CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG INTERNET 1. GIỚI THIỆU VỀ HÌNH THỨC KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG INTERNET 1.1 Khái niệm, điều kiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Khái niệm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng: Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet là việc thông qua công cụ hỗ trợ từ internet để người nộp thuế có thể tự kê khai thuế và truyền số liệu để nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng, quý, năm cho cơ quan thuế mà không phải in tờ khai thuế và không cần phải đến cơ quan thuế nộp. Mục tiêu và lợi ích mang lại cho người nộp thuế - Đơn giản hóa thủ tục nộp tờ khai thuế, giảm thiểu chi phí đồng thời tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, người đại diện ký tờ khai và gửi bất kỳ khi nào. - Giảm chi phí in ấn, không phải đi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận giao dịch thương mại điện tử. - Giảm thiểu tình trạng quá tải, ùn tắc tại cơ quan thuế mỗi khi đến hạn nộp hồ sơ khai thuế. Điều kiện thực hiện nộp hồ sơ qua mạng. Người nộp thuế có đủ các điều kiện sau đây và tự nguyện đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet: - Là các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động.
Luan van 7 - Thực hiện lập hồ sơ khai thuế bằng phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai (iHTKK ) do Tổng cục Thuế cung cấp miễn phí và thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. - Đã được cấp Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Chứng thư số được cấp phải đang còn hiệu lực. - Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan thuế.
- Yêu cầu máy trạm, phần mềm cài đặt tại đơn vị: Bộ vi xử lý: Tối thiểu Pentium IV – Tốc độ 2GHZ, Ram 1GB, Có ổ đĩa quang, Hệ điều hành: Hỗ trợ tốt nhất cho Window XP, Cài đặt trình duyệt Internet Explorer 7.0, phần mềm quản lý máy in ra định dạng PDF, phần mềm quản lý thiết bị chứng thư số, môi trường java cho trình duyệt. Một số khái niệm có liên quan. - Chữ ký số: là việc số hóa chữ ký của người nộp thuế và có giá trị pháp lý như chữ ký thường trong các văn bản giao dịch điện tử. - Chứng thư số: Là thiết bị chứng thực tính pháp lý đối với các tờ khai thuế nộp qua mạng của người nộp thuế để thông qua thiết bị này người nộp thuế có thể sử dụng chữ ký số để xác nhận thông tin trên tờ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế.
- Mã khóa (password): Là mật khẩu để người nộp thuế có thể bảo vệ và chống người khác có thể xâm nhập vào dữ liệu kê khai của mình - Số tài khoản iHTKK: Mỗi một người nộp thuế khi được cơ quan thuế chấp nhận được nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet thì sẽ được cấp 01 tài khoản và mật khẩu để truy cập, người nộp thuế phải khai báo và đăng ký thông tin vào tài khoản của mình (là mã đăng nhập cổng thông tin điện tử trên trang Thông tin điện tử ngành thuế) Người nộp thuế có thể thay đổi mật khẩu do cơ quan thuế cấp lần đầu. Luan van 8 - Hệ thống iHTKK: Là hệ thống phần mềm được Tổng Cục thuế xây dựng để tiếp nhận tờ khai thuế qua mạng internet, theo dõi tiến trình tiếp nhận, xử lý tờ khai và được tích hợp với hệ thống ứng dụng của Cục Thuế để xử lý tờ khai điện tử. Xây dựng kênh giao tiếp điện tử, cơ chế phản hồi thông tin từ cơ quan Thuế đến Người nộp thuế. Các bước cơ bản nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet đối với người nộp thuế a.
Đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet B1. Người nộp thuế đăng ký sử dụng chữ ký số với đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thẩm quyền (ví dụ như VDC/VNPT, BKAV-CA, FPT, VIETTEL, NACENCOM.) và nộp lệ phí sử dụng dịch vụ theo quy định. Người nộp thuế tải và cài đặt phần mềm cần thiết để nộp HSKT qua mạng Internet. Người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế hình thức nộp HSKT qua mạng Internet và nhận được số tài khoản iHTKK và mật khẩu đăng nhập lần đầu qua địa chỉ thư điện tử của Người nộp thuế.
Người nộp thuế thiết lập thông tin và đăng ký loại tờ khai thuế cần nộp trong hệ thống iHTKK qua trang web: http://kekhaithue. Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet B5. Người nộp thuế tạo những tờ khai đăng ký với cơ quan thuế trên ứng dụng HTKK. Người nộp thuế gửi tờ khai thuế qua mạng cho cơ quan thuế.
NNT hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet sẽ được nhận Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet thông qua địa chỉ thư điện tử của NNT. Thời gian nộp hồ sơ khai thuế qua mạng và thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế qua mạng của NNT - NNT có thể truy cập cổng thông tin điện tử để nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ tết. - Thời điểm cơ quan thuế xác nhận hồ sơ khai thuế đã nộp qua mạng Internet cho NNT là ngay sau khi NNT chấp nhận nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. Ngày nộp hồ sơ khai thuế qua mạng được tính từ 0 giờ đến trước 24 giờ cùng ngày.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và DN khi thực hiện dự án nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet a. Trách nhiệm của cơ quan thuế - Xây dựng, nâng cấp và cung cấp miễn phí phần mềm HTKK thuế - Hướng dẫn người nộp thuế cài đặt, sử dụng và xử lý các sự cố vướng mắc về kỹ thuật trong việc thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet. - Bảo mật dữ liệu doanh nghiệp - Duy trì hạ tầng kỹ thuật liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. - Cung cấp tài liệu, hỗ trợ cài đặt, sử dụng từ xa qua điện thoại, email và hỗ trợ trực tiếp.
- Có bộ phận thường trực giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế. Trách nhiệm của người nộp thuế - Thực hiện khai thuế bằng phần mềm HTKK - Có khả năng tự kết xuất dữ liệu tờ khai thuế. - Có khả năng sử dụng và duy trì thường xuyên việc liên hệ với cơ quan thuế qua Internet. Luan van 10 - Xây dựng quy định nội bộ về trách nhiệm, quyền hạn các bộ phận trong việc khai thuế và sử dụng chữ ký số, đảm bảo an toàn, bảo mật.
- Tự quản lý tên và mật khẩu đăng nhập vào tài khoản iHTKK trên cổng thông tin điện tử thông qua trang thông tin điện tử ngành thuế. Định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần, người nộp thuế thay đổi mật khẩu để đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu trên hệ thống iHTKK. - Tự quản lý chữ ký số và đảm bảo tính an toàn bảo mật, chính xác của chữ ký số trên hồ sơ khai thuế nộp qua mạng Internet. - Trong thời gian thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế bằng giấy cho cơ quan thuế, người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác và trung trực đối với hồ sơ khai thuế đã nộp qua mạng Internet.
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ MỚI VÀ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG (TAX PAYERS'S CCEPTANCE OF INTERNET TAX-FILING SYSTEMS) 1. Các nghiên cứu về các mô hình chấp nhận công nghệ mới a. Mô hình lý thuyết hội nhập thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt Nam (Lê Văn Huy, 2007) [3, tr 72-77] Ở nghiên cứu này, tác giả chia các yếu tố hội nhập thương mại điện tử ở các doanh nghiệp tại Việt Nam thành 4 nhóm, bao gồm: (1) Các yếu tố thuộc về tổ chức như: đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp (lượng nhân viên, quy mô thị trường) [25], [31], loại hình kinh doanh [32, tr. 275-290], định hướng chiến lược về hội nhập công nghệ thông tin và TMĐT của doanh nghiệp [10, tr.
139-164], những hiểu biết về TMĐT của nhân viên [32], những nguồn lực (về tài chính, nhân sự, cơ sở hạ tầng về CNTT, khả năng duy trì hoạt động TMĐT.), và văn hóa của doanh nghiệp [14, tr. Luan van 11 (2) Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của người lãnh đạo: Để cho việc hội nhập công nghệ mới được thực hiện nhanh chóng trong doanh nghiệp, một vấn đề đặt ra là đòi hỏi người lãnh đạo phải có những nhận thức và kiến thức nhất định về vai trò của TMĐT đối với doanh nghiệp [14], [32] từ đó họ sẽ có những thái độ tích cực [28] [32] đối với việc xúc tiến thực hiện và ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. (4) Các yếu tố về đổi mới công nghệ như: Nhận thức được sự phức tạp [19], [28] của việc ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp và sự tương hợp hay thích hợp [19], [31] của phương thức kinh doanh này với hạ tầng công nghệ thông tin và văn hóa của doanh nghiệp. Kết luận, tác giả đưa ra hai giả thiết, làm cơ sở cho việc phân tích mô hình thực tiễn về hội nhập TMĐT ở các doanh nghiệp tại Việt Nam như sau: GT1: Tác động của những nhân tố (trong mô hình) đến việc hội nhập TMĐT ở các doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ khác nhau theo từng giai đoạn (sử dụng, thăm dò hay lạc hậu).
GT2: Các nhân tố (trong mô hình) sẽ có mối quan hệ (thuận, nghịch) với quy mô hội nhập của doanh nghiệp đang trong thời kì sử dụng. Luan van 12 YẾU TỐ THUỘC VỀ TỔ CHỨC Đặc điểm sản phẩm Quy mô doanh nghiệp Định hướng chiến lược Hiểu biết về TMĐT của nhân viên Văn hóa doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp Y.ĐIỂM NGƯỜI LĐ Hiểu biết về CNTT và TMĐT T.độ đối với việc đổi mới (CNTT) Hội nhập TMĐT tại các DNghiệp Giai đoạn Mức độ YẾU TỐ BÊN NGOÀI Sử dụng Cường độ cạnh tranh Nếu Thăm dò Sử dụng Đi sau Sức ép của người bán và mua hội nhập Sự giúp đỡ của các DN lớn Sự hỗ trợ của chính phủ Hạ tầng công nghệ thông tin YẾU TỐ VỀ ĐỔI MỚI CN Nhận thức lợi ích liên quan Sự phức tạp khi U.