CHƯƠNG 1: LOGIC MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ 1.1 Tập mờ và các phép tính trên tập mờ 1.1 Định nghĩa tập mờ Định nghĩa: Cho Ω( Ω ≠ ) là không gian nền, một tập mờ A trên Ω được xác định bởi hàm thuộc( membership function): A: Ω [0,1] 0 A(x) 1 A(x) : Chỉ độ thuộc (membership degree) của phần tử x vào tập mờ A (để cho đơn giản trong cách viết, sau này ta ký hiệu A(x) thay cho hàm A(x) ) Khoảng xác định của hàm A(x) là đoạn [0,1], trong đó giá trị 0 chỉ mức độ không thuộc về còn giá trị 1 chỉ mức độ thuộc về hoàn toàn. Ví dụ 1: Hàm liên tục của tập mờ A “tập các số thực gần 1” được định nghĩa như sau: A(x) = e a( x1)2 Hình 1. Hàm liên thuộc của tập mờ “x gần 1” Ví dụ 2: Một số dạng hàm liên thuộc liên tục khác xa cx Triangle(x, a, b, c) = max(min( ,1, ),0) ba cb xa d x Trapezoid(x, a, b, c ,d) = max(min( ,1, ),0) ba d c 5 ( x c))2 Gaussian(x, , c, )= e 1 Bell(x, a, b, c) = 2b xc 1 a Hình 1. Một số dạng hàm liên thuộc của tập mờ 1.2 Các phép toán trên tập mờ Phép bù của tập mờ Định nghĩa 1.2: (Phần bù của một tập mờ): Cho n là hàm phủ định, phần bù Ac của tập mờ A là một tập mờ với hàm thuộc được xác định bởi: Ac(x) = n(A(x)), với mỗi x Phép giao hai tập mờ Định nghĩa 1.3: ( T - chuẩn): Hàm T: [0,1]2 [0,1] là phép bội (T - chuẩn) khi và chỉ khi thoả mãn các điều kiện sau: 6 1.T có tính giao hoán : T(x,y) = T(y,x), với mọi 0 x, y 1.
T không giảm: T(x,y)=T(u,v), với mọi x u, y v. T có tính kết hợp: T(x,T(y,z)) = T(T(x,y),z), với mọi 0 x,y, z 1. Cho T là một T-Chuẩn. Phép giao của hai tập mờ A,B là một tập mờ (ký hiệu (ATB)) trên với hàm thuộc cho bởi biểu thức: (ATB)(x) = T(A(x), B(x)), với mỗi x Ví dụ: - Với T(x,y)=min(x,y)ta có: (ATB)(x) = min(A(x),B(x)) - Với T(x,y) = x,y ta có (ATB)(x) = A(x).y theo các đồ thị hình 1.3 sau đây: Hình a: Hàm thuộc của hai tập mờ A và B Hình b: Giao của hai tập mờ theo T(x,y)=min(x,y) Hình c: Giao của hai tập mờ theo T(x,y)=x.
Giao của hai tập mờ 7 Phép hợp hai tập mờ Định nghĩa 1.5: (T - đối chuẩn): Hàm S:[0,1]2 được gọi là phép tuyển (T-đối chuẩn) nếu thoả mãn các điều kiện sau: 1. S có tính giao hoán : S(x,y)= S(y,x) với mọi 0 x , y 1. S không giảm: S(x,y)= S(u,v), với mọi x u, y v. S có tính kết hợp: S(x,S(y,z)) = S(S(x,y),z) với mọi 0 x, y, z1.
Cho S là một T - đối chuẩn. Phép hợp của hai tập mờ A, B là một tập mờ ( kí hiệu ASB)) trên với hàm thuộc cho bởi biểu thức: (ASB)(x)=S(A(x),B(x)), với mỗi x Ví dụ: Với S(x,y) = max(x,y): (ASB)(x)= max(A(x), B(x)) Với S(x,y) = x + y – x.y theo các đồ thị hình 1.4 sau đây: Hình a: Hàm thuộc của hai tập mờ A, B Hình b: Hợp của hai tập mờ theo S(x,y) = max(x,y) Hình c: Hợp của hai tập mờ theo S(x,y) = x + y – x. Phép hợp của hai tập mờ 8 Luật De Morgan Cho T là T - chuẩn, S là T - đối chuẩn và n là phép phủ định mạnh. Khi đó bộ ba(T, S,n) là bộ ba De Morgan nếu: n(S(x,y)) = T(n,(x),n(y)) Với phép phủ định n(n-1) = 1- x, chúng ta có một số cặp T-chuẩn và T-đối chuẩn thoả mãn luật DeMorgan trong sau: Bảng 1.1 : Các cặp T - chuẩn và T - đối chuẩn.y 3 Max(x + y -1, 0) Min(x + y,1) 4 Min0(x,y)= 0min( x, y)if x + y >1 Max1(x,y)= 0max( x, y)if x + y <1 Else Else 5 Z(x,y) = 0min( x, y)if max(x,y)=1 Max1(x,y)= 0max( x, y)if min(x,y)=0 Else Else 6 x.2 dưới đây sẽ liệt kê một số phép kéo theo mờ hay được sử dụng nhất.
Một số phép kéo theo mờ thông dụng STT Tên Biểu thức xác định 1 Early Zadeh xy = max(1-x,min(x,y)) 2 Lukasiewicz xy = min(1,1- x+y) 3 Mandani xy = min(x,y) 4 Larsen xy = x.y x y Standard Strict 1 if 5 xy = 0 other if x y 6 Godel xy = 1y other if x y Gaines xy = 1y other 7 x 8 Kleene – Dienes xy = max(1 –x,y) 9 Kleene – Dienes –Lukasiwicz xy = 1- x + y 10 Yager xy = yx 1. Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ Suy luận xấp xỉ hay còn gọi là suy luận mờ - đó là quá trình suy ra những kết luận dưới dạng các mệnh đề trong điều kiện các quy tắc, các luật, các dữ liệu đầu vào cho trước cũng không hoàn toàn xác định. Mô hình mờ Mô hình mờ chính là một tập các luật dạng mệnh đề “If…then…”, trong đó phần “If” được gọi là mệnh đề điều kiện hay tiền đề, còn phần “then” được gọi là phần kết luận. 10 Một mô hình mờ ở dạng tổng quát là một tập các mệnh đề If-then, và để cho gọn chúng ta gọi là các luật, mà phần tiền đề của mỗi luật là một điều kiện phức được viết như sau: If X1 = A11 and.
and Xm = A1mthen Y = B1 If X1 = A21 and. and Xm = A2mthen Y = B2 (1. If X1 = An1 and. and Xm = Anmthen Y = Bn ở đây X1, X2, …,Xm và Y là các biến ngôn ngữ, Aij, Bi (i = 1,…, n; j=1,…, m) là các giá trị ngôn ngữ tương ứng.1) được gọi là bộ nhớ mờ liên hợp (Fuzzy Associate Memory – FAM) vì nó biểu diễn tri thức của chuyên gia trong lĩnh vực ứng dụng nào đó đang xét.
Bài toán lập luận mờ được phát biểu như sau: Cho mô hình mờ (1.1), với giá trị đầu vào Xj = A0j, j = 1,…,m. Hãy tính giá trị đầu ra Y = B0 Phương pháp lập luận mờ Từ những năm 70 các phương pháp lập luận mờ đã được phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng nhiều trong các hệ chuyên gia mờ, điều khiển mờ. Theo cách tiếp cận của lý thuyết tập mờ, các phương pháp lập luận mờ nói chung được mô tả dựa trên hai dạng mô hình sau. Mô hình hội: Xem mô hình mờ (1.1) như là hội của các mệnh đề if- then - Ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ của các biến ngôn ngữ trong mô hình mờ được biểu thị bằng các tập mờ tương ứng của chúng.
- Từ các luật mờ dạng câu if-then, xây dựng quan hệ mờ R như sau: + Sử dụng phép hội các điều kiện ở tiền đề, mỗi câu if-then xem như là một phép kéo theo I(s,t), một phép 2-ngôi trong [0,1], lưu ý rằng giá trị s phụ thuộc m biến đầu vào.1) được xem là mô hình hội, R được tính bằng hội của các biểu thức phép kéo theo đã xây dựng. - Khi đó ứng với vectơ đầu vào A0, giá trị của biến đầu ra được tính theo công thức B0 = A0*R, trong đó * là một phép hợp thành nào đó. Mô hình tuyển: Xem (1.1) như là tuyển của các mệnh đề if-then - Phương pháp tiến hành giống như trên cho đến bước xây dựng được các phép kéo theo Ij(s,t) cho mỗi mệnh đề if-then trong (1. - Với vectơ đầu vào A0, giá trị của biến đầu ra B0j dựa trên luật thứ j được tính theo công thức B0j = A0* Ij(s,t), trong đó là một phép hợp thành nào đó.
- Cuối cùng, giá trị đầu ra của mô hình mờ (1.1) được tính bằng tuyển của các B0j, j = 1,. Một cách tổng quát, các phép tuyển và hội được xây dựng dựa trên các phép t-norm và s-norm. Tuy ý tưởng chung về lược đồ phương pháp lập luận mờ là giống nhau, nhưng những phương pháp lập luận sẽ khác nhau ở cánh thức mô phỏng mô hình mờ và cách xác định các phép t-norm và s-norm. Hiệu quả của phương pháp lập luận mờ nói chung phụ thuộc nhiều yếu tố rất căn bản chẳng hạn như: - Lựa chọn tập mờ (bài toán xây dựng các hàm thuộc).
- Bài toán lựa chọn phép kết nhập. - Xây dựng quan hệ mờ mô phỏng tốt nhất mô hình mờ (bài toán lựa chọn phép kéo theo). - Luật hợp thành (max-min, min-max, t-norm, s-norm, …). Đó chính là những khó khăn không nhỏ khi xây dựng phương pháp giải bài toán lập luận mờ.
Các phương pháp lập luận mờ có rất nhiều ứng 12 dụng trong thực tiễn như trong xây dựng các hệ chuyên gia, các hệ trợ giúp quyết định, các hệ điều khiển mờ. Đại số gia tử Để xây dựng phương pháp luận tính toán nhằm giải quyết vấn đề mô phỏng các quá trình tư duy, suy luận của con người chúng ta phải thiết lập ánh xạ: gán mỗi khái niệm mờ một tập mờ trong không gian tất cả các hàm F(U, [0, 1]). Nghĩa là ta mượn cấu trúc tính toán rất phong phú của tập để mô phỏng phương pháp lập luận của con người thường vẫn được thực hiện trên nền ngôn ngữ tự nhiên. Vậy một vấn đề đặt ra là liệu bản thân ngôn ngữ có cấu trúc tính toán không? Nếu có thì các phương pháp lập luận xây dựng trên đó đem lại những lợi ích gì? Thông qua lý thuyết về đại số gia tử ta có thể thấy rằng tập các giá trị của một biến ngôn ngữ (biến mà giá trị của nó được lấy trong miền ngôn ngữ) là một cấu trúc đại số đủ mạnh để tính toán.
Lý thuyết đại số gia tử đã cố gắng nhúng tập ngôn ngữ vào một cấu trúc đại số thích hợp và tìm cách xem chúng như là một đại số để tiên đề hóa sao cho cấu trúc thu được mô phỏng tốt ngữ nghĩa ngôn ngữ.1 Định nghĩa đại số gia tử Xét một tập giá trị ngôn ngữ là miền của biến ngôn ngữ (linguistic domain) của biến chân lý TRUTH gồm các từ sau: T = dom(TRUTH) = {true, false, very true, very false, more true, more false, approximately true, approximately false, little true, little false, less true, less false, very more true, very more false, very possible true, very possible false, very more true, very more false, …} Khi đó miền ngôn ngữ T = dom(TRUTH) có thể biểu thị như là một cấu trúc đại số AT = (T, G, H, ≤), trong đó: 13 ƒ T: Là tập cơ sở của AT. ƒ G: Là tập các từ nguyên thủy (tập các phần tử sinh: true, false).