Giới thiệu dự án

Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda J.E. Smith, thuộc bộ Cánh vẩy Lepidoptera, họ Ngài đêm Noctuidae) là loài dịch hại ngoại lai có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Loài côn trùng đa thực này đã nhanh chóng lan rộng trên toàn cầu: năm 2016 bùng phát tại hơn 30 quốc gia châu Phi, năm 2018 xâm lấn châu Á (Ấn Độ, Yemen), và đầu năm 2019 xuất hiện tại Đông Nam Á cũng như Trung Quốc (FAO, 2019). Tại Việt Nam, chỉ từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2019, sâu keo mùa thu đã xâm nhiễm trên 16.000 ha ngô thuộc 34 tỉnh thành, trong đó hơn 2.000 ha bị thiệt hại nặng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sâu keo mùa thu sở hữu khả năng di cư xa (>500 km), phổ ký chủ cực rộng (trên 353 loài thuộc 76 họ thực vật), tốc độ sinh sản cao và tập tính phàm ăn cắn phá đỉnh sinh trưởng, gây suy giảm từ 30% đến 60% năng suất bắp nếu không được phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, dữ liệu sinh học và tập tính sinh thái học thích nghi của loài này trên các cây ký chủ luân canh chính (như ngô, lạc, khoai lang, lúa) tại vùng sinh thái Bắc Trung Bộ (cụ thể là huyện Diễn Châu, Nghệ An) còn thiếu các số liệu thực nghiệm định lượng chi tiết.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Xác định thành phần sâu hại ngô và phạm vi cây ký chủ thực tế của sâu keo mùa thu tại Diễn Châu, Nghệ An trong vụ Xuân 2021.
  2. Định lượng diễn biến mật độ và quy luật phát sinh của sâu keo mùa thu trên các giống ngô (VS71, VN556, ĐL20) và giống lạc (GV3, LDH.01, HL25).
  3. Đánh giá chi tiết đặc điểm hình thái, thời gian phát dục qua 6 tuổi sâu non, tỷ lệ sống sót, tỷ lệ giới tính và sức sinh sản của sâu keo mùa thu khi nuôi bằng thức ăn lá ngô (Zea mays) so với lá lạc (Arachis hypogaea) dưới các điều kiện nhiệt độ khác nhau (26,9°C và 30,7°C).
  4. Cung cấp cơ sở khoa học định lượng để xây dựng mô hình Quản lý Dịch hại Tổng hợp (IPM - Integrated Pest Management) theo Quyết định 218/QĐ-BNN-BVTV.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại vùng đồng bằng ven biển xã Diễn Trường, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong khung thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 07/2021 (vụ Xuân - Hè), kết hợp điều tra thực địa chuẩn hóa và thí nghiệm nhân nuôi cá thể có kiểm soát trong phòng thí nghiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi đề tài được triển khai, các biện pháp kiểm soát sâu keo mùa thu chủ yếu dựa vào phản ứng hóa học khẩn cấp, dẫn đến nhiều hạn chế về mặt sinh thái và hiệu quả kinh tế.

Giải pháp hiện hữu Ưu điểm Hạn chế Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap)
Phun thuốc hóa học định kỳ (Chlorpyrifos, Permethrin) Hiệu lực hạ gục nhanh đối với sâu non tuổi nhỏ Gây bộc phát tính kháng thuốc, diệt thiên địch, tồn dư độc chất Chưa xác định đúng ngưỡng tuổi sâu can thiệp tối ưu (tuổi 1–2)
Trồng giống chuyển gen Bt (Bacillus thuringiensis) Kháng sâu chuyên biệt, giảm công phun thuốc BVTV Giá hạt giống cao, nguy cơ sâu hình thành tính kháng Chưa đánh giá tính mẫn cảm trên các bộ giống ngô thuần và ngô lai địa phương
Biện pháp IPM dựa trên sinh học thí nghiệm Bền vững, an toàn sinh học, bảo toàn cân bằng sinh thái Đòi hỏi dữ liệu sinh thái chính xác từng tiểu vùng Thiếu dữ liệu vòng đời định lượng trên cây ký chủ phụ (lạc, khoai) tại Bắc Trung Bộ

Yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xác định chính xác chu kỳ vòng đời (Life cycle), thời gian phát dục từng pha, sức sinh sản trên ngô và lạc; ghi nhận mật độ đỉnh rộ theo giai đoạn sinh trưởng cây trồng.
  • Should have: Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ (26,9°C so với 30,7°C) đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ chết của các pha trước trưởng thành.
  • Could have: Đánh giá tính lựa chọn thức ăn của sâu non qua các khoảng thời gian (15, 30, 60, 120 phút).
  • Won't have: Đánh giá độc tính học phân tử của các hoạt chất trừ sâu mới ngoài đồng ruộng quy mô lớn.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quy chuẩn quốc gia và bộ công cụ đo lường tiêu chuẩn:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. ĐIỀU TRA ĐỒNG RUỘNG:                                                          |
|     - QCVN 01-38:2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật điều tra phát hiện dịch hại     |
|     - QCVN 01-167:2014/BNNPTNT: Phương pháp điều tra dịch hại trên cây ngô         |
|     - QCVN 01-168:2014/BNNPTNT: Phương pháp điều tra dịch hại trên cây lạc        |
|     - Định kỳ: 7 ngày/lần, 10 điểm ngẫu nhiên trên đường chéo, 1 m2/điểm         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  2. THÍ NGHIỆM PHÒNG (Microclimate Controlled):                                   |
|     - Lồng giao phối (25 x 25 x 25 cm), dung dịch dinh dưỡng bổ sung Honey 10%    |
|     - Hộp nuôi cá thể (N >= 35 đến 60 lặp lại/nghiệm thức), giấy ẩm sinh học      |
|     - Thiết bị đo vi khí hậu điện tử, cân phân tích độ nhạy 0.0001g               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  3. XỬ LÝ & MÔ HÌNH HÓA THỐNG KÊ:                                                 |
|     - IBM SPSS Statistics Version 20.0 (One-way ANOVA, Independent T-Test, P<=0.05)|
|     - Microsoft Excel 2019: Phân tích động thái mật độ và chuẩn hóa đồ thị        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp tiến hành tuần tự chặt chẽ:

  1. Thu thập nguồn sâu thuần khiết: Thu bắt sâu non tuổi 4–6 tại Diễn Trường, nuôi cá thể bằng thức ăn tự nhiên đến hóa nhộng, phân loại nhộng đực/cái, ghép 10 cặp bố mẹ $F_0$ trong lồng lưới $25 \times 25 \times 25\text{ cm}$ để thu trứng $F_1$ đồng đều về tuổi sinh lý.
  2. Theo dõi pha phát dục: Trứng được kiểm tra 2 giờ/lần (7 lần/ngày). Sâu non mới nở lập tức đưa vào nuôi cá thể độc lập (tránh tập tính ăn thịt đồng loại) với $N \ge 60$ cá thể/ký chủ. Thay thức ăn tươi và vệ sinh hộp nuôi định kỳ vào 8:00 sáng hàng ngày.
  3. Quản lý rủi ro: Duy trì độ ẩm buồng nuôi $80 - 85%$ bằng giấy thấm vô trùng tẩm nước cất, hạn chế rủi ro nấm ký sinh (Beauveria sp., Metarhizium sp.) làm chết sâu non ngoài chủ đích.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai thực nghiệm

Thuật toán tính toán các chỉ số sinh học được thiết lập theo công thức toán học côn trùng học thực nghiệm:

$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{n} x_i \cdot n_i}{N}$$

Trong đó: $\bar{X}$ là thời gian phát dục trung bình (ngày), $x_i$ là thời gian phát dục của cá thể thứ $n$ ở ngày thứ $i$, $n_i$ là số cá thể hoàn thành phát dục ở ngày thứ $i$, $N$ là tổng số cá thể theo dõi.

Tỷ lệ tử vong giai đoạn tích lũy ($M%$) được xác định:

$$M = \frac{N_{\text{chết}}}{N_{\text{ban đầu}}} \times 100$$

Đoạn mã Python 3.9 mô phỏng quy trình xử lý dữ liệu sinh học tương đương với phân tích trên IBM SPSS 20.0:

import numpy as np
from scipy import stats

def analyze_developmental_duration(corn_data: list, peanut_data: list, alpha: float = 0.05):
    """
    Phân tích thời gian phát dục của Sâu keo mùa thu trên 2 ký chủ ngô và lạc.
    Sử dụng Two-Sample Independent T-test (Student's t-test).
    """
    mean_corn = np.mean(corn_data)
    se_corn = stats.sem(corn_data)
    mean_peanut = np.mean(peanut_data)
    se_peanut = stats.sem(peanut_data)
    
    t_stat, p_val = stats.ttest_ind(corn_data, peanut_data, equal_var=False)
    
    significant = p_val <= alpha
    return {
        "Corn": {"Mean": round(mean_corn, 2), "SE": round(se_corn, 3)},
        "Peanut": {"Mean": round(mean_peanut, 2), "SE": round(se_peanut, 3)},
        "t_statistic": round(t_stat, 3),
        "p_value": round(p_val, 4),
        "Significant_Difference": significant
    }

# Dữ liệu thực nghiệm vòng đời cá thể cái (N=41, 26.9°C)
lifecycle_corn = [34.4 + np.random.normal(0, 0.9) for _ in range(41)]
lifecycle_peanut = [33.52 + np.random.normal(0, 0.7) for _ in range(41)]

results = analyze_developmental_duration(lifecycle_corn, lifecycle_peanut)
print(f"Kết quả phân tích Vòng đời: {results}")

Dữ liệu kiểm chứng và kết quả đạt được

1. Thành phần sâu hại và diễn biến mật độ ngoài đồng

Điều tra tại Diễn Châu vụ Xuân 2021 xác định 5 loài sâu hại trên ruộng ngô: sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda), sâu khoang (Spodoptera litura), sâu cắn lá nõn (Leucania loreyi), sâu xám (Agrotis ipsilon) và rệp muội (Rhopalosiphum maydis). Trong đó, sâu keo mùa thu chiếm ưu thế tuyệt đối với tần suất xuất hiện $\ge 50%$.

  • Trên cây ngô: Mật độ đạt đỉnh tại giai đoạn 4–7 lá (ngày 15/3 đến 05/4/2021), đạt cực đại $2,4\text{ con/m}^2$ trên giống ngô lai VS71, $2,0\text{ con/m}^2$ trên ngô ngọt ĐL20 và $1,8\text{ con/m}^2$ trên ngô nếp VN556, sau đó giảm xuống $0,1 - 0,2\text{ con/m}^2$ ở giai đoạn tạo bắp.
  • Trên cây lạc: Sâu xuất hiện từ giai đoạn 3 lá thật, đạt đỉnh rộ trong giai đoạn ra hoa - đâm tia (29/3 đến 19/4/2021) với mật độ cao nhất $1,0 - 1,2\text{ con/m}^2$ (trên các giống GV3, LDH.01, HL25).
Mật độ sâu keo mùa thu theo giai đoạn sinh trưởng cây ngô (con/m2)
3.0 |
2.5 |                 [2.4 max - VS71]
2.0 |             *   *
1.5 |         *           *
1.0 |     *                   *
0.5 | *                           *   *   *
0.0 +-------------------------------------------> Giai đoạn
     1-2 lá  4-5 lá  6-7 lá  8-9 lá  Trỗ cờ  Tạo bắp

2. Đặc điểm sinh học khi nuôi trên lá ngô và lá lạc ($T^\circ_{\text{tb}} = 26,9^\circ\text{C}$, Ẩm độ $84,23%$)

Pha phát dục Lá Ngô ($N=41$) Lá Lạc ($N=41$) Mức ý nghĩa ($P \le 0,05$)
Trứng (ngày) $3,50 \pm 0,00$ $3,00 \pm 0,00$ -
Sâu non tuổi 1 (ngày) $2,35 \pm 0,08$ $3,64 \pm 0,08$ Khác biệt rõ rệt ($P < 0,05$)
Sâu non tuổi 2 (ngày) $2,42 \pm 0,11$ $2,57 \pm 0,07$ Không khác biệt
Sâu non tuổi 3 (ngày) $2,60 \pm 0,08$ $2,47 \pm 0,10$ Không khác biệt
Sâu non tuổi 4 (ngày) $2,90 \pm 0,08$ $2,45 \pm 0,08$ Khác biệt rõ rệt ($P < 0,05$)
Sâu non tuổi 5 (ngày) $2,95 \pm 0,06$ $2,73 \pm 0,10$ Không khác biệt
Sâu non tuổi 6 (ngày) $3,90 \pm 0,13$ $4,11 \pm 0,15$ Không khác biệt
Tổng pha sâu non (ngày) $17,12 \pm 0,22$ $17,97 \pm 0,21$ -
Pha nhộng cái (ngày) $9,47 \pm 0,21$ $8,45 \pm 0,15$ Khác biệt rõ rệt ($P < 0,05$)
Vòng đời cá thể cái (ngày) $34,40 \pm 0,21$ $33,52 \pm 0,11$ Khác biệt rõ rệt ($P < 0,05$)
Sức sinh sản (trứng/cái) $710,0 \pm 16,26$ $694,0 \pm 12,58$ Không khác biệt ($P > 0,05$)
Số ổ trứng/con cái $7,50 \pm 0,22$ $8,90 \pm 0,27$ Khác biệt rõ rệt ($P < 0,05$)
Tỷ lệ giới tính (Đực : Cái) $1 : 0,51$ $1 : 0,56$ Cân bằng sinh học

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các chỉ tiêu sinh vật học

  • Tại $26,9^\circ\text{C}$: Vòng đời trung bình $34,4\text{ ngày}$, sức sinh sản đạt $710\text{ trứng/trưởng thành cái}$.
  • Tại $30,7^\circ\text{C}$: Vòng đời rút ngắn xuống $28,5\text{ ngày}$ (giảm $17,15%$), trong khi sức sinh sản tăng lên $778\text{ trứng/trưởng thành cái}$ (tăng $9,57%$).
  • Tỷ lệ sống sót: Pha tiền trưởng thành đạt tỷ lệ sống rất cao ($85,71 - 92,30%$ đối với trứng; $96,6 - 100%$ đối với sâu non tuổi 1–6; $94,91 - 98,27%$ đối với nhộng), chứng minh tiềm năng bùng phát số lượng cực lớn khi gặp điều kiện nhiệt đới ấm nóng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chứng minh khả năng hoàn thành trọn vẹn vòng đời trên cây họ Đậu (Fabaceae): Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm đầu tiên tại Nghệ An khẳng định sâu keo mùa thu nuôi bằng lá lạc hoàn toàn sinh trưởng, hóa nhộng ($94,91%$) và sinh sản đạt mức xấp xỉ trên ngô ($694\text{ trứng}$ so với $710\text{ trứng}$). Điều này bác bỏ giả thiết cho rằng sâu chỉ gây hại ngẫu nhiên trên cây họ Đậu mà không thể duy trì quần thể ổn định.
  2. So sánh với các nghiên cứu quốc tế và trong nước:
    • So với Silva et al. (2017) tại Brazil (vòng đời trên ngô $21,41\text{ ngày}$ ở $25,2^\circ\text{C}$, tỷ lệ sống đậu tương $88%$), dữ liệu tại Diễn Châu cho thấy sâu keo mùa thu thích nghi với điều kiện ẩm độ cao vùng Bắc Trung Bộ ($84,23%$), thời gian phát dục sâu non kéo dài hơn ($17,12\text{ ngày}$) nhưng tích lũy sức sinh sản vượt trội.
    • So với ghi nhận của CABI (2020)Capinera (2017), nghiên cứu xác lập chính xác thông số hình thái nhận diện thực địa: sâu non tuổi 6 có chiều dài $32 - 35\text{ mm}$, vân đầu chữ Y ngược màu vàng rơm, 4 u lông đen xếp hình vuông đặc trưng ở đốt bụng thứ 8, và 2 gai nhọn ở chóp nhộng.
  3. Định vị thời điểm vàng phòng trừ: Xác định chính xác pha sâu non tuổi 1–2 kéo dài trung bình $4,77\text{ ngày}$ trên ngô. Đây là cửa sổ kiểm soát sinh học hiệu quả nhất trước khi sâu bước vào tuổi 3 (bắt đầu cắn khuyết nõn và chui sâu vào bẹ).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý dịch hại (IPM)

Dựa trên kết quả định lượng về diễn biến mật độ và sinh học, quy trình can thiệp ngoài đồng ruộng tại các vùng trồng ngô - lạc trọng điểm được chuẩn hóa theo các mốc sinh trưởng:

Phân tích hiệu quả kinh tế và mở rộng triển khai

  • Giảm tổn thất năng suất: Can thiệp đúng giai đoạn 4–7 lá giúp triệt tiêu nguy cơ sâu cắn đứt đỉnh sinh trưởng, bảo vệ năng suất ngô không bị sụt giảm $30 - 60%$.
  • Tối ưu chi phí thuốc BVTV: Việc chuyển dịch từ phun xịt hóa chất tràn lan (3–5 lần/vụ) sang can thiệp tập trung 1 lần ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ giúp tiết kiệm $45 - 60%$ chi phí vật tư và nhân công.
  • Chiến lược luân canh: Cảnh báo nguy cơ tích lũy nguồn sâu giữa các vụ ngô và lạc liền kề, khuyến cáo nông dân vệ sinh đồng ruộng triệt để, thu dọn tàn dư thân lá ngô/lạc sau thu hoạch nhằm phá vỡ nơi hóa nhộng trong đất (độ sâu $2 - 8\text{ cm}$).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới thực hiện tập trung trong vụ Xuân 2021 trên 2 đối tượng chính là lá ngô và lá lạc; chưa đánh giá sâu các chỉ tiêu sinh học trên lá lúa và khoai lang trong điều kiện phòng; chưa phân tích biến dị di truyền các chủng sâu keo mùa thu (Corn-strain vs Rice-strain) bằng chỉ thị phân tử COI.
  • Hướng phát triển:
    1. Ứng dụng công nghệ PCR/mã vạch DNA (DNA barcoding) nhằm xác định tỷ lệ phân bố giữa hai chủng sinh học của sâu keo mùa thu tại khu vực miền Trung.
    2. Mở rộng đánh giá hiệu lực ký sinh của các loài thiên địch bản địa (như bọ xít bắt mồi Eocanthecona concinna, Andrallus spinidens và ong ký sinh trứng Trichogramma spp.).
    3. Xây dựng mô hình cảnh báo sớm dịch bệnh dựa trên tích lũy nhiệt độ hiệu dụng ($K = 559^\circ\text{C}$-ngày) tích hợp cảm biến vi khí hậu IoT ngoài đồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Nông học / BVTV: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận nghiên cứu côn trùng học thực nghiệm, quy trình nhân nuôi cá thể và kỹ thuật xử lý dữ liệu sinh học bằng SPSS.
  • Kỹ sư Nông nghiệp & Cán bộ Khuyến nông: Khung dữ liệu định lượng về quy luật phát sinh và ngưỡng gây hại của sâu trên cây ngô ($2,4\text{ con/m}^2$) và cây lạc ($1,2\text{ con/m}^2$), hỗ trợ xây dựng thông báo dự tính dự báo dịch hại.
  • Hộ nông dân & Hợp tác xã: Cẩm nang nhận diện chính xác 6 pha tuổi sâu, triệu chứng gây hại và thời điểm can thiệp thuốc tối ưu, giảm thiểu rủi ro mất mùa.
  • Doanh nghiệp & Nhà nghiên cứu thuốc BVTV sinh học: Cung cấp thông số chuẩn về vòng đời ($33,5 - 34,4\text{ ngày}$) và sức sinh sản ($>700\text{ trứng/con}$) phục vụ thử nghiệm hiệu lực sinh học của các hoạt chất và virus nhân đa diện (SfMNPV).

Câu hỏi thường gặp

1. Dấu hiệu nhận biết đặc trưng nhất của sâu keo mùa thu so với các loài sâu ăn lá khác là gì?

Sâu non tuổi 4–6 có vệt chữ “Y” ngược màu vàng sáng rất rõ trên đỉnh đầu, mặt lưng đốt bụng thứ 8 có 4 u lông màu đen nổi rõ tạo thành hình vuông cân đối, và đốt bụng cuối có 2 gai nhọn ở pha nhộng.

2. Tại sao giai đoạn ngô 4–7 lá lại chịu mật độ sâu gây hại cao nhất?

Giai đoạn ngô 4–7 lá là thời kỳ cây có mô lá nõn mềm mại, hàm lượng dinh dưỡng cao và cấu trúc xoáy nõn tạo nơi ẩn nấp lý tưởng cho sâu non tránh ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao ban ngày.

3. Sâu keo mùa thu có khả năng gây hại thành dịch trên cây lạc hay không?

Có. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tỷ lệ sống của sâu non trên lá lạc đạt $96,6 - 100%$, vòng đời $33,52\text{ ngày}$ và sức sinh sản đạt $694\text{ trứng/cái}$. Giai đoạn lạc ra hoa - đâm tia ghi nhận mật độ tới $1,2\text{ con/m}^2$.

4. Thuốc BVTV nên được phun vào thời điểm nào để đạt hiệu lực diệt trừ cao nhất?

Phun khi sâu non ở tuổi 1 đến đầu tuổi 2 (khi vết cắn mới chỉ tạo màng trắng li ti trên biểu bì lá). Khi sâu từ tuổi 3 trở lên chui vào sâu trong nõn bắp, hiệu lực tiếp xúc của thuốc sẽ giảm rõ rệt.

5. Nhiệt độ môi trường tăng cao ảnh hưởng thế nào đến vòng đời của sâu?

Khi nhiệt độ trung bình tăng từ $26,9^\circ\text{C}$ lên $30,7^\circ\text{C}$, vòng đời sâu keo mùa thu rút ngắn từ $34,4\text{ ngày}$ xuống $28,5\text{ ngày}$ (nhanh hơn $5,9\text{ ngày}$), đồng thời sức sinh sản tăng từ $710$ lên $778\text{ trứng/trưởng thành cái}$, dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch nhanh hơn trong vụ Hè Thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Công Minh (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2021) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra, mang lại những giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Làm sáng tỏ cấu trúc thành phần sâu hại ngô vụ Xuân tại Diễn Châu với sự áp đảo của sâu keo mùa thu ($>50%$), xác lập đỉnh mật độ gây hại ở giai đoạn ngô 4–7 lá ($2,4\text{ con/m}^2$) và lạc ra hoa - đâm tia ($1,2\text{ con/m}^2$).
  • Định lượng chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu sinh học của Spodoptera frugiperda trên hai ký chủ ngô và lạc dưới tác động của nhiệt độ vi khí hậu, chứng minh khả năng duy trì quần thể ổn định và nguy cơ bùng phát dịch trên cả cây họ Hòa thảo và họ Đậu.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc hoạch định chiến lược IPM vùng, hỗ trợ quản lý dịch hại bền vững và bảo vệ an ninh lương thực cho vùng sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ.