Chương 1: Tổng quan về bài toán ra quyết định nhóm. Nội dung trình bày phát biễu của bài toán ra quyết định nhóm (Group Decision Making - GDM) từ các ý kiến đánh giá được cho bởi các biểu thức so sánh đưới đang ngôn ngữ tự nhiên. Các kiến thức cơ bản về lý thuyết ĐSGT - một công cụ hữu hiệu trong thông qua giá trị định lượng. nghĩa của chúng, Chương 2: Đại số gia tử và bài toán ra quyết định nhóm: Nội đung chính của chương trình bay về các bước thực hiện giải bài toán quyết định với các ý kiến chuyên gia dang so sánh sử đụng ngôn ngữ tự nhiên theo tiếp cận ĐSGT.
Chương 3: Bài toán ứng đụng. Nội dung của chương trình bây về một bài toán ứng dụng cụ thê: Lấy quyết định nhóm với các ý kiến đánh giá đạng so sánh sử dung ng ngữ tự nhiên của các nhà phân biện đề lựa chọn sách xuất ‘ban. Các bước giải bài toán được thực hiện theo thuật toán đã trình bày trong chương 2 CHUONG 1. TONG QUAN VE BAI TOÁN RA QUYẾT ĐỊNH NHÓM.
"Nội dung chuong 1 trình bay phát biểu của bài toán ra quyết định nhóm (Group Decision Making - GDM) từ các ý kiến đánh giá được cho bởi các biểu. thức so sánh đưới đạng ngôn ngữ tự nhiên. Các kiến thức cơ bản v 'ĐSGT - một công cụ hữu hiệu trong tỉnh toán trên từ ngôn ngữ thông qua giá tị định lượng ngữ nghĩa của chúng. Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ sử dung lý thu) ĐSGT để xây đựng mô hình tính toán cho bài toán GDM.
Tỗng quan về bài toán ra quyết định nhóm. Ra quyết định nhóm Ra quyết định là một quá trình thường xuyên xây ra đối với các hoạt động. của con người trong các lĩnh vực khác nhau như: lựa chọn tìm kiếm thông tin, đánh giá, đầu tư, lập kế hoạch. Sự phức tạp của việc đưa ra quyết định bao gồm nhiều quan điểm khác nhau, để đạt được điều này thì cần một giải pháp "hữa hiệu từ những trí thức được cung gia.
Quyết định được ra vừa phải đảm bảo tính chính xác, vừa chứa đựng sự tham giaý kiến từ mọi thành viên trong nhóm. Việc đưa ra quyết định nhóm thường kha phức tạp. Sự phức tạp này xuất phát bối sự đánh giá mang tính định tính, không chắc chắn từ các chuyên gia, cũng như là các ý iến khác nhau từ họ. Đã có rất nhiều nghiên cứu được phát triên về các vấn đề liên quan đến.
Mot trong trong số đó là bài toán lấy quyết định nhôm từ các chuyên gia khi đánh giá các đối tượng đưới quan điểm so sánh sử đụng các từ ngôn ngữ tự. Ra quyết định nhóm là quá trình đưa ra sự lựa chọn một phương án tốt nhất được tổng hợp từ các ý kiến đánh giá của các chuyên gia. Tuy nhiên, có những lúc ra quyết định nhôm không đạt được những kết quả tốt nhất, nhưng phần nào cũng làm hài hoà giải pháp của các chuyên gia. Khi không dat được sự thoả mãnvề kết quả chung thì cách giải quyết khác đó là đàm phán.
Cần xây đựng một mô hình tính toán đề từ một tập hợp cácý kiến chuyên. gia được cho đưới dang biéu thi so sánh bằng ngôn ngữ tự nhiên, kết nhập đề thu được phương án chung nhất. Từ quan điểm định tính sử dụng ngôn ngữ sau khi kết nhập ta có thể lượng hoá để chọn được phương án có mức độ đánh. giá là lớn nhất.
Bài toán ra quyết định nhóm với các ý kiến chuyên gia dạng so sánh sử dụng ngôn ngữ tự nhiên Giả sử có m chuyên gia E = {e,,e;.đ,„),(m > 2) đảnh giá m đối tượng hay các giải pháp X = {x;,x;. (n > 2) thông qua diễn đạt bởi sự. so sánh bằng ngôn ngữ tự nhiên giữa đối tượng x; với x; [8]. Vi du “x; hon x; it”, “x; hon 2; rat nhiều”, “x; so với x; trong khoảng từ rất ít đến trung bình”, Mỗi chuyên gia e„ sẽ cho ta một ma trận P* ghi kết quả so sánh đối với mứt + 1)/2 đối tượng PEL Pio Pin £Pe hei Pe bề 1.1 at ĐẶU Đo Pn Mỗi đánh giá pŠ đại diện cho mức độ quan điểm đánh giá mồi quan hệ “hat long hơn” giữa phương án x; so với x; theo chuyên gia eự.
Bài toán đặt ra là phải tổng hợp, hay kết nhập (aggregation) các kiến này lại theo một cách ào đó để có thê sắp xếp các đối tượng (phương án) đã cho. Từ đó ta có thể lựa. chon được phương án đánh giá là tốt nhất. phy Aseregation Exploitation | foluion m— 1 | Acereasion Aggrega Explain |] pm ' t~ ———— ———— ———— -4 Hinh 1.
Lược đồ tông quan của mô hình quyết định nhóm Trén Minh 1. 7 thể hiện quá trình thu thập, xử lý và đưa ra quyết định lựa chọn phương án trong bãi toán lấy quyết định nhóm. Trong lược đỗ trên, có thể thấy rằng đề ra quy định nhôm, cần thực hiện qua2 giai đoạn chính sau [9] - _ Pha kết nhập (Aggregation phase): Thu thập các ý kiến đánh giá từ các chuyên gia (các ma trận đánh giá P*). Chuyển đổi biểu thức so sánh bả: e ngôn ng Š biểu diễn khoảng ngôn nị cho mô hình tính toán.
Kết nhập các ký kiến đánh giá từ các chuyên gia e,. ~ _ Pha khai thác (Exploitation phase): Tính toán mức độ đánh giá đối với mỗi phương án từ các chuyên gia e¿. Sắp xếp, lựa chọn phương án có mức độ đánh giá lớn nhất. Ưu nhược điểm của ra quyết định nhóm.
& Udi - _ Việc ra quyết định nhóm tập trung được kinh nghiệm va kha năng chuyên môn của nhiều cá nhân trong một vấn đề. Theo cách tiếp cận này, có thể tập hop được nhiều thông tin và kiến thức hơn so với một cá nhân, đánh giá cuối cùng được xem xét và tổng hợp trên nhiều phương án lựa chọn hơn. Mỗi cá nhân của nhôm có thé học hôi được những kinh nghiệm, kỹ năng của người khác trong nhóm. Những kiến thức, trình độ và kinh nghiệm khác nhau giúp ‘nh6m ting khả năng nhìn nhận vấn đề, đo đó nhóm có thể xem xết vắ trên nhiều phương điện và bằng nhiễu cách khác nhau.
'Việc ra quyết định nhôm làm cho các thành viên hài lòng hơn. Người ta thường chấp nhận quyết định dé dang và hài lòng với quyết định hơn khi họ đã được tham gia vào việc ra quyết định hơn là những quyết định áp đặt đối với họ. Kết quả là những quyết định đó sẽ được thực hiện tốt hơn. Ra quyết định nhóm làm tăng sự hiểu biết, gần gũi giữa các thành viên, giúp cho họ có thê phối hợp với nhau tốt hơn trong công việc cũng như trong việc.
thực thí quy định. Nồi cách khác, ra quyết định nhóm cũng giống như một cách thức truyền thông hiệu quả. Nhược điểm: 'Tốn nhiều thời gian: tốn nhiều thời gian để tổ chức cuộc họp, các thành viên. trong nhôm thảo luận, thoả hiệp và lựa chọn phương án bởi lẽ lãng phí thời gian chính là lăng phí tiền bạc nếu như quyết định nhóm không mang lại hiệu quả bằng việc quyết định các nhân.
Thảo luận nhóm có thể bị một số cá nhân hay nhóm nhỏ cấu thành chỉ phối. Đây là một yếu tố mang tính rất “con người”. Hiệu quả sẽ giảm khi một cá. nhân, chẳng hạn như trưỡng nhóm, chỉ phối thảo luận bằng cách nói quá nhiều hay ngăn chặn người khác trình bày quan điểm.
Việc chỉ phối như vậy có thể làm giảm sự tham gia của các thành viên khác trong nhóm và là nguyên nhân dẫn tới các phương án bị phớt lờ hay bị coi nhẹ. Bởi vậy các thành viên trong nhóm cần phải được khuyến khích tham gia. Các thành viên nhôm quan tâm đến mục tiêu của chính bản thân họ hơn là mục tiêu của nhôm. Họ cổ gắng giành giữý kiến của mình mà quên đi hiệu.
quả công việc của nhóm. Nói cách khác, một nhóm quá quan tâm đến việc 'thoä hiệp thì nhôm đó không có những quyết định tốt. Đôi khi nó xuất phát từý muốn đuy trì tình bạn, tránh xung đột, vị nễ, -_ Hiện tượng tư duy nhôm: tư đuy nhôm có thể có kết quả khi các thành viên của nhóm nhận thức được vấn đề cần giải quyết. Trong trường hợp đó, nhóm có thể lập ra đầy đũ các phương án lựa chọn, họ có thể thảo luận chân thành với nhau về cách thức thực hiện và tránh nhữ: chọn của nhóm.
Tuy nhiên, từ duy nhôm cũng định nhôm. Bởi lẽ tư duy nhóm có những đặc điểm về sự ão tưởng khả năng. định nhôm, ão tưởng về sự nhất trí của các thành viên, bị áp lực từ các thành viên,. đến hiện tượng các phương án lựa chọn phức tạp, mục tiêu phức tạp, nghiên cứu thông tin nghèo nàn, sai lầm trong các phương án đánh giá lựa chọn.
Tông quan về đại số gia tử `Xết một tập giá trị ngôn ngữlà miền của biến ngôn ngữ (inguistic domain) của biển chân lý TRUTH gồm các từ sau: X = dom(TRUTH) = (Very Very false < More Very false < Very false < Rahter Very false < Little Verry false < Very More false < More More false < More false < Rather More false < Little More false < false <-~ < Medium < Very Little true < More Little true <-- < true < Very true < Very Very true. Đại số gia tử của biển ngôn ngữ 7 là một bộ 5 thành. gà AT= (T,6,C,H,<), trong đô: ~_T: Là tập cơ sở của AT, gồm các hạng từ trong 7.c*}, ~ < c, được gọi là các phần tử sinh (các từ nguyên thuỷ, vidu false < true). -_ Œ={0,W,1) là tập các hằng, với 0 < e~ < W < c† < 1, để chỉ các phần la nhỏ nhất, phần từ trung hoà và phần tử có ngữ nghĩa lớn ~ _H: Là tập các toán tử một ngôi, gọi là các gia tử (các trạng từ nhấn).
H = HUH? voi H” ={[h:~1<j <-q} là tập các gia tử âm, H*= {iy < j < p} là các gia tử đương. - _ <: Là biểu thị quan hệ thứ tự trên các từ ngôn ngữ (các khái niệm mờ) trên. T, n6 được "cảm sinh” từ ngữ nghĩa tự nhiên của ngôn ngữ. Ta luôn giả thiết rằng các ga tử trong H là các toán tử thứ tự, nghĩa là (vh€H,h:T =T).
Hai gia tử h,k €H được gọi là ngược nhau nếu (vx € T){hx < x khi và chỉ khi kx 2 x} và ching được gọi là tương thích nhau néu (vx € T){hx < x khi và chỉ khi kx < x}. Ta ký hiệu h > k nếu h,k tương thích nhau và (vx € T) (hx< kx < x hoặc hx > kx > x}.