}| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM † KHOA SINH VẬT m›©‹s Lud VAN TOT 4d? LA Dé tai: RUGC DAU NGHIÊN CUU S0 SANH MỘT SO CHi TIEU SINH HOA CUA CA TRE VANG LUONG Độ! VA CA TRE VANG TAM ROI (GLARIAS MACROCEPHALUS) Giáo viên hướng dẫn : Tiến si NGUYEN THỌ PHAT Sinh viên thực hiện: | NG. THỊ THANH NGỌC Khóa học 1996— 2000 Ả Lai Cam On Qua luận vốn này, em xin bày tổ long chân thành hít? om sAu sắc đến % Nguyễn Ca Thi Nga — Tiến) phòng hay sinh = Trang tam Nivet đu Viet Noa. % Thấy Nguyễn The Phát - Cán bê Ing) day môn Smh Hod = TÍ rườn; DHS % Anh Ca Nguyên Định ~ Can ba Wong Thay sinh = Trường tim Nive! Aw Viet-Noa Anh Lý Céng Bang - Coin bà nohien kéo Vid Khoo hoe tye nhện vd công nghệ quae cia % Nguyễn Ca Thi Kim Tuyến - Coin bộ phy thách Phong TH nghưệm TT rưềng ĐEISI? Là những người đã nhiệt tinh hudmyg dan về pháp đã em hoàn thành luận văn tết nghiép.
& Xin gởi đến các bạn sinh viên càng khóa lời cám on sAu sốc da nhidt tinh dang viên, | tro để luận van tết nghiệp nay được hen thêu, *C VÀ em liên gh nhé công lao lớn nhất của gia đình đã cuáp để em trong sud qual tinh em thee hoe ở tre Ac} DHSP TPHCM Soh wien Nguyẫn Thi Thanh Nour MỤC LỤC NỘI DUNG Trang LỜI CÁM ON PHU LUC : DANH SÁCH BANG VÀ HINH ANH ĐấTT VẤN ĐỀ G1000)85206001606G5610S06(UÁMMSNùudbiiliddidulaua 1 PHAN I: TONG QUAN TÀI LIEU |. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nƯỚC.
¿«(is ch srirrirreererrrre 6 II. HÌNH THÁI PHAN LOẠI, SỰ PHAN BO VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ TRÊ 1. Đặc điểm hình thái phân loại.ee 7 3, Sự gbến bố của C6 BỖ sac cneto 0n 000022 dooasionoeeossana b) 3. Nguồn gốc cá trê vàng thường và cá trê vàng tam bội.
Nguồn gốc cá trê vàng thường (2N). Nguồn gốc cá trề vàng tam bội (3n). Dac tinh dinh dưỡng của cá trÊ. Tai đoạn Cễ COM iiss REGO WE eae 12 42: Giài Gngn cá HƯỚNG WABI 2A A inci 13 5.
Đặc tinh sinh trưởng của cá IrÊ.- ào co Sssentrerriererieree 14 6. Đặc điểm thành thục và sinh san của cá trê vàng. Thành phần sành bóa CRG Cế‹.cá¿ccoc icon ienieeeoeeseee 18 PHANII: | ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.-- 5 5-5 cscxcsvsererrsrsrsvee 21 2: Bối ing nghiÊN CO iia hie ieee aie 2226662 BSG2AGake 27 3.
PháNng pháp nghiên đửou.e ca SẰS2n2 22c28 k7 SẺ SẺ. Xác định hàm lượng Protein thô theo phương pháp Kjclhdahl. Xác định hàm lượng Lipit thô theo phương pháp Soxhilet. Xác định hàm lượng tro bằng cách đốt cháy mẫu.
Xác định hàm lượng Carbohydrat theo công thức trữ .- 32 1ñ, X&@ định tỷ R bBD ThÒ ca ueiacccdiicddooetoicocotooeinooeieaoeeaseooasear 3 3. Xác định thành phần Protein theo phương pháp điện di. \4 4, Parking ytáp x0 N số 80 tác iii neat \S SRR HH. 4L TỐ UUố KU cố ổn 35 PHẦN HI : KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN 1.
THANH PHAN SINH HOA TRONG CO CUA CA TRE VANG LƯỠNG BOI VÀ CA TRE VÀNG TAM BOI PW 2, TaEE 36 TÊN Gề II | caeeaaeardendaieeeiseeeuisesernssoiosrreensi 37 3:0 đã 2700 ~ 2 lỗ Se SG Na tSgolStedviceasesaaee8 4: cá We sicher eR sue ae aD Il. SO SÁNH THÀNH PHAN HÓA HOC TRONG CƠ CUA CA TRE VÀNG TAM BOI VÀ LUGNG BOI CA 4 GIAI ĐOẠN. THÀNH PHAN SINH HÓA NGUYEN CON CUA HAI LOẠI TRE VANG I. Trề vàng lưỡng OGL.
eee eeeseeeeeseeeeeeeeeeeseeeeeneeneeeneeeneuaeeaneseeeeeueeeees 41 6 RETR VALENCIA TTD D))tvyykyvyvcebigartekesvV6esirvsfxvyyVGERG4790619406)657A28416X06//1645341919492vy) 42 IV SOSANH THÀNH PHAN HÓA HỌC TRONG CƠ CÁ VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC NGUYÊN CON GIỮA HAI LOẠI TRÊ VÀNG TAM BỘI VÀ L UỠNG BỒN assis Ki 0/4002014090100 06000001064 VY. KET QUA TY LE BO RUOT. KẾT QỦA ĐIỆN DI HUYẾT THANH PHAN TÍCH THÀNH PHAN PROTEIN CUA HAI LOẠI TRE VÀNG .-o5---c- 45 PHAN IV: KET LUAN VA DE NGHI I. Sgn 30 coca IH.ĐỀ (C1: | JaạẠ)ạ- TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH ẢNH L/ Danh sách bảng: Bảng |: Thành phần sinh hóa của cá trê vàng lưỡng bội và cá trê vàng tam WÑicHiÑi- [ÔÖ ánxcckeccccccsioiiibtiiniiidinuitoodiiidiibtaaasioga23E 36 Bảng 2: Thành phần sinh hóa của cá trê vàng lưỡng bội và cá trê vàng tam Te WL GEN Cáo 0b GGiớnG t0ticbocpAQB0A40066Ssosescssooof Bảng 3: Thanh phan sinh hóa của cá trê vàng lưỡng bội và cá trê vàng tam i CT 2OO - 250g N -<ảẳảiäăắẳẮỶẲẮẢá 38 Bảng 4: Thành phan sinh hóa của cá trê vàng lưỡng bội và cá trê vàng tam CE | TỔ Hy <5.
39 Bảng 5: Thành phần sinh hóa nguyên con của cá trê vàng lưỡng bội .4I Bảng 6: Thành phần sinh hóa nguyên con của cá trê vàng tam bội .42 IV/ Hình ảnh: Hình 1: Bể nuôi 2 loại cá trê vàng lưỡng bội và tam bội giai đoạn bột.27 Hình 2: Bể bạt nuôi 2 loại cá trê vàng lưỡng bội và tam bội giai đoạn giống SiEG5Z6005:0S026ã105600i120G2001420GãG7ï11Wãia006t tlI3GtTi8GiGrGSGSiGGdsazis2 28 Hình 3: Cá tré vàng tam bội giai đoạn nuôi thương phẩm.42 Hình 4: Cá trê vàng lưỡng bội và cá trê vàng tam hội.---47 Hình 5: Điện di đồ huyết thanh máu cá trê vàng tam hội và lưỡng bội.48 ĐẶTYANĐỂ, Đối với con người cá có vai trò quan trọng trong việc cung cấp khẩu phân Protein và Lipit. Nói chung là năng lượng do cá cung cấp cho con người không kém gì thịt gạo và các thức ăn khác. Protein của cá có thành phần axit amin tương tự như thịt, các tổ chức liên kết ở cá chủ yếu là colagen, khi đun lên colagen chuyển thành glutin nên nấu cá chóng chín, mém và dễ tiêu hóa hơn. Mỡ cá có nhiều axit béo không no gọi là vitamin F, vitamin này cẩn cho người nhiễu tuổi để chống lại sự tích lũy của cholesterol, phòng xơ động mạch, huyết áp cao.
Một wu điểm của cá là có nhiều muối khoáng hơn ở thịt. Ngoài ra nếu so sánh hệ số tiêu hóa thì đối với cá, cơ thể con người chúng ta hấp thụ được 96 — 98%. Cá trê là một trong những loài cá nuôi kinh tế quan trọng của nước ta. Các loài cá trê đang được nuôi bao gồm: Cá trê vàng (Clarias macrocephalus), cá trê phi (C.
gariepinus) và cá tré lai là con lai của cá mẹ trê vàng và cá bố trê phi. Ngoài ra còn có trê đen (C. fuscus) ở Bắc bộ và trê trắng (C. batrachus) ở đồng bằng Nam bộ Các loài cá này có ưu điểm nổi bật như: có sức chịu đựng cao, chu kỳ nuôi ngấn, ăn tạp thịt ngon, giá bán cao, phù hợp nuôi trong điểu kiện gia đình ở nôngthôn.
Tuy vậy mỗi một loài có ưu nhược điểm riêng: Trê vàng: Chất lượng thịt ngon, nhưng kích thước nhỏ, chậm lớn, khả năng chịu bệnh chưa cao. Trê phi: Tốc độ tăng trưởng nhanh, kích thước trưởng thành lớn nhưng phẩm chất thịt chưa phù hợp với thị hiếu của người tiêu đùng Trê lai: Thể hiện được wu thế của cá bố mẹ như tốc độ tăng trưởng nhanh, sức chống chịu tốt với điểu kiện môitrường, chất lượng thịt cao. Trên thực tế qua nhiễu cuộc khảo sát thị hiếu tiêu dùng, thì trê vàng vẫn là đối tượng được ưa chuộng nhất Hàng năm nhu cẩu tiêu thụ cá trê vàng của thành phố tới hàng nghìn tấn, nguồn cung cấp chủ yếu từ miễn Tây nhờ khai thác tự nhiên, chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Do vậy, gẦn đây trê vàng đã trở thành loài cá nuôi kinh tế rất quan trọng ở nhiễu vùng do chúng có phẩm chất thịt ngon giá trị kinh tế cao, là nguồn thực phẩm quan trọng cung cấp cho thành phố.
Tuy nhiên năng suất nuôi còn thấp, chưa ổn định cá dễ bị bệnh Sdn lượng cá trê vàng chưa đáp ứng nhu cầu tiêu thy của thực tiễn. Vấn để đặt ra là cần phải cải tạo giống để tăng năng suất nuôi mà vẫn giữ được phẩm chất thịt ngon và hiệu quả kinh tế, đổng thời nâng cao khả năng chống chịu bệnh của cá trê vàng nuôi. Một trong các biện pháp nâng cao chất lượng di truyển của chúng là tạo quần đàn tam bội. Những năm gắn đây, với việc đng dụng môt số phương pháp như sốc nhiệt, phương pháp thủy lực, phương pháp dùng NO; _ đã tạo được giống cá tam bội có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn, bởi vì : Cá tam bội bất thụ nên khống chế được mật độ nuôi, do đó nuôi theo phương pháp công nghiệp sẽ đạt được năng suất cao, mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
Với những triển vọng của việc tạo trê vàng tam bội, đáp ứng nhu cầu thị hiếu, tận dụng được nguồn phế phụ phẩm động vật, tận dụng điểu kiện ở các thủy vực nước ngọt ao hổ, kênh mương ruộng của ngoại thành thành phố Hồ Chi Minh, tai trung tâm nhiệt đới Việt — Nga vào năm 1996 -1997 Tiến sĩ Nguyễn Thị Nga và Cộng sự đã nghiên cứu thành công quá trình tạo giống trê vàng tam bội bằng phương pháp sốc nhiệt (theo phương pháp sốc lạnh của Richter, cộng sự 1986) Để có thể đánh giá những ưu điểm của cá trê vàng tam bội nhằm ứng dụng vào việc phát triển nuôi loại cá này, cẩn phải nghiên cứu nhiều mặt như: đặc tính dinh dưỡng, hiệu suất sử dụng thức ăn, chỉ tiêu sinh thái, sinh hóa của cá trê vàng thường ( 2n ) và trê vàng tam bội ( 3n ) về: - _ Trọng lượng khô (hàm lượng nước) - Ham lượng protein thé - Ham lượng lipit thô - Ham lượng tro - Ham lượng carbohydrat ( NFE ) - Tỷ lệ bỏ ruột - Thành phẩn protein Dé tài bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của cá trê vàng thuần và cá trê vàng tam bội nhằm làm sáng tổ cơ sở khoa học của một số biện pháp kf thuật, góp phần hoàn thiện qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội trong thành phố và các vùng lân cận ở qui mô lớn. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ TẠO CÁ TAM BỘI: 1 TINH HÌNH NGHIÊN CỨU TREN THE GIỚI: Năm 1945 Swardson lần đầu tiên đã tạo được cá tam bội. Từ năm 1970 đến nay hướng nghiên cứu này được phát triển rộng rãi ở một số nước như: Liên xô (cũ), Mỹ, Nhật, Hà Lan, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc trên các đối tượng cá kinh tế như: cá hồi, cá chép, cá rô phi, trắm cỏ. Ở đối tượng cá trê có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này như: Richterwollers, Henlen và cộng sự (năm 1986, 1987, 1990, 1991) đã thành công tạo tam bội cá trê phi (Clarias gariepinus) bằng phương pháp sốc lạnh.