CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG 1.1 Khái niệm kê khai thuế và kê khai thuế qua mạng Kê khai thuế là nghĩa vụ mà tất cả người nộp thuế (tổ chức, cá nhân) có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện. Theo đó, việc kê khai thuế phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Người khai thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Có nhiều hình thức kê khai thuế, tùy thuộc vào quy định và sự phát triển của từng quốc gia trên thế giới.
Nội dung kê khai thuế: dù người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo hình thức nào thì việc kê khai thuế cũng phải đảm bảo đầy đủ thông tin cơ bản cần thiết, bao gồm: cơ sở tính thuế và số thuế phải nộp. Tùy theo từng sắc thuế mà thời gian nộp và hình thức hồ sơ khai thuế khác nhau để đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và tính đơn giản của hồ sơ thuế. Hồ sơ khai thuế: Là các chứng từ phản ánh, ghi nhận các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế. Cụ thể: - Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng, hồ sơ khai thuế bao gồm: + Tờ khai thuế tháng: được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số thuế phải nộp.
+ Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra. + Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào. + Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp. -Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, hồ sơ thuế bao gồm: 9 + Hồ sơ khai thuế năm: gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp.
+ Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính. + Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế. -Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, hồ sơ khai thuế bao gồm: + Tờ khai thuế + Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Hình thức kê khai thuế: Việc nộp hồ sơ khai thuế có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau.
Dựa theo tiêu chí về phương thức kê khai có 2 hình thức cơ bản: khai thủ công (khai bản giấy) và khai thuế điện tử (khai thuế qua mạng). a) Kê khai thủ công -Đây là hình thức kê khai đơn giản nhất, người nộp thuế kê khai trên thiết bị máy tính, in ra và nộp bản giấy đến cơ quan thuế. Việc này mất rất nhiều thời gian và công sức cho việc quản lý, nhập liệu của cơ quan thuế. -Hệ thống mã vạch được sử dụng: người nộp thuế dùng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) được cơ quan thuế cung cấp, sau khi kê khai, kết xuất số liệu kê khai thuế ra bản giấy có mã vạch và chuyển đến cơ quan thuế, cơ quan thuế dùng máy đọc mã vạch để nhập dữ liệu tự động.
Hình thức này đã giảm thời gian cho cán bộ công chức trong việc nhập liệu, tránh sai sót về mặt số học cho người nộp thuế. Tuy nhiên, đối với những tờ khai bị lỗi mã vạch, cán bộ công chức thuế vẫn phải thực hiện nhập lại số liệu kê khai thuế của người nộp thuế bằng tay. Số lượng tài khoản bị lỗi không ít nên vẫn rất mất thời gian cho cán bộ thuế và thời gian, công sức của người nộp thuế và tiềm ẩn các lỗi nhập dữ liệu do nhập bằng tay. b) Hình thức kê khai thuế điện tử 10 Ngoài phương thức truyền thống gửi trực tiếp hồ sơ giấy tới cơ quan thuế, người nộp thuế còn có thể thực hiện bằng phương tiện điện tử.
Khi đó, người nộp thuế phải tạo chứng từ điện tử để chuyển tới cơ quan thuế qua mạng internet. Tùy vào trình độ phát triển công nghệ thông tin của từng quốc gia tại từng thời điểm, người nộp thuế có thể kê khai thuế qua điện thoại vào máy chủ của cơ quan thuế, người nộp thuế nhập tờ khai vào một thiết bị kê khai đặc biệt và chuyển trực tiếp đến cơ quan thuế (đĩa mềm hoặc băng từ; kê khai thuế qua mạng người nộp thuế sử dụng phần mềm để truy cập vào máy chủ của cơ quan thuế để kê khai và chuyển thông tin vào máy chủ hoặc kê khai thuế qua mạng internet). Hình thức kê khai thuế qua mạng internet được thực hiện phổ biến tại các nước phát triển và là xu thế của các nước đang phát triển hiện nay. Kê khai thuế điện tử chỉ là bước đầu trong việc thực hiện thủ tục thuế điện tử.
Thuế điện tử là một hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ thuế cho các tổ chức, cá nhân bên ngành thuế. Các dịch vụ thuế điện tử bao gồm: cung cấp qua mạng các thông tin tham khảo liên quan đến lĩnh vực thuế, đối thoại hỏi đáp trực tiếp, đăng kí thuế, nộp tờ khai thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo của người nộp thuế… Nhận thông báo kết quả xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt… Khái niệm về kê khai thuế qua mạng Kê khai thuế qua mạng là hình thức giao dịch điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, một trong những giao dịch đã được pháp luật quy định, đây là hình thức giao dịch văn minh, hiện đại. Kê khai thuế qua mạng chính là hình thức khai thuế dựa trên truyền dữ liệu kê khai qua mạng internet mà không tính đến việc chuyển qua các thiết bị trung gian. Người nộp thuế cần phải làm các bước sau: Lập hồ sơ khai thuế trên máy tính của mình và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý bằng mạng internet mà không cần gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế.
Hồ sơ kê khai thuế điện tử bao gồm: tờ khai và các tài liệu kèm theo theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đối với từng loại thủ tục ở 11 dạng điện tử. Các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử. Chứng từ chuyển sang chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy. - Có ký hiệu riêng xác nhận đã chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử.
- Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. Điều kiện thực hiện kê khai thuế qua mạng: để thực hiện kê khai thuế qua mạng người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là những tổ chức, cá nhân được cấp mã số thuế và đang kê khai nộp thuế thường xuyên. - Có Chứng thư số (chữ ký điện tử) do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng cung cấp và đang còn hiệu lực. Điều này đảm bảo tính pháp lý cần thiết cho người nộp thuế.
Người nộp thuế cần lựa chọn đơn vị cung cấp Chứng thư số được Nhà nước công nhận. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thư số sẽ được cơ quan thuế quản lý và theo dõi chặt chẽ. Nếu hồ sơ được cung cấp qua dịch vụ T- VAN (các nhà cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu điện tử trung gian) thì hồ sơ khai thuế của người nộp thuế phải có cả chữ ký số của người nộp thuế và của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đó. - Có khả năng truy cập và sử dụng mạng internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với Cơ quan thuế.
Đường truyền internet là kênh chính thức để người nộp thuế kết nối với cơ quan thuế. Vì vậy để đảm bảo không bị lỗi đường truyền và trong thời hạn. Người nộp thuế phải trang bị đường truyền mạng tốc độ đảm bảo và có địa chỉ hòm thư để trao đổi thường xuyên với cơ quan thuế khi cần tư vấn, nhận các thông báo của cơ quan thuế… Thời hạn nộp thuế qua mạng: Một trong những ưu điểm của khai thuế qua mạng là người nộp thuế có thể nộp tờ khai thuế mọi lúc, mọi nơi, cụ thể: - Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao 12 gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Ngày nộp hồ sơ khai thuế điện tử được tính từ 0 giờ đến 24 giờ cùng ngày.
- Thời điểm nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên Thông báo xác nhận hồ sơ khai thuế điệm tử của cơ quan thuế. Việc thời điểm là rất quan trọng trong việc xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế để ra quyết định xử phạt hành chính về nộp chậm hồ sơ khai thuế. - Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ thuế điện tử đến địa chỉ hòm thư điện tử người nộp thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút sau khi người nộp thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành việc gửi hồ sơ thuế điện tử. Yêu cầu kê khai thuế qua mạng: Yêu cầu cơ bản trong kê khai thuế qua mạng là tính toàn vẹn, chính xác của hồ sơ khai thuế và tính bảo mật thông tin.
Tính toàn vẹn, chính xác của hồ sơ khai thuế: Đối với hồ sơ khai thuế bằng giấy, khi tờ khai bị lỗi mã vạch và phải nhập bằng tay hoặc lỗi trong quá trình quét mã vạch, tồn tại lỗi nhập liệu trong qua trình nhập tay, ảnh hưởng tới tính chính xác thông tin khai thuế. Đối với hồ sơ khai thuế qua mạng, hồ sơ chuyển định dạng PDF nhưng trong quá trình truyền dữ liệu qua T-VAN, hay đường truyền vẫn có thể xảy ra tình trạng lỗi thông tin. Vì vậy, cần đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác thông tin khai thuế cho người nộp thuế. Bảo mật thông tin: Nhu cầu bảo mật thông tin là nhu cầu chính đáng và rất lớn của người nộp thuế.