Đặt vấn đề Dai sé giati ( DSGT ) là một tiếp cân mối được các tắc giả N.C Ho và TỪ Wechier xây dợng vào những năm 1990, 1992 [7, 8] khi đơa ra một mô hình tính toán hoàn toàn khác biệt so với iếp cận mờ. Những ứng dụng của tiếp cận ĐSGT che một s bài oán cợ thể tong lĩnh vực công nghệ thông tỉn và điều khiển đã ‘mang lại một số kết quả quan trong khẳng định tính ưu việt của tiếp cận này so với tiếp cân mờ truyền thống [12. Tuy nhiên tính mm dễo trong tính toán chưa phải là cao. Một trong những khô khấn làm hạn chế khả năng lỉnh hoạt trong những óng dụng của lý thuyết ĐSGT hiện nay la phép a hoa và phép giải nghĩa "hoàn toàn là tuyển tính.
Nếu mô hình tính toán có thể mở rộng phép ngữ nghĩa hóa và phép giải nghĩa từ tuyển tính sang phí toyển, thì khả năng ứng đọng của ĐSGT có thể sẽ hiện quả hơn nữa. Đây là vấn đề hoàn toàn mới và cấp thất của BSGT. Vi vây luận văn cổ nhiệm vụ xây dợng mô bình in toần mei vi phep ngữ nghĩa hóa và pháp giãi nghĩa bỉ toyền. Tờ đồ mổ ra khả năng thử nghiệm phập ngỡ nghĩa hóa ‘a gi aga phi tuyén trung mồ bình dự báo chuối thời gian mời 2 i tong và phạm vi nghiên cứu.
21 Đối trợng nghiên cứu Nghiên cứo mô hình dự báo chuối thời gian mờ và vấn đề mỡ rộng hấpm "nghĩa hóa và giải nghĩa từ tuyển tính sang phi 2.2 Pham vi nghiên cứu "Nghiên cứu phép mờ hóa trong mô hình đy báo của Chen. "Nghiêncứu tấp cận ĐSGT: với phép ngữ nghĩa hóa và phép giải ngha ph toyển. Đề xuất mô hình dự báo chuỗi thời gian mờ với phép ngữ nghĩa hóa và giải "nghĩa gỉ tuyến và o sánh với mô bình Chen trên cơ sở chuỗi s tệu gốc được Chen và nhiễutác giả khắc trên thể giới cũng như ở Việt Nam sở dụng như dỡ iệu mẫu. Hướng nghiên cứu cũa đề tị - Nghiên cứu chuỗi thời gian trên quan điểm biễn ngôn ngỡ.
- Nghiên cứu cách mổ tả chuỗi thời gian theo các giá tỉ ngôn ngỡ. - Nghiền cứu nhém quan hệ ngữ nghĩa theo tiếp cin DSGT. - Nghiền cứu mỡ rộng phép ngữ nghĩa hóa của DSGT. - Nghiền cứu mỡ rộng phép giải nghĩa của DSGT.
-N lên cứu xây đựng chương trình tính toán trên MATLAB cho bai toda x bio chuỗi thời gian mờ với phếp ngữ nghĩa hỗa, giải nghĩa phi toyển vã so sánh 'với mô hình Chen, 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuy "Nghiên cứu bài toần dự bảo chuối thời gian mờ theo tiếp cận mờ cổa Chen và tiếp cận ĐSGT, 4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: "Nghiên cứu xây đọng chương tỉnh tính toần mô hình dự báo chuỗi thời gian "mờ với bộ tham số ối vu bao gằm các tham số ngỡ nghĩa hỏa phỉtoyển và tham số giải ghia phi toyén cda ĐSGT trên MATL AB và so sánh với mô hình dự báo của Chen 4.3 Phương pháp trao đối khoa học: Thảo luận, xemina, lẤy Ý kiến chuyền gia, công bố các kết quả nghiền cứu trên tạp chỉ khoa học. Ý nghĩa khoa học cũa luậ .Mẽ rộng khả năng ứng đọng mới của tiếp căn đại số gia tử trongbãi toần dự báo chuỗi thời gian mờ với bộ tham số tố ru của ĐSGT, Khing dinh hướng nghiền cứu mới của lý thuyết đại số gia tổ trong bãi toần đáy bảo chuỗi thời gian mờ. Cấu trúc luận văn Phan nội dung của bản luận văn gồm 3 chương: CHUONG 1.
NHUNG VAN DE CO BAN LÝ THUYẾT MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ CHƯƠNG 2. CÁC MÔ HÌNH DỰ BẢO CHUỖI THỜI GIAN MỜ CHƯƠNG 3. THUẬT TOÁN DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN MỜ VỚI THÉP NGỮ NGHĨA HÓA VẢ GIẢI NGHĨA PHI TUYẾN. Do tinh d5 va thời gian hạn chế, tối ắt mong nhận được những Ý kiến sếp Ý của các thấy giáo, cô giáovà các ý kiến đồng góp của đồng nghiệp.
"Đặc biệt ôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận nh của thấy giáo hướng dẫn TS Vũ Như Lân và sự gp đỡ của các thầy cổ giáo trong Viện Côi nghệ thông tin, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông — Đại hoc Thai "Nguyên và các bạn bề đông nghiệp, CHƯƠNGL NHUNG VAN DE COBAN CUA LY THUYET MO Â ĐẠI SỐ GIÁ TỬ 11. Các định nghĩatrê tập mô LLL. Binh nghữa tập mỡ[9 "Một tập hợp mờ A trên một tập hợp cổ điền Ä được định nghĩa như sau: Ä={.wa(2))|# €X]a) ‘Ham liên thuộc /“4(?) lượng hóa mức độ mà các phần tử # thuộc về tập cơ. Nếu hàm cho kết quả 0 đối với một phần tờ thì phẫn tử đổ không có trong tập đã cho, kết quả 1 mô tả một thành viên toàn phần của tập hợp.
Các giá tỉ trong khoảng mổ tờ 0 đến 1 đặc trưng cho các thành viên mở.1 :Tap mova tip 3 "Hàm liên thuộc H.1(7)thda man các điều kiện sau. BB cao, mién xc dink vi mid tin cfy cla tip mo [9] Treng các ví đ trên, các hầm thuậc đều có độ cao bằng 1. Điều đồ nối rắng cắc tập mở đó đều cổ ít nhất một phẫn tử cố độ phụ thuộc bằng 1. Trong thre không phải tập mờ nào cũng có độ phụ thuộc bằng 1, trơng ứng với điều đó thỉ không phải mọi hằm thuộc đềo cổ độ cao bằng 1 Bink nghĩa: Độ cao của một tập mờ F (địch nghĩa trên tập nền X) là giá ti Ä=sopa,Œ) ý hiệu sup/t;(>) chỉ giá trị nh nhất trong các giá trị chặn trên của hàm, =9).
Một tập mờ với ít nhất một phần tờ cô độ phụ thuộc bằng 1 được gọi là tập "mờ chính tắc, tức là h = 1. Ngược lại, một tập mờ với h < 1 được gọi là tập mỡ không chính tắc Bên cạnh khái niềm về độ cao, mỗi tập mờ F côn cổ hai khấi niệm quan trong khác lề -~ Miễn xác định và ~ Min tí cây “Định nghia 1.1: Mién xic dinh cia tip mo F inh nghĩa trên tập nên XÃ), được kỹ hiệu bởi S a tip con cba X thoả mẫn: $= supp ua)= (eX | pa(a) > 0}(13) ij hidesupp yo(s) (vit it cia tr tiéng Anh fa sopport) nur cdg th (13) 68 chit a tip con rong X cha cdc phn rx mati 6 him p(s) có giá tỉ đương Dinh nghia 1.2: Miễn tin cậy của tập mờ F (định nghĩa trên tập nền X), được ký hiệu là T, l tập con của X thoả mẫn: T= (xeX | ur) =1) 1⁄4. Các phép toán trên tập mở [9 "Những phép toần cơ bản trên tập mờ là pháp hợp, pháp giao, pháp bù và pháp kéo theo. Giẳng như định nghĩa về tập mờ, các phép toấn trên tập mờ công sẽ được định nghĩa thông qua các hàm thuộc, được xây đựng trơng tr như các hằm thuộc của các phép giao, hop, bi gia hai tip kinh điễn.
Nỗi cách khác, khái niệm xây đơng những phép toần trên tập mờ được hiễu là việc xác định các hằm thuộc cho phép hop (tuyéa) AUB, lao (héi) ANB va bi (phi dinh) AC _. từ những tập mờA và B “Một nguyên tắc cơ bản trong việc xây dung các phép toán trên tập mờ là “không được mâu thuẫn với những phép toán đã có trong lý thuyết tập hợp kinh điễn. ‘Mic di không giống tập hợp kinh điễn, hàm thuộc của cfc tap mé AUB, ANB, AS, được định nghĩa cũng với tập mồ, song sẽ không mẫu thuẫn với các phép toán tương ty cia tip hop kinh điễn nếu nh chồng thoả mẫn những tính chất tổng quất được phát biểu như “tiên đề” của lý thuyết tập hợp kinh điễn. Phép hop hai tip mo Do trong dinh ngiĩa về tập mờ, hàm thuậc gi vai trò như một thành phần cấu thành tập mờ nên các tính chất của cấc tập Ac/B không còn là iễn nhiên nổa.
Thạy vào để chúng được sở đụng như những tiên đề đồ xây đợng phép hợp trêntập mờ, Định nghĩa 1. ; Hợp của hai tập mờ À và B có công tập nền X là một tap mo AUB cing xác định trê tập nền X cổ hằm thuộc ta 3G) thoả mẫn: (1) bà 5s) chỉ phụ thuộc vào ua(s) và w2(S) ©) pẽ§)=0 với mai x = ma.) = uae) (6) gà-S(s)= B-A69, tóc là phép hợp cổ tính giao hoãn (4) Phếp hợp cố tính chất ết bợp, tức là A.c(Œ) (S) Nếu A:CA: thì A1UBCA2UB. Thit vay, từ xeA¡©/B ta có xeA¡ hoặc "xEB nên cũng cổ x=AÀ› hoặc xeB hay xị=A¬c. Từ kết luận này ta cổ: 1) SG) Mas) S Magis) Cả thể thấy được sẽ cổ nhiều công thức khác nhau ñược đùng đỗ ính hàm thuộc nà.
s(x) cho hợp hai tập mờ. Chẳng hạn một số công thức sau có thể được sử dạng đễ định nghĩa hầm a_=(x) của phép hợp giữa hai tập mờ () __ pà-a(x)“=max(sAf), ueá9)Muật lấy max(14) ) __ pà-ax)=max(nAfs),e89))khi min(uaG, u5(S)} = (L3) Thi mia(ua(), s60} # 0(16) ) __ pà-a(x)=min(1, uA(s) ~eG)]hép hợp Lukasieviez(17) ® Hes) "`.1 1g(2) g(a) ng Einsein(18) (9) waa) “HaCs) + wats) - waG)uaGotEng tree tiép(.9) Tổng quất: Bất kỹ một ánh xạ dạng: dà-s5): X — [0, 1] "Nếu thoả mẫn Štiêu chuẫn đã nêu ra trong định nghĩa 12.1 đều được xem như là hợp của bai tập mờ À và B có chung tập nên ÄL Điễu này nói rằng sẽ tổn ti tất nhiều cách xắc định hợp của ha tập mờ và cho một bài toán điều khiển mờ có thể có nhiều lời giải khác nhau khi ta sử dung các phép hợp hai tập mờ khác nhau. ‘Dé trắnh những mâu thuẫn xây ra trong kết quả, nhất tiết trong một bài toần điều hiển ta chỉ nên thống nhất sở đụng một loi công thức cho phép hợp, Các công thức vĩ p về phép hợp giữa bai tập mờ trên (1.4 — L9) công được mỡ rộng để áp dụng cho việc xác định hợp của hai tập mờ không cùng tập nền bằng cách đưa cả hai tập mờ về chung một tập nền là tích của hai ập nền đã cho.