Bao cao khóa luận và nghiên cứu khoa học rong mứt

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Bao cao khóa luận và nghiên cứu khoa học rong mứt, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài R-D cấp bộ
204
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ RONG BIỂN VÀ CANH RONG BIỂN

1.1. Rong biển

1.2. Canh rong biển

1.3. Một số sản phẩm canh rong biển trên thị trường

1.4. Giới thiệu chung về rong mứt

1.5. Đặc tính sinh học và hình thái cấu tạo của rong mứt

1.6. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rong mứt

1.7. Phương pháp nuôi trồng, thu hoạch và sơ chế rong mứt

1.8. Một số sản phẩm từ rong mứt

2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RONG BIỂN VÀ RONG MỨT

2.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ rong biển trên thế giới

2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ rong biển, rong mứt ở Việt Nam

3. TỔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẨM ĐÓNG HỘP

3.1. Lịch sử phát triển của ngành đồ hộp

3.2. Ưu, nhược điểm của các sản phẩm đóng hộp

3.3. Thị trường thực phẩm đóng hộp

4. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

4.1.1. Khảo sát các dòng sản phẩm từ rong biển

4.1.2. Khảo sát tình hình và thói quen sử dụng rong biển của người tiêu dùng

4.1.3. Khảo sát thói quen và xu hướng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn của người tiêu dùng

4.1.4. Xây dựng profile sản phẩm

4.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU RONG MỨT

4.2.1. Nguyên vật liệu

4.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguyên liệu

4.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SOUP ĐÓNG HỘP TỪ RONG MỨT

4.3.1. Khảo sát phương pháp chế biến canh súp rong biển

4.4. NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MÙI TANH CỦA NGUYÊN LIỆU

4.4.1. Nguyên vật liệu

4.4.2. Phương pháp khử mùi tanh bằng nước gừng

4.4.3. Phương pháp khử mùi tanh bằng dung dịch axit acetic

4.4.4. Phương pháp đánh giá cảm quan và xử lý thống kê

4.5. TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC NGUYÊN LIỆU

4.5.1. Nguyên vật liệu

4.5.2. Phương pháp chuẩn bị mẫu

4.5.3. Phương pháp thiết kế thí nghiệm và xử lý thống kê

4.5.4. Phương pháp đánh giá cảm quan

4.6. TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TIỆT TRÙNG

4.6.1. Nguyên vật liệu

4.6.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm tiệt trùng

4.6.3. Phương pháp xác định thời gian chết nhiệt (F0)

4.6.4. Phương pháp đánh giá mức độ ưa thích

4.6.5. Phương pháp xử lý thống kê

4.7. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

4.7.1. Nguyên vật liệu

4.7.2. Phương pháp đánh giá chất lượng

4.8. XÁC ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA SẢN PHẨM

4.8.1. Nguyên vật liệu

4.8.2. Phương pháp gia tốc nhiệt

4.8.3. Phương pháp phân tích và xử lý thống kê

4.9. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM

4.9.1. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm

4.10. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN CỦA THỊ TRƯỜNG

4.10.1. Phương pháp chuẩn bị mẫu

4.10.2. Phương pháp lựa chọn người thử

4.10.3. Phương pháp đánh giá mức độ ưa thích sản phẩm

4.10.4. Phương pháp đánh giá ý định mua sản phẩm

4.10.5. Phương pháp xử lý thống kê

5. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5.1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

5.1.1. Các sản phẩm từ rong biển và thói quen sử dụng rong biển của người tiêu dùng tại khu vực Tp.

5.1.2. Thói quen và xu hướng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn của người tiêu dùng

5.1.3. Profile sản phẩm

5.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU RONG MỨT

5.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT CANH SOUP ĐÓNG HỘP TỪ RONG MỨT

5.3.1. Xác định phương pháp chế biến canh súp rong biển bằng phỏng vấn chuyên gia chế biến món ăn

5.3.2. Quy trình công nghệ

5.4. NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MÙI TANH CỦA NGUYÊN LIỆU

5.5. TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC NGUYÊN LIỆU

5.6. TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TIỆT TRÙNG

5.6.1. Ảnh hưởng của điều kiện tiệt trùng lên F0 và mức độ ưa thích

5.6.2. Mô hình hóa và tối ưu hóa quá trình tiệt trùng

5.6.3. Xác minh điều kiện tối ưu bằng thực nghiệm

5.7. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

5.8. XÁC ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA SẢN PHẨM

5.8.1. Sự thay đổi của pH và màu sắc

5.8.2. Sự thay đổi của mức độ chấp nhận

5.8.3. Ước lượng thời hạn sử dụng

5.9. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM

5.10. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN CỦA THỊ TRƯỜNG

5.10.1. Mức độ ưa thích

5.10.2. Ý định mua sản phẩm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sản xuất soup từ rong mứt

Nghiên cứu sản xuất soup từ rong mứt đang trở thành một xu hướng mới trong ngành thực phẩm. Rong mứt, hay còn gọi là Porphyra, là một loại rong biển có giá trị dinh dưỡng cao và được ưa chuộng trong ẩm thực. Việc phát triển sản phẩm soup từ rong mứt không chỉ giúp đa dạng hóa thực phẩm mà còn nâng cao giá trị dinh dưỡng cho người tiêu dùng.

1.1. Đặc điểm và giá trị dinh dưỡng của rong mứt

Rong mứt chứa nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin B12, sắt và canxi. Những thành phần này rất cần thiết cho sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy, rong mứt có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và hỗ trợ hệ tiêu hóa.

1.2. Tình hình tiêu thụ rong mứt tại Việt Nam

Tại Việt Nam, rong mứt đang dần trở thành một nguyên liệu phổ biến trong các món ăn. Nhu cầu tiêu thụ tăng cao, đặc biệt là trong các sản phẩm chế biến sẵn như soup. Điều này mở ra cơ hội lớn cho các nhà sản xuất thực phẩm.

II. Thách thức trong sản xuất soup từ rong mứt

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc sản xuất soup từ rong mứt cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như xử lý mùi tanh, bảo quản và đảm bảo chất lượng sản phẩm là những yếu tố cần được chú trọng.

2.1. Vấn đề xử lý mùi tanh của rong mứt

Mùi tanh là một trong những vấn đề lớn khi chế biến rong mứt. Các phương pháp như sử dụng nước gừng hoặc dung dịch axit acetic đã được nghiên cứu để khử mùi hiệu quả.

2.2. Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Chất lượng nguyên liệu và quy trình sản xuất cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn thực phẩm. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng là rất cần thiết trong sản xuất soup từ rong mứt.

III. Phương pháp sản xuất soup từ rong mứt hiệu quả

Để sản xuất soup từ rong mứt, cần áp dụng các phương pháp chế biến hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa công thức nguyên liệu và quy trình tiệt trùng là rất quan trọng.

3.1. Quy trình chế biến soup từ rong mứt

Quy trình chế biến bao gồm các bước như sơ chế, nấu và đóng hộp. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hương vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

3.2. Tối ưu hóa công thức nguyên liệu

Việc tối ưu hóa công thức nguyên liệu giúp cải thiện hương vị và giá trị dinh dưỡng của soup. Các thành phần như gia vị, rau củ cần được lựa chọn kỹ lưỡng để phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu sản xuất soup từ rong mứt

Nghiên cứu sản xuất soup từ rong mứt đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các sản phẩm thử nghiệm đã nhận được phản hồi tích cực từ người tiêu dùng, cho thấy tiềm năng lớn trong thị trường thực phẩm chế biến sẵn.

4.1. Kết quả khảo sát thị trường

Khảo sát cho thấy người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm chế biến sẵn từ rong mứt. Nhu cầu về sản phẩm dinh dưỡng và tiện lợi đang gia tăng, mở ra cơ hội cho các nhà sản xuất.

4.2. Phản hồi từ người tiêu dùng

Người tiêu dùng đánh giá cao hương vị và giá trị dinh dưỡng của soup từ rong mứt. Điều này cho thấy sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường thực phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của sản xuất soup từ rong mứt

Sản xuất soup từ rong mứt không chỉ mang lại giá trị dinh dưỡng cao mà còn góp phần phát triển ngành thực phẩm Việt Nam. Với những nghiên cứu và cải tiến liên tục, sản phẩm này có thể trở thành một phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người tiêu dùng.

5.1. Triển vọng phát triển sản phẩm

Với xu hướng tiêu dùng hiện đại, sản phẩm soup từ rong mứt có tiềm năng lớn để phát triển. Các nhà sản xuất cần chú trọng đến việc cải tiến chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu cần tiếp tục tập trung vào việc phát triển các sản phẩm mới từ rong mứt, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và người tiêu dùng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Rong đỏ Porphyra (rong mứt) phát triển nhiều dọc theo bờ biển miền Trung Việt Nam. Rong mứt được thu hoạch từ tháng 12 đến tháng 1 ở vùng triều khi thủy triều thấp nhất. Ở Việt Nam, Porphyra là một sản phẩm theo mùa và bán nó ở những nơi khai thác dạng tươi trong vòng 1 - 2 tháng. Để bán cho các khu vực khác của đất nước người ta sấy khô ở dạng đĩa hai đến ba lớp (đường kính 20-30 cm).

Các nghiên cứu đã công bố đều cho thấy rong mứt có sản lượng lớn và là loại nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng cao phù hợp để làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm thực phẩm. Về mặt chính sách, để ngành nuôi trồng rong phát triển theo đúng qui hoạch của Bộ Thủy Sản (340000 tấn/năm vào năm 2030); phát triển kinh tế và bảo vệ biển đảo thì việc tìm đầu ra cho các sản phẩm từ rong biển là việc làm hết sức cần thiết. Về mặt thị trường, theo khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen thực hiện tại TPHCM và Hà Nội mới đây cho thấy, ngành hàng thực phẩm chế biến sẵn là ngành có nhiều tiềm năng. Cũng theo AC Nielsen dự đoán, những thay đổi quan trọng nhất trong năm tới sẽ xuất phát từ nhu cầu của người tiêu dùng, không chỉ muốn những món ăn mang lại trải nghiệm khó quên mà còn phải có ý nghĩa về mặt sức khỏe và cả sự thay đổi trong cách thức mua sắm phải đảm bảo tiêu chí ngon - sạch - dinh dưỡng và tiện lợi.

Còn theo tổ chức BMI (Business Monitor International) dự báo thì ngành công nghiệp thực phẩm chế biến sẵn sẽ tăng 24,2% về lượng và 48,7% về giá trị doanh số bán hàng hàng năm. Nguyên nhân chủ yếu là do cuộc sống bận rộn cùng với lối sống hiện đại ở các thành phố lớn dẫn đến nhu cầu về các loại thực phẩm chế biến sẵn ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về rong mứt chủ yếu tập trung vào tối ưu hóa điều kiện nuôi trồng nhằm tăng sản lượng và phân tích thành phần hóa học cũng như giá trị dinh dưỡng mà chưa tập trung nghiên cứu phát triển các sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn từ rong mứt để làm tăng giá trị sử dụng cũng như giá trị kinh tế.Do đó việc nghiên cứu tạo sản phẩm soup đóng hộp từ rong mứt là một hướng đi nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành trồng rong mứt, một loại nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng cao. Chúng tôi để xuất đề tài: “Nghiên cứu sản xuất soup đóng hộp từ rong mứt”.

Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng qui trình sản xuất soup đóng hộp từ rong mứt, nhằm góp phần đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao giá trị nguồn lợi thực vật biển của Việt Nam. KHÁI QUÁT VỀ RONG BIỂN VÀ CANH RONG BIỂN 2. Rong biển Rong biển phân bố ở tất cả các biển và đại dương, phần lớn là các loại phù du sống trôi nổi, cũng có nhiều loại bám trên nền cứng dưới đáy biển hoặc sống bám vào các rạn san hô. Chúng có mặt nhiều ở vùng nước nông và vùng triều giữa cho đến độ sâu 60 mét, một số loài có mặt ở độ sâu vài mét đến hàng trăm mét.

Kích thước của rong rất khác nhau, có loại có kích thước rất nhỏ từ 4-2000 µm, có loại đạt kích thước hàng chục mét (rong bẹ-thuộc ngành rong nâu, dài 65 mét). Hiện nay, người ta đã biết được 25.000 loài rong, dựa theo cấu trúc tế bào chúng được chia thành 2 nhóm lớn là: nhóm đơn bào và nhóm có cấu trúc phức tạp. Tuy không có thân, lá, rễ và hệ thống mao mạch phân hóa rõ rệt như ở thực vật bậc cao, nhưng chúng có khả năng tự bám vào các giá thể cứng nhờ các chân bám và hấp thụ trực tiếp chất dinh dưỡng từ nước để tổng hợp nên chất hữu cơ trong quá trình quang hợp [1]. Hiện tại, ở Việt nam đã phát hiện được tổng số 662 loài rong biển, trong đó ngành Khuẩn Lam (Cyanophyta) có 77 loài, ngành rong Đỏ (Rhodophyta) có 309 loài, ngành rong Nâu (Phaeophyta) có 124 loài và ngành rong Lục (Chlorophyta) có 152 loài.

Một số chi rong biển có giá trị kinh tế cao như: rong Mứt (Porphyra), rong Đông (Hypnea), rong Kì Lân (Kappaphycus), rong Câu (Gracilaria) (ngành rong Đỏ), rong Mơ (Sargassum) (ngành rong Nâu) và rong Guột (Caulerpa) (ngành rong Lục) [1]. Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh sản mà rong biển được chia thành 9 ngành sau đây: • Ngành rong Lục (Chlorophyta) • Ngành rong Trần (Englenophyta) • Ngành rong Giáp (Pyrophyta) • Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta) • Ngành rong Kim (Chrysophyta) • Ngành rong Vàng (Xantophyta) • Ngành rong Nâu (Phacophyta) • Ngành rong Đỏ (Rhodophyta) • Ngành rong Lam (Cyanophyta) Trong đó 3 ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ. Ngành rong Lục: có trên dưới 360 chi và hơn 7500 loài, phần lớn sống trong nước ngọt, nét đặc trưng của loài rong này là có màu lục. 2 Ngành rong Nâu: có trên 190 chi, hơn 900 loài, phần lớn sống ở biển.

Hình ảnh một số loài rong 2. Canh rong biển Canh rong biển là một món ăn truyền thống của người Hàn Quốc. Món ăn này được nấu vào những dịp đặc biệt như sinh nhật. Canh rong biển cũng thường được sử dụng để bồi dưỡng sức khỏe cho sản phụ sau sinh.

Có nhiều món canh rong biển khác nhau, nhưng món canh rong biển truyền thống của Hàn Quốc thường gồm những nguyên liệu, thành phần sau: rong biển khô, thịt bò, nước tương, dầu mè, tỏi băm, tiêu, hạt nêm… Hình 2. Canh rong biển truyền thống Hàn Quốc Ngoài Hàn Quốc, Nhật Bản cũng là nước châu Á thường ăn canh rong biển. Món canh rong biển của người Nhật có tên là canh Miso (Miso Soup) vì ngoài thành phần 3 rong biển thì thành phần tạo nên mùi vị đặc biệt cho món canh là Miso (một loại tương của Nhật Bản). Canh rong biển Nhật Bản còn có nguyên liệu là cá bào để nấu nước dùng.

Ngoài ra, người ta cũng thêm đậu, nấm hay các gia vị khác tùy món canh. Canh rong biển Nhật Bản Thời gian gần đây, canh rong biển cũng du nhập vào Việt Nam và cũng được nhiều người Việt ưa thích. Ngoài hương vị thơm ngon, lạ miệng, nhiều người ưa dùng món canh này vì giá trị dinh dưỡng của nó. Canh rong biển của người Việt có thành phần cũng tương tự như canh rong của người Hàn và người Nhật nhưng sẽ được điều chỉnh để hợp khẩu vị với người Việt Nam hơn.

Có thể thể thêm một số loại rau củ như cà rốt, nấm hoặc không sử dụng gia vị là Miso mà thay vào đó là dùng muối, bột ngọt, đường. Canh rong biển Việt Nam 2. Một số sản phẩm canh rong biển trên thị trường Ngày nay, cuộc sống bận rộn khiến nhiều người không có nhiều thời gian dành cho việc nấu nướng. Chính vì thế, những sản phẩm ăn liền ngày càng được ưa chuộng.

Một sản phẩm ăn liền mà có giá trị dinh dưỡng cao như canh rong biển cũng nhận được sự quan tâm của nhiều người tiêu dùng. Nắm bắt được nhu cầu đó, các nhà sản xuất đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm canh rong biển ăn liền rất phong phú, đa dạng. Trên thế giới, các sản phẩm soup rong biển ăn liền chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ ở Hàn Quốc, Nhật Bản và một số nước châu Á. Dạng sản phẩm soup rong biển ăn 4 liền phổ biến trên thị trường là sản phẩm sấy khô.

Các nguyên liệu, thành phần được sấy đông khô rồi đóng trong các gói nhỏ hoặc đóng gói dạng ly. Khi sử dụng, người tiêu dùng chỉ cần thêm nước sôi vào là có thể thưởng thức. Các sản phẩm ăn liền cũng được các nhà sản xuất đa dạng hóa hương vị, để người tiêu dùng có nhiều lựa chọn khi mua. Ở Việt Nam, canh rong biển được người dân sử dụng từ vài năm trở lại đây.

Tuy nhiên, nguyên liệu và nhiều thành phần trong món canh này không sẵn có, cách chế biến cũng không đơn giản. Chính vì vậy, các sản phẩm canh rong biển ăn liền tiện dụng được nhiều bà nội trợ lựa chọn cho bữa ăn của gia đình. Một số sản phẩm canh rong biển ăn liền có mặt trên thị trường Việt Nam: Sản phẩm canh rong biển Asuzac của Công ty Asuzac Foods (Nhật Bản) Công ty Asuzac Foods của Nhật Bản đưa ra thị trường Việt Nam sản phẩm canh rong biển với thành phần: rong biển: 63%, đậu hũ non: 22%, hành paro: 5%, mè: 2%, bột nêm, muối, đường, tiêu. Sản phẩm sử dụng công nghệ sấy lạnh nên giữ nguyên được màu sắc, mùi vị, thành phần dinh dưỡng, độ an toàn và dinh dưỡng cao.

Sản phẩm canh rong biển Asuzac của Công ty Asuzac Foods (Nhật Bản) Canh chay Wakame Mother’s Soup rong biển ăn liền Công ty Cổ phần thực phẩm Bình Tây cho ra thị trường sản phẩm canh rong biển chay Wakame Mother’s Soup với các thành phần: rau sấy thăng hoa (55%); rong biển, bắp cải, cải bó xôi, cải thìa, cà-rốt, bí đỏ, hạt mè, hành paro; đậu hũ (6.7%), muối, đường, tiêu, tỏi, hành lá, chất điều vị. Sản phẩm được điều chỉnh hương vị, thành phần cho phù hợp với khẩu vị người Việt Nam, phù hợp với người ăn chay. Canh chay Wakame Mother’s Soup rong biển ăn liền Canh rong biển ăn liền của Công ty CPXNK và công nghiệp Sài Gòn. Công ty Cổ phần XNK và công nghiệp Sài Gòn có nhiều sản phẩm canh ăn liền, trong đó có 2 sản phẩm canh rong biển là: Canh rong biển tôm và Canh rong biển Miso ăn liền.

Canh rong biển tôm với thành phần: rong biển, tôm, hành paro, gừng, mè, gia vị (muối, đường, tiêu, bột chiết xuất hải sản, bột tôm, chất tăng hương vị). Canh rong biển Miso với hương vị tương Miso của Nhật Bản và các thành phần được thiết kế phù hợp cho người ăn chay: Rong biển, đậu hũ, ngò rí, mè, gia vị (bột Miso, protein thực vật, muối, đường, tiêu). Canh rong biển tôm và miso ăn liền của Công ty CPXNK và công nghiệp Sài Gòn. Giới thiệu chung về rong mứt Rong mứt có tên khoa ho ̣c là Porphyra thuộc ngành Rong đỏ (Rhodophyta), là một trong ba loại rong thực phẩm được ưa chuộng nhất hiện nay.

Rong mứt mọc trên các rạn san hô hoặc trên các vách đá, hoặc có thể mọc dưới tầng nước sâu với điều kiện có ánh sáng mặt trời chiếu tới để quang hợp. Rong mứt phân bố chủ yếu ở Châu Á – Thái Bình Dương, đặc biệt là tập trung ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên và một số nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ