Thành Sơn; xác định hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc thu thập cơ sở dữ liệu thực tiễn và ý nghĩa ứng dụng đối với công tác quản lý phát triển nông thôn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BĐKH và thích ứng dựa vào cộng đồng; phân tích giá trị của KTBĐ trong bảo tồn nguồn gen bản địa và an ninh lương thực. Tổng quan bối cảnh BĐKH toàn cầu (theo các phân vùng: Châu Phi, Châu Á, Úc - New Zealand, Châu Âu, Mỹ La-tinh, Bắc Mỹ, Các vùng cực, Các đảo nhỏ) và tại Việt Nam (nhiệt độ tăng 0,1°C/thập kỷ giai đoạn 1931 - 2000; nước biển dâng 2,5 - 3 cm trong 50 năm). Đánh giá tác động đặc thù của thiên tai đến đời sống đồng bào thiểu số tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là các hộ người Thái tại xã Thành Sơn; giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019. Trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (phương pháp chọn 40 mẫu điều tra tại 5 thôn bản và phương pháp chọn mẫu Snowball sampling trong phỏng vấn sâu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích 4 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích điều kiện địa hình đồi núi dốc (>70%), khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi (nhiệt độ trung bình năm 23,5°C; thấp nhất <5°C vào tháng 1; cao nhất <41°C vào tháng 7; lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 9). Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội năm 2018: 185 hộ nghèo (33,33%), 139 hộ cận nghèo (25,045%), thu nhập bình quân 8 - 11 triệu đồng/người/năm.
  2. Thực trạng BĐKH và tác động đến nông nghiệp năm 2018:
    • Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 321,92 ha (đạt 97,56% kế hoạch). Hạn hán làm diện tích ngô đồi giảm còn 45% so với trước, tỷ lệ bắp không hạt lên đến 30%; làm bùng phát bọ xít đen, nhện vàng, rầy nâu, lùn sọc đen hại lúa; bệnh thối nhũn gốc ở ngô; rệp muội xanh đen (con Nhẵn) và bọ Ban miêu cắn hoa đỗ xanh; kiến đỏ cắn phá củ khoai tây và lạc. Rét hại kéo dài làm lúa nghẹt rễ, chậm lịch gieo cấy vụ mùa 1 tháng.
    • Chăn nuôi: Tổng đàn biến động mạnh (trâu: 381 con, giảm 56 con; bò: 543 con, giảm 95 con; lợn: 460 con, giảm 239 con; dê: 185 con, tăng 34 con; gia cầm: 7.189 con). Rét hại và hạn hán làm bùng phát dịch lở mồm long móng, tai xanh, tụ huyết trùng, cước chân ở trâu bò và dịch tả, cúm gia cầm, tiêu chảy.
  3. Kho tàng kiến thức bản địa của người Thái trong sản xuất:
    • Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi: Sử dụng tro bếp và nilon che phủ mạ; tháo cạn nước còn 2 - 3 cm kết hợp sục bùn giải độc nghẹt rễ lúa; dùng dẻ tẩm nước tiểu cắm ruộng bẫy bọ xít; tưới lân khi ngô trổ cờ gặp hạn; lót rơm rạ dưới rãnh trồng khoai tây; cắt ngang thân cây chuối con khi trồng để chống hạn; ủ trấu giữ ấm chuồng gia cầm; xoa bóp gừng hòa rượu trị cước chân trâu bò; đốt xông khói bằng lá bầu khô, bèo cái khô, lá sả, vỏ bưởi trừ ruồi muỗi.
    • Giống cây trồng và điều chỉnh mùa vụ: Duy trì các giống chống chịu tốt như lúa Bao Thai (phản ứng ánh sáng ngày ngắn), Khang Dân 18 (ngắn ngày), ngô nếp cổ, đỗ mốc bản địa; lùi lịch gieo mạ xuân từ tháng 1 sang cuối tháng 2 (dương lịch) để tránh rét; đẩy sớm vụ ngô đông thu hoạch trước ngày 20/11; gieo trồng lạc hè thu (tháng 6 - 7 dương lịch).
    • Dự báo thời tiết dân gian: Quan sát hành vi động vật và sinh trưởng thực vật (măng tre mọc đổ gục vào gốc/tre nở hoa dự báo mưa nhiều; xoài/nhãn sai quả dự báo nắng nóng; cua đá bò lên bờ báo hiệu sạt lở đất; kiến di chuyển đàn/rết bò vào nhà/cóc kêu dự báo mưa to; nước ao đổi màu xanh rêu báo mưa sau 2 - 3 ngày).
  4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Phân tích tính tương thích sinh thái của KTBĐ đi đôi với nguy cơ mai một tri thức truyền thống ở thế hệ trẻ; đề xuất các giải pháp lồng ghép KTBĐ vào quy hoạch nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và khuyến nghị

Tổng kết các nhóm phát hiện chính về mức độ ảnh hưởng của thời tiết cực đoan và hiệu quả thích ứng của KTBĐ tại xã Thành Sơn; khuyến nghị các cơ quan quản lý nông nghiệp, chính quyền địa phương tăng cường bảo tồn giống bản địa và phục hồi hệ thống thủy lợi phai mương truyền thống.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sản xuất nông nghiệp xã Thành Sơn năm 2018

STT Chỉ tiêu cây trồng / vật nuôi Diện tích (ha) / Số lượng (con) Năng suất bình quân (tạ/ha) Sản lượng (tấn / tạ)
I Cây trồng (Tổng diện tích: 321,92 ha)
1 Lúa ruộng 95,0 48,0 456 tấn (4.200 tạ)
2 Ngô 125,0 32,0 400 tấn
3 Sắn 40,0 - -
4 Lạc 3,5 18,5 6,475 tấn (64,75 tạ)
5 Rau, đậu các loại 18,0 64,0 115,2 tấn (1.152 tạ)
6 Cây hàng năm khác 23,0 24,0 55,2 tấn (552 tạ)
II Đàn vật nuôi
1 Đàn trâu 381 con - Giảm 56 con so với cùng kỳ
2 Đàn bò 543 con - Giảm 95 con so với cùng kỳ
3 Đàn lợn 460 con - Giảm 239 con so với cùng kỳ
4 Đàn dê 185 con - Tăng 34 con so với cùng kỳ
5 Đàn gia cầm 7.189 con - Tương đương cùng kỳ (7.153)

Tổng hợp tri thức bản địa thích ứng với thời tiết cực đoan

Lĩnh vực Đối tượng Hiện tượng thời tiết cực đoan / Rủi ro Biện pháp kỹ thuật bản địa áp dụng
Trồng trọt Cây lúa Rét đậm, rét hại gây nghẹt rễ mạ và lúa Vãi tro bếp lên luống mạ, phủ nilon; ruộng lúa bị rét tháo bớt nước còn 2 - 3 cm kết hợp sục bùn làm cỏ và bón phân.
Cây lúa Bọ xít phá hoại Dùng dẻ cuốn thành cuộn ngâm nước tiểu cắm rải rác ngoài ruộng bẫy bọ xít; hoặc bơm nước dâng ngập để bắt thủ công.
Cây ngô Khô hạn giai đoạn trổ cờ Bắt sâu xám ban đêm bằng tay; tưới bổ sung nước pha phân lân giúp cây trổ cờ đồng đều, giảm tỷ lệ bắp không hạt.
Đậu xanh Rệp muội (con Nhẵn), sâu bệnh Quan sát hoa xoan nở để bắt đầu gieo trồng; rải tro bếp khô lên tán lá để trừ rệp; không trồng trên chân đất quá giàu mùn.
Khoai tây Khô hạn, đất nén dẽ, kiến cắn củ Lên luống thấp; rải rơm rạ mục xuống đáy rãnh trước khi đặt củ giống tạo độ tơi xốp; bảo quản củ giống trong cát ở gầm sàn.
Cây chuối Khô hạn sau trồng Cắt ngang thân cây con khi trồng; nếu sau 10 ngày không mưa tiếp tục cắt vát thân cách vết cũ 20 - 25 cm để hạn chế thoát hơi nước.
Chăn nuôi Gia cầm Rét hại, dịch cúm, tiêu chảy Rải lớp vỏ trấu dày lót nền chuồng; giã nát tỏi trộn vào khẩu phần thức ăn để tăng đề kháng đường ruột và phòng cúm.
Trâu, bò Rét hại, cước chân Giã nhỏ củ gừng hòa với rượu trắng xoa bóp khớp chân hàng ngày; băm nhỏ thân chuối trộn rơm ủ muối; không thả rông mùa lạnh.
Chuồng trại Ruồi, muỗi truyền bệnh dịch Đốt xông khói bằng lá bầu khô, thân lá bèo cái khô, lá sả, vỏ bưởi, bã chè xanh khô; sắc nước lá bầu tươi tắm cho trâu, lợn.

Điều chỉnh lịch mùa vụ thích ứng với diễn biến khí hậu

Loại cây trồng Thời vụ trước đây (Âm lịch) Thời vụ hiện nay (Âm lịch) Mục đích thích ứng
Mạ lúa xuân Tháng 1 (Tháng 1 - 2 Dương lịch) Tháng 2 (Cuối tháng 2 - 3 Dương lịch) Gieo muộn hơn khi nền nhiệt ấm lên, tránh các đợt rét đậm làm chết mạ.
Lạc, ngô xuân Tháng 2 - 3 (Tháng 3 - 4 Dương lịch) Tháng 3 (Tháng 4 Dương lịch) Tránh các đợt sương muối và thiếu hụt nguồn nước tưới đầu năm.
Lạc vụ hè thu Tháng 5 (Tháng 6 - 7 Dương lịch) Tháng 6 (Tháng 6 - 7 Dương lịch) Đón mưa đầu vụ nảy mầm nhanh; giai đoạn vào củ gặp thời tiết mát, giảm rệp.
Ngô vụ đông Tháng 8 (Tháng 8 - 9 Dương lịch) Tháng 7 (Tháng 7 - 8 Dương lịch) Đẩy sớm thời vụ để ngô thụ phấn, đậu hạt trước đợt rét đậm ngày 20/11.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh thực địa chi tiết về mức độ thiệt hại của cây trồng, vật nuôi tại một xã miền núi đặc thù (vùng đệm Khu bảo tồn Pù Luông) dưới tác động của BĐKH trong năm 2018.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục cây trồng, vật nuôi bản địa (lúa Bao Thai, Khang Dân 18, ngô nếp cổ, đỗ mốc, cây gừng ta, sắn đắng) cùng các kinh nghiệm canh tác, lịch mùa vụ và 12 chỉ báo dự báo thời tiết dân gian của người Thái.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn KTBĐ kết hợp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ, hỗ trợ xây dựng đập tràn, phai mương, guồng nước và máy bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên mẫu dung lượng 40 hộ gia đình thuộc 5 thôn bản trong phạm vi một xã (Thành Sơn), chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng với các xã lân cận trong huyện Bá Thước hoặc các nhóm dân tộc thiểu số khác (như người Mường, Mông).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, tổng hợp định tính và đúc kết kinh nghiệm thực địa; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội (học vấn, thu nhập, quy mô đất đai) đến xác suất lựa chọn áp dụng từng loại KTBĐ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật định lượng của các mô hình kết hợp giữa KTBĐ và tiến bộ kỹ thuật (như mô hình nông lâm kết hợp, bảo tồn nguồn gen lúa đặc sản bản địa) trên quy mô toàn vùng đệm Pù Luông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên môi trường, Dân tộc học và Xã hội học nông thôn; cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý cấp xã/huyện vùng miền núi.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp tiếp cận điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn sâu (Snowball sampling) tại cộng đồng thiểu số.
    • Bảng dữ liệu hệ thống hóa các kinh nghiệm xử lý sâu bệnh hại, chống rét cho mạ, kỹ thuật điều tiết nước truyền thống và kinh nghiệm nhận biết thời tiết bất thường dựa vào quy luật tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện tượng thời tiết cực đoan nào tại xã Thành Sơn gây thiệt hại lớn nhất cho sản xuất nông nghiệp trong năm 2018?

Theo số liệu khảo sát trong khóa luận, hạn hán kéo dài và rét đậm rét hại là hai hiện tượng gây tổn thất nặng nhất. Hạn hán làm diện tích ngô đồi giảm còn 45% so với 6 - 7 năm trước, tỷ lệ diện tích ngô không hạt lên tới 30%, đồng thời làm bùng phát dịch rệp muội (con Nhẵn) và bọ Ban miêu trên đậu xanh. Rét đậm rét hại làm chậm thời vụ lúa mùa 1 tháng, khiến trâu bò bị cước chân và làm suy giảm mạnh quy mô đàn gia súc (đàn lợn giảm 239 con, bò giảm 95 con, trâu giảm 56 con).

2. Người Thái tại xã Thành Sơn sử dụng những giống cây trồng bản địa nào để thích ứng với điều kiện khô hạn và rét?

Người dân địa phương ưu tiên sử dụng giống lúa thuần Bao Thai (phản ứng ánh sáng ngày ngắn, chịu hạn tốt, đầu tư thấp) và giống lúa Khang Dân 18 (thời gian sinh trưởng ngắn, thu hoạch sớm để tránh hạn cuối vụ mùa). Đối với hoa màu, bà con duy trì giống ngô nếp cổ địa phương có khả năng chịu hạn vượt trội trên đất dốc và giống đỗ mốc bản địa gieo trên đất ruộng một vụ.

3. Đồng bào dân tộc Thái có những kinh nghiệm bản địa cụ thể nào để phòng chống rét cho lúa và vật nuôi?

  • Đối với cây lúa: Khi rét đậm làm lúa vụ xuân bị nghẹt rễ, người dân chủ động tháo bớt nước trong ruộng chỉ giữ lại mức 2 - 3 cm, sau đó tiến hành cào cỏ, sục bùn và bón phân để rễ hấp thụ oxy và hồi phục nhanh; đối với mạ thì vãi tro bếp kết hợp che phủ nilon.
  • Đối với vật nuôi: Rải vỏ trấu dày trên nền chuồng gia cầm; trộn củ tỏi tươi giã nát vào thức ăn để phòng ngừa bệnh cúm và đường ruột; băm thân cây chuối trộn rơm ủ muối cho trâu bò ăn trong chuồng; dùng củ gừng giã nhỏ ngâm rượu xoa bóp chân trâu bò khi bị bệnh cước chân.

4. Người dân nhận biết dấu hiệu thời tiết xấu thông qua các hiện tượng tự nhiên nào?

Khóa luận thống kê 12 dấu hiệu chỉ báo thời tiết dân gian: măng tre mọc đổ gục vào gốc hoặc tre nở hoa nhiều báo hiệu năm có mưa lớn; cây xoài, nhãn sai quả báo hiệu năm nắng nóng hạn hán; cua đá bò lên bờ cảnh báo sắp có sạt lở đất; đàn kiến di chuyển qua đường hoặc rết bò vào nhà báo hiệu sắp có mưa to; mặt nước ao chuyển sang màu xanh rêu báo trước trời sẽ mưa to sau 2 - 3 ngày; đom đóm bay nhiều vào ban đêm hoặc trời nhiều sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ nắng to.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Văn Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng canh tác nông nghiệp chịu tác động nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan tại xã vùng cao Thành Sơn, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu đã hệ thống hóa và chứng minh giá trị thực tiễn của kho tàng kiến thức bản địa người Thái trong kỹ thuật canh tác, bảo tồn giống cây trồng, chăm sóc vật nuôi và dự báo thời tiết dân gian. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu thực địa hữu ích, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng và phát triển nông nghiệp bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.