Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9620115) với đề tài "Nghiên cứu Sinh kế bền vững của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Đức Tính và PGS. Trịnh Văn Sơn.

Về tính cấp thiết, hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có chiều dài hơn 68 km dọc bờ biển với diện tích gần 22.000 ha, chiếm 4,3% diện tích tự nhiên và 17,2% diện tích đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế. Khu vực đầm phá bao gồm 45 xã thuộc 5 huyện, thị xã (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà), quy mô dân số năm 2020 đạt 240.608 người, tương đương 21,22% dân số toàn tỉnh và 42,11% dân số nông thôn. Diện tích nuôi trồng thủy sản (NTTS) tăng từ 3.771 ha năm 2008 lên 4.693 ha năm 2018 với sản lượng đạt 5.583 tấn. Sự mở rộng nuôi trồng tự phát đã dẫn đến tình trạng mặt nước bị chia cắt manh mún, ô nhiễm môi trường nước, suy thoái nguồn lợi thủy sản tự nhiên, bùng phát dịch bệnh và giá cả thị trường bấp bênh. Thêm vào đó, tác động của thiên tai (hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn) và sự cố môi trường biển năm 2016 ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận khung phân tích sinh kế đơn lẻ, đánh giá riêng rẽ nguồn vốn sinh kế hoặc tính dễ bị tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu. Nội hàm lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của hộ NTTS trong một vùng sinh thái đầm phá đặc thù chưa được làm rõ một cách có hệ thống ở cả cấp độ vi mô (nông hộ) và vĩ mô (thể chế, chính sách).

Mục tiêu chung của luận án là phân tích, đánh giá hiện trạng và tính bền vững sinh kế của hộ nông dân NTTS vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sinh kế theo hướng bền vững.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế và sinh kế bền vững của hộ nông dân NTTS.
  2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và đo lường tính bền vững sinh kế của hộ nông dân NTTS ở vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Phân tích các yếu tố nguồn lực sinh kế ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của hộ nông dân NTTS vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế.
  4. Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững của hộ nông dân NTTS ở địa bàn nghiên cứu.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng nguồn lực sinh kế và các hoạt động sinh kế đang được thực hiện của hộ nông dân NTTS ở vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Các hộ nông dân NTTS ở vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế đã sử dụng các nguồn lực sinh kế nào và mức độ bền vững của các nguồn lực đó đã ảnh hưởng đến các hoạt động sinh kế và kết quả đạt được như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của các hoạt động sinh kế như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đã ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của hộ nông dân NTTS ở vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế?
  • Câu hỏi 4: Những giải pháp và khuyến nghị có thể tăng cường sự bền vững sinh kế của hộ nông dân NTTS vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế?

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của hộ nông dân NTTS, gồm nguồn vốn, chiến lược, kết quả sinh kế, thể chế chính sách và các yếu tố ảnh hưởng. Phạm vi không gian tập trung tại 4 địa phương thuộc vùng đầm phá: thị xã Hương Trà, huyện Quảng Điền, huyện Phú Vang và huyện Phú Lộc. Phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2020 và số liệu sơ cấp giai đoạn 2019–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về tác động của nguồn vốn sinh kế đến việc lựa chọn chiến lược sinh kế:

  • Hosain và cộng sự (2013) nghiên cứu khả năng chống chịu biến đổi khí hậu dựa vào tài sản sinh kế tại Nijhum Dwip (Bangladesh), chỉ ra tài sản tự nhiên chiếm tỷ trọng quan trọng nhất (48%), tiếp đến là con người (18%), tài chính (15%), xã hội (13%) và vật chất (5%).
  • Carney (2002) thiết lập cách tiếp cận phân tích mối quan hệ giữa các nguồn vốn sinh kế và chiến lược sinh kế.
  • Shanta Paudel Khatiwada và cộng sự phân loại chiến lược sinh kế tại nông thôn miền Trung Nepal bằng phân tích thành phần chính (PCA) kết hợp thuật toán k-means và mô hình logit đa thức.
  • Zhifei Liu và cộng sự (2018) tại vùng núi phía Tây Trung Quốc ứng dụng chuẩn hóa dữ liệu và phân tích thứ bậc (AHP) để lượng hóa 5 nguồn vốn, kết luận vốn tự nhiên và vật chất tác động ngược chiều, còn vốn con người và tài chính tác động cùng chiều đến chiến lược phi nông nghiệp.
  • Lun Zang và cộng sự (2018) bổ sung yếu tố vốn văn hóa và sử dụng phương pháp trọng số entropy để đánh giá toàn diện giá trị tài sản sinh kế.
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Đăng Hào (2012) áp dụng mô hình logit đa thức nghiên cứu sự lựa chọn chiến lược sinh kế của nông hộ vùng cát ven biển Thừa Thiên Huế dựa trên phân loại thu nhập chiếm 50%.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương sinh kế:

  • Jessica Blythe và cộng sự (2014) khảo sát các hộ nuôi tôm ven biển tại Mozambique, làm rõ tác động hai mặt của nuôi tôm lên vốn vật chất và quyền tiếp cận mặt nước công cộng.
  • Nani Maiya Sujakhu và cộng sự (2018) dùng khung IPCC (2007) gồm ba hợp phần (phơi nhiễm, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng) và mô hình ordered logit regression để phân tích tính tổn thương tại vùng cao nguyên châu Á.
  • Md Nazirul Islam Sarker và cộng sự (2019) khảo sát 374 hộ vùng đảo sông Bangladesh, chứng minh tính tổn thương sinh kế chịu tác động mạnh từ khoảng cách địa lý đến đất liền và mức độ tiếp cận giáo dục.
  • F. Amevenku và cộng sự (2011) xác định các chiến lược sinh kế của ngư dân lưu vực sông Volta (Ghana).
  • Trần Xuân Bình và cộng sự (2018) trong khuôn khổ Dự án Trường Sơn Xanh (USAID) đã đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu trên hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và quy trình AHP xác định trọng số.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu sinh kế bền vững trong hoạt động thủy sản:

  • Indah Widiastuti (2014) khảo sát 4 loại hình nuôi cá rô phi ven sông Nile ở Tây Sumatera (Indonesia) bằng 5 chỉ số vốn sinh kế chuẩn hóa.
  • Vũ Thị Hoài Thu (2013) dùng khung DFID, Scoones và hồi quy tuyến tính đa biến phân tích sinh kế ven biển Nam Định.
  • Nguyễn Thị Kim Quyên và Lê Thị Thanh Trúc (2016) khảo sát hiện trạng 5 nguồn vốn tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
  • Tại Thừa Thiên Huế, Nguyễn Tài Phúc (2005) nghiên cứu phát triển NTTS vùng đầm phá ven biển; Phan Văn Hòa (2009) đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm bán thâm canh, thâm canh và quảng canh cải tiến trong bối cảnh tự do hóa thương mại; Thái Thanh Hà (2007) chỉ ra hệ số cận biên của vốn vay đối với kết quả nuôi tôm tại Phú Vang là 0,367; Nguyễn Thị Diệu Linh và cộng sự (2021) ứng dụng AHP xếp hạng phương án thích ứng xâm nhập mặn tại Quảng Điền và Duy Xuyên; nhóm nghiên cứu Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế (2017, 2018) nghiên cứu phân vùng chất lượng nước đầm Cầu Hai và mô hình nuôi ghép cá Dìa, tôm thẻ chân trắng, cá đối mục.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết gồm:

  • Thiếu nghiên cứu bài bản, toàn diện về sinh kế hộ nông dân NTTS tại vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai kết hợp đồng thời 5 yếu tố cấu thành: nguồn vốn, bối cảnh tổn thương, cấu trúc thể chế - chính sách, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
  • Chưa lượng hóa được tính đa khía cạnh của sinh kế bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế) bằng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp xác định trọng số khách quan.
  • Chưa làm rõ mức độ tương thích và hiệu quả thích ứng của các mô hình sinh kế cụ thể (chuyên tôm, cá lồng, nuôi xen ghép) trước các cú sốc môi trường và biến đổi khí hậu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án kế thừa khái niệm sinh kế của Chambers và Conway (1992), Scoones (IDS, 1998), Frank Ellis (2000) và DFID (1998, 2001). Tác giả xác định sinh kế bền vững của hộ nông dân NTTS là trạng thái mà hộ có khả năng quản lý và giảm thiểu những tác động tiêu cực của các cú sốc (thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường) trong quá trình thực hiện các chiến lược sinh kế nhằm đạt kết quả mong muốn, trên cơ sở khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách bền vững.

Khung phân tích sinh kế bền vững của luận án lấy khung DFID (Carney, 1998) làm chủ đạo, kết hợp khung IDS (Scoones, 1998), bao gồm:

  • 5 nguồn vốn sinh kế: vốn tự nhiên (đất đai, mặt nước, tài nguyên sinh vật), vốn vật chất (ao nuôi, lồng bè, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật), vốn con người (quy mô lao động, kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật), vốn tài chính (vốn tự có, khả năng tiếp cận tín dụng, thu nhập tích lũy), vốn xã hội (mạng lưới quan hệ, hợp tác xã, tổ cộng đồng).
  • Cấu trúc và quy trình thể chế: chính sách quy hoạch mặt nước, hỗ trợ vốn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  • Bối cảnh tổn thương: thiên tai (bão, lụt, hạn hán), ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường biển, biến động giá thị trường.
  • Chiến lược sinh kế: nuôi chuyên tôm (bán thâm canh cao triều), nuôi xen ghép tôm - cua - cá (quảng canh cải tiến hạ triều), nuôi cá lồng, kết hợp đánh bắt và hoạt động phi nông nghiệp.
  • 4 khía cạnh đo lường tính bền vững: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế (Allison, 2004; DFID, 2001).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê giai đoạn 2010–2020 của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, UBND các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: khảo sát thực địa giai đoạn 2019–2021 qua điều tra bảng hỏi cấu trúc đối với các hộ nông dân NTTS tại 4 địa phương đại diện (Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc); kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tham vấn chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả: tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm nhân khẩu, diện tích, sản lượng, trang bị tài sản của nông hộ.
    • Phương pháp hạch toán kinh tế: xác định tổng chi phí, doanh thu, giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận của các mô hình nuôi.
    • Phân tích chuỗi số liệu thời gian: đánh giá tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và thu nhập giai đoạn 2013–2020.
    • Phương pháp phân tổ thống kê: phân nhóm hộ theo đối tượng nuôi chính (nuôi chuyên tôm, nuôi cá lồng, nuôi xen ghép).
    • Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) của Saaty: thiết lập ma trận so sánh cặp để tính toán trọng số ($w_i$) của các tiêu chí đo lường sinh kế bền vững và các chỉ số tổn thương, kiểm định tỷ số nhất quán ($CR < 0,10$) dựa trên chỉ số ngẫu nhiên ($RI$).
    • Phương pháp phân tích chỉ số: chuẩn hóa dữ liệu về khoảng giá trị từ 0 đến 1 để tính toán chỉ số sinh kế bền vững (SLI) và chỉ số tính dễ bị tổn thương (LVI).
    • Phân tích tương quan: sử dụng hệ số tương quan Pearson ($r$) để kiểm tra mối quan hệ giữa cơ cấu lợi nhuận của các hoạt động sinh kế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về sinh kế bền vững của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học quốc tế và trong nước về sinh kế nông hộ, tiếp cận sinh kế bền vững trong nuôi trồng thủy sản và tính dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu. Tác giả phân tích điểm mạnh và hạn chế của các phương pháp định lượng đã được các tác giả trước áp dụng (mô hình logit đa thức, PCA, k-means, phân tích thứ bậc AHP, trọng số entropy). Từ việc tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu tại Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Mozambique, Indonesia và các vùng sinh thái tại Việt Nam (Nam Định, Cà Mau, đầm phá Thừa Thiên Huế), chương này chỉ rõ 4 khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết đối với đối tượng hộ NTTS vùng đầm phá ven biển.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá ven biển

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý thuyết về sinh kế và sinh kế bền vững. Tác giả làm rõ các khái niệm về hộ nông dân, nuôi trồng thủy sản bền vững, đặc trưng kỹ thuật của các hình thức nuôi (quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh, siêu thâm canh). Nội dung chương phân tích các nhân tố kinh tế (vốn sản xuất, lao động, đất đai, khoa học công nghệ, thị trường) và phi kinh tế (thể chế, chính sách, văn hóa - xã hội) chi phối NTTS. Bên cạnh đó, tác giả đúc kết kinh nghiệm phát triển sinh kế thủy sản bền vững từ các quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước, rút ra các bài học thực tiễn cho vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế về quy hoạch không gian mặt nước, kiểm soát dịch bệnh và đa dạng hóa cơ cấu vật nuôi.

Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, địa hình, khí hậu, chế độ thủy văn và nguồn nước của hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinh trưởng của thủy sản. Tác giả cụ thể hóa khung phân tích sinh kế của luận án và quy trình nghiên cứu. Chương này mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu điều tra tại 4 địa phương (Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc), xây dựng bảng hệ thống chỉ số đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế, hệ thống chỉ số tính dễ bị tổn thương sinh kế theo khung IPCC và hệ thống tiêu chí đo lường sinh kế bền vững trên 4 khía cạnh. Quy trình xác định trọng số bằng phương pháp AHP được diễn giải đầy đủ kèm theo bảng chỉ số ngẫu nhiên RI.

Chương 4: Thực trạng sinh kế bền vững của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 4 phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập từ địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội đầm phá giai đoạn 2016–2020: Đánh giá cơ cấu sử dụng đất đai, hạ tầng kỹ thuật, dân số, biến động giá trị sản xuất và thu nhập bình quân. Sản lượng thủy sản toàn tỉnh năm 2019 và diễn biến diện tích, sản lượng đầm phá giai đoạn 2013–2019 được tổng hợp chi tiết.
  • Nguồn vốn và hoạt động sinh kế của các hộ khảo sát: Nhân khẩu bình quân, cơ cấu lao động, mức độ trang bị tư liệu sản xuất và tài sản cố định. Tác giả phân tích cơ cấu thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt động sinh kế liên quan đến thủy sản và phi thủy sản năm 2019.
  • Tác động của rủi ro và các cú sốc: Phân tích thiệt hại do sự cố môi trường biển năm 2016 (Formosa), đánh giá mức độ hỗ trợ của nhà nước cho người dân phục hồi sản xuất và thống kê các yếu tố rủi ro thiên tai, biến động thị trường trong giai đoạn 2017–2020.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế theo từng nhóm hộ:
    • Nuôi cá lồng: Thống kê số lượng lồng nuôi, mức độ đầu tư chi phí, năng suất bình quân và hiệu quả lợi nhuận.
    • Nuôi xen ghép tôm - cua - cá: Phân tích chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận thuần; kết quả cho thấy mô hình xen ghép có tính ổn định kinh tế cao hơn, giảm thiểu nguy cơ mất trắng do dịch bệnh so với nuôi chuyên tôm.
  • Kết quả đo lường chỉ số sinh kế bền vững (SLI):
Khía cạnh đánh giá Điểm chỉ số Mức độ phản ánh
Khía cạnh Xã hội 0,608 Đạt mức cao nhất trong 4 khía cạnh
Khía cạnh Môi trường 0,521 Đạt mức trung bình khá
Khía cạnh Thể chế 0,443 Đạt mức trung bình
Khía cạnh Kinh tế 0,350 Đạt mức thấp nhất trong 4 khía cạnh
Chỉ số sinh kế bền vững toàn vùng 0,471 Hơi bền vững đến tương đối bền vững

Phân bố tỷ lệ hộ theo chỉ số sinh kế bền vững cho thấy:

  • Nhóm hộ đạt chỉ số từ 0,4 đến 0,6 chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,37%.
  • Nhóm hộ đạt chỉ số từ 0,2 đến 0,4 chiếm tỷ lệ 38,14%.
  • Tỷ lệ các hộ ở các nhóm còn lại chiếm phần nhỏ.

Chương này cũng lượng hóa chỉ số tính dễ bị tổn thương sinh kế (LVI), nhận diện các sinh kế mới xuất hiện sau sự cố môi trường biển và phân tích các nguyên nhân dẫn đến tính bền vững kinh tế thấp (hạn chế vốn, kỹ thuật, dịch bệnh, thiếu liên kết chuỗi).

Chương 5: Phương hướng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT (nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của vùng đầm phá), chương 5 xác định phương hướng và nhiệm vụ phát triển sinh kế bền vững giai đoạn 2021–2030. Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phát huy vốn con người: đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật nuôi an toàn sinh học.
  2. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tài chính: mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi, quản lý vốn vay hiệu quả.
  3. Củng cố và phát triển vốn xã hội: nâng cao vai trò của chi hội nghề cá, tổ hợp tác, hợp tác xã thủy sản.
  4. Phát huy nguồn tài nguyên và hạ tầng: đầu tư nạo vét luồng lạch, hoàn thiện hệ thống kênh cấp - thoát nước độc lập.
  5. Hạn chế tình trạng phơi nhiễm: cảnh báo sớm thiên tai, quan trắc môi trường đầm phá định kỳ.
  6. Phát triển môi trường bền vững: kiểm soát chất lượng nước thải ao nuôi, thu gom rác thải nhựa và bao bì thuốc thủy sản.
  7. Đổi mới thể chế, chính sách: rà soát quy hoạch diện tích mặt nước, thực thi Luật Thủy sản, chính sách bảo hiểm nông nghiệp.
  8. Định hướng chuyển đổi chiến lược sinh kế: phát triển nuôi xen ghép tôm - cua - cá thành mô hình chủ lực nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và rủi ro dịch bệnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững của hộ nông dân NTTS; đưa ra định nghĩa sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện kinh tế - sinh thái vùng đầm phá ven biển.
  • Xây dựng thành công khung phân tích sinh kế bền vững chuyên biệt cho hộ NTTS đầm phá; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường tích hợp 4 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế).
  • Ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để xác định trọng số của các tiêu chí đo lường một cách định lượng, hạn chế tính chủ quan. Kết quả xác định khía cạnh xã hội và môi trường là hai trụ cột có mức độ bền vững cao hơn, trong khi kinh tế là điểm nghẽn lớn nhất trong sinh kế của nông hộ.
  • Chứng minh tính phù hợp của phương pháp phân tích đa tiêu chí trong việc đánh giá sinh kế trước bối cảnh biến đổi khí hậu phức tạp.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng nguồn lực và hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi trồng thủy sản tại vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai; chỉ ra mô hình nuôi xen ghép tôm - cua - cá có tính bền vững và khả năng chống chịu rủi ro vượt trội so với mô hình nuôi chuyên tôm.
  • Cung cấp bộ dữ liệu định lượng cụ thể: chỉ số sinh kế bền vững trung bình của toàn vùng đạt 0,471 (thuộc mức "hơi bền vững đến tương đối bền vững"); tỷ lệ hộ đạt chỉ số 0,4–0,6 là 42,37% và từ 0,2–0,4 là 38,14%.
  • Lượng hóa các chỉ số thành phần: xã hội đạt 0,608; môi trường đạt 0,521; thể chế đạt 0,443; kinh tế đạt 0,350.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp phát triển sinh kế, đưa ra 8 kết luận và 11 kiến nghị chính sách cụ thể đối với Chính phủ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm phục hồi, ổn định sinh kế nông hộ sau sự cố môi trường và thiên tai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 địa phương (thị xã Hương Trà, các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc) đại diện cho vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, chưa thực hiện khảo sát toàn diện trên tất cả 45 xã của 5 huyện/thị xã trong vùng.
  • Chu kỳ thu thập số liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2010–2020 và số liệu sơ cấp giai đoạn 2019–2021; chưa cập nhật được đầy đủ những biến động sâu sắc của thị trường và chính sách kinh tế trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng thủy sản từ người nuôi đến các kênh tiêu thụ chế biến, xuất khẩu.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng động để theo dõi biến động dài hạn của các nguồn vốn sinh kế dưới tác động tích lũy của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường, Phát triển nông thôn: có thể kế thừa khung phân tích sinh kế bền vững cải biên từ DFID, bộ chỉ tiêu đánh giá tính tổn thương theo IPCC và quy trình ứng dụng AHP trong xác định trọng số các khía cạnh bền vững.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND các huyện, thị xã vùng đầm phá): sử dụng kết quả đánh giá thực trạng và chỉ số sinh kế để rà soát quy hoạch mặt nước nuôi trồng, định hướng chuyển đổi sang mô hình nuôi xen ghép an toàn dịch bệnh, thiết kế các chương trình hỗ trợ tín dụng và bảo vệ môi trường đầm phá.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung phân tích sinh kế bền vững của luận án kế thừa từ những mô hình lý thuyết nào?
    Luận án kế thừa trực tiếp khung sinh kế bền vững của DFID (Carney, 1998, 2001) làm phương pháp luận chủ đạo, kết hợp khung sinh kế nông thôn của IDS (Scoones, 1998) và mô hình phân tích sinh kế của Frank Ellis (2000), đồng thời vận dụng khung đánh giá tính dễ bị tổn thương của IPCC (2007).

  2. Chỉ số đo lường mức độ bền vững sinh kế của hộ NTTS vùng đầm phá đạt giá trị bao nhiêu?
    Chỉ số đo lường sinh kế bền vững trung bình toàn vùng đạt 0,471, nằm trong khoảng đánh giá từ "hơi bền vững đến tương đối bền vững".

  3. Trong 4 khía cạnh đo lường tính bền vững, khía cạnh nào đạt điểm cao nhất và thấp nhất?
    Khía cạnh xã hội đạt điểm cao nhất với giá trị 0,608; khía cạnh kinh tế đạt điểm thấp nhất với giá trị 0,350 (khía cạnh môi trường đạt 0,521 và thể chế đạt 0,443).

  4. Tỷ lệ phân bố hộ nông dân theo các khoảng chỉ số sinh kế bền vững như thế nào?
    Số hộ có chỉ số sinh kế bền vững từ 0,4 đến 0,6 chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,37%; tiếp theo là nhóm hộ có chỉ số từ 0,2 đến 0,4 chiếm tỷ lệ 38,14%.

  5. Luận án đề xuất mô hình nuôi trồng thủy sản nào làm chủ lực để đảm bảo sinh kế bền vững?
    Luận án đề xuất mô hình nuôi xen ghép (kết hợp tôm, cua, cá) làm mô hình sinh kế chủ lực, thay thế cho việc nuôi chuyên tôm bấp bênh, nhằm hạn chế dịch bệnh, giảm thiểu rủi ro môi trường và duy trì thu nhập ổn định cho nông hộ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xây dựng khung lý luận và định lượng mức độ bền vững sinh kế của hộ nông dân nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai. Bằng phương pháp kết hợp phân tích thứ bậc AHP và chỉ số tổng hợp, luận án chỉ ra thực trạng sinh kế của vùng đạt mức 0,471, trong đó tính bền vững kinh tế còn hạn chế nhất so với các khía cạnh xã hội, môi trường và thể chế. Các phát hiện thực nghiệm về hiệu quả của mô hình nuôi xen ghép cùng hệ thống 8 nhóm giải pháp và 11 kiến nghị chính sách cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại địa phương.