UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Năm học 2013 – 2014 1. Tên đề tài: Nghiên cứu xử lí phụ phẩm nông nghiệp từ cây ngô để sản xuất axit lactic. Loại hình nghiên cứu: Cơ bản Ứng dụng Triển khai 4. Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội và nhân văn Khoa học kĩ thuật và công nghệ Kinh tế Khoa học tự nhiên Khoa học giáo dục 5.
Thời gian thực hiện: 6 tháng Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014 6. Đơn vị quản lí về chuyên môn: Khoa: Môi Trường Bộ môn: 7. Giáo viên hướng dẫn: Họ và tên: Nguyễn Thị Liên Thương Học vị: Tiến sĩ Đơn vị công tác (khoa,phòng): Khoa Môi Trường Địa chỉ nhà riêng: Điện thoại nhà riêng: Di động: 0129 630 4545 Email: lienthuong@gmail. Nhóm sinh viên thực hiện đề tài: Sinh viên chịu trách nhiệm chính: Sinh viên Nguyễn Ngọc Đài Trang Email: daitrang1202@gmail.com Điện thoại: 0167 624 6786 Các thành viên tham gia đề tài: STT Họ và tên Lớp Chữ kí 1 Nguyễn Ngọc Đài Trang D11MT02 2 Nguyễn Vũ Thanh Trúc D11MT02 3 Phạm Thị Thanh Tâm D11MT02 4 Phạm Phước Lộc D11MT02 5 Cao Thị Mỹ Vinh D11MT01 9.
Tính cấp thiết của đề tài: - Axit lactic có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong các sản phẩm sữa chua, nước tương, dưa cải muối,… axit lactic được hình thành từ quá trình lên men tự nhiên. Axit lactic là dung môi trong công nghiệp nhẹ để sản xuất sơn, vecni,… Ngoài ra axit lactic còn được ứng dụng trong y học, dược học và môi trường, cùng những nghiên cứu nhằm sản xuất ra những sản phẩm phục vụ tối đa nhu cầu thiết yếu về sức khỏe con người. - Lõi ngô là phế phẩm từ cây ngô.
Sau thu hoạch, hầu hết lượng phế phẩm này không được tái sử dụng mà thường được người nông dân giải phóng nguyên liệu bằng cách đốt ngay trên đồng ruộng của họ. Việc đốt này không chỉ tạo ra khói, bụi, các chất độc, CO2,…mà còn lãng phí đi nguồn nguyên liệu có thể tái sử dụng này có giá trị về kinh tế lẫn môi trường. Đặc biệt, lõi ngô còn có thể dùng làm nguồn nguyên liệu chính để sản xuất axit lactic. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu xử lí phụ phẩm nông nghiệp từ cây ngôđể lên men axit lactic” là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
Mục tiêu đề tài: - Nghiên cứu quá trình thủy phân tạo dịch đường lên men. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài: 1. Đối tượng nghiên cứu: - Sử dụng lõi ngô làm nguồn nguyên liệu chính để tiến hành thủy phân thu nhận dịch đường và tiến hành lên men axit lactic dịch đường đã thủy phân. - Lên men axit lactic từ dịch thủy phân lõi ngô ở qui mô phòng thí nghiệm.
Phạm vi nghiên cứu: -Lên men axit lactic từ lõi ngô được thu nhận ở các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. - Quá trình lên men được thực hiện với chủng giống vi sinh vật là Lactobacillus. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết: - Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu, thu thập thông tin dữ liệu, các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước đã và đang tiến hành về sản xuất axit lactic có độ tinh khiết đồng phân cao. Nghiên cứu thực nghiệm: - Khảo sát hàm lượng đường bổ sung và hàm lượng đường có trong lõi ngô.
- Khảo sát pH, nhiệt độ, thời gian lên men, hàm lượng đường, tìm ra hiệu suất tối ưu. - Các phương pháp phân tích: + Đo mật độ quang OD: • Tế bào vi sinh vật là một thực thể nên khi hiện diện trong môi trường cản ánh sáng, làm phân tán chùm ánh sáng tới cũng làm môi trường trở nên đục. Độ đục của huyền phù tỉ lệ với mật độ tế bào. Do vậy có thể định lượng mật độ tế bào một cách gián tiếp thông qua đo độ đục bằng máy so màu ở bước sóng 610 nm.
• Xây dựng đường tương quan tuyến tính giữa độ đục và mật độ tế bào: Pha loãng một huyền phù nấm men cần kiểm nghiệm có mật độ tế bào bất kỳ thành các huyền phù khác nhau có độ đục đo ở OD 610 nm đạt các giá trị lân cận 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 Đo OD 610nm của các huyền phù vừa được pha, ghi nhận các số đo thực tế. Dùng phương pháp đếm trực tiếp dưới kính hiển vi (dùng buồng đếm hồng cầu) xác định mật độ tế bào (N/ml) của các huyền phù này. Tính giá trị log (N/ml) cho mỗi giá trị mật độ N/ml tương ứng với độ đục. Vẽ đường biểu diễn của log (N/ml) theo OD 610 nm • Xác định mật độ tế bào theo độ đục: Đo độ đục của một huyền phù tế bào cần xác định mật độ.
Từ giá trị OD 610 nm đo được, suy ra số lg (N/ml) và trị số mật độ N/ml từ đường chuẩn. Vẽ đồ thị đường chuẩn biểu diễn tương quan giữa giữa giá trị OD và lgx + Đo tế bào sống: nuôi cấy và đếm khuẩn lạc. • Chuẩn bị dịch pha loãng mẫu. • Chuẩn bị các chuỗi pha loãng mẫu.
• Cấy mẫu vào môi trường, ủ mẫu (sau 48 giờ ở 300C). Tiến hành đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch suy ra số lượng tế bào/ml dịch nuôi cấy 4. Ý nghĩa của đề tài: Ý nghĩa khoa học: -Phân tích và xác định hàm lượng đường của dịch sau thủy phân và xác định hàm lượng axit lactic bằng các phương pháp hóa học. -Tối ưu hóa các điều kiện lên men nhằm thu được axit lactic có độ tinh khiết đồng phân cao với hàm lượng cao nhất.
Ý nghĩa thực tiễn: -Tận dụng lượng phế phẩm lõi ngô trong nông nghiệp để tạo ra nguồn nguyên liệu chính để sản xuất axit lactic có độ tinh khiết đồng phân cao. -Giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất. -Tăng nguồn thu nhập cho người nông dân. - Giảm giá thành sản xuất axit lactic.
Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện: 1.Nội dung nghiên cứu: a) Thủy phân lõi ngô: Quá trình tiền xử lí lõi ngô: Lõi ngô sau khi rửa sạch, phơi khô, đem đi xay (1 - 2mm) và sấy khô. Sau đó đưa đi xử lý bằng H2SO4 0,5%, ở nhiệt độ 1210C trong 30 phút. Sau khi xử lý đem đi trung hòa bằng NaOH 1% lọc tách bỏ dịch lọc thu được lõi ngô sau tiền xử lý. Thủy phân lõi ngô: Lõi ngô sau khi xử lý sẽ được đưa đi thủy phân với H2SO4 15%.
Với tỉ lệ 1:10 (W/V), ở nhiệt độ 1210C trong thời gian 90 phút. Sau khi thủy phân đem đi trung hòa NaOH 15% lọc tách bã thu được dịch sau thủy phân. b) Lên men Từ dịch đường sau thủy phân đem bổ sung thành phần dinh dưỡng (đạm, khoáng,…). Sau đó đem đi lên men để khảo sát.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men o Ảnh hưởng của tỉ lệ giống: chuẩn bị 7 mẫu thí nghiệm với tỉ lệ giống khác nhau từ 2 - 8% (V/V); nồng độ đường 5%; nhiệt độ 37 0C; pH = 6; thời gian 72 giờ. o Ảnh hưởng của nồng độ đường: khảo sát các nồng độ đường khác nhau từ 1 - 7 %; nhiệt độ 370C; pH = 6; thời gian 72 giờ; tỉ lệ giống bổ sung sau khi đã tối ưu. o Ảnh hưởng của nhiệt độ: khảo sát trong khoảng nhiệt độ 34 - 400C để xác định nhiệt độ tốt nhất cho quá trình lên men. Với các điều kiện thời gian 72 giờ, pH = 6, bổ sung tỉ lệ giống và nồng độ đường sau khi đã tối ưu.
o Ảnh hưởng của thời gian: khảo sát ở các mốc thời gian 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96, 108 giờ, với các điều kiện pH = 6 và tỉ lệ giống, nồng độ đường, nhiệt độ đã tối ưu. Tiến hành lên men ở các điều kiện tối ưu: Sau khi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men, tiến hành lên men trong các điều kiện tối ưu để đánh giá hiệu quả lên men axit lactic từ lõi ngô. Dịch đường sau thủy phân Lõi ngô Rửa sạch, phơi khô Bổ sung thành phần dinh dưỡng Bổ sung thành phần dinh dưỡng Xay(1-2 mm), sấy khô Lên men ở 38oC, 84 giờ, pH=6 Xử lý bằng H2SO4 0,5%, ở 121oC, 30 phút Dịch sau lên men Trung hòa NaOH 1% Lọc Lõi ngô sau tiền xử lý Sấy Xử lý bằng H2SO4 15%, ở 121oC, 90 phút Trung hòa NaOH 15% Lọc Hình 1: Quy trình lên men axitlactic từ lõi ngô 2.Tiến độ thực hiện: Thời gian Các nội dung, công Sản phẩm Người thực hiện (bắt đầu-kết thúc) việc thực hiện 10/2013 – 3/2014 13. Sản phẩm và khả năng ứng dụng: - Axit lactic được lên men từ dịch đường lõi ngô.
Kinh phí thực hiện đề tài: Kinh phí thực hiện (đồng): 8 000 000 đồng Bằng chữ: 8 triệu đồng. STT Nội dung Số lượng Thành tiền Ghi chú 1 Giống 500 000 2 Nguyên liệu, dụng cụ 3 000 000 3 Phân tích mẫu 4 000 000 4 In ấn 500 000 Tổng cộng 8 000 000 Ngày … tháng … năm … Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn đề tài Sinh viên chịu trách nhiệm chính (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) Bình Dương, ngày … tháng … năm 2013 Trưởng khoa (Kí và ghi rõ họ tên) Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học năm học 2013-2014 ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP TỪ CÂY NGÔ ĐỂ LÊN MEN ACID LACTIC Nhóm sinh viên thực hiện: STT Họ và tên MSSV Lớp Khoa 1 Nguyễn Ngọc Đài Trang 1152010110 D11MT02 Môi Trường 2 Phạm Phước Lộc 1152010052 D11MT02 Môi Trường 3 Phạm Thị Thanh Tâm 1152010085 D11MT02 Môi Trường 4 Nguyễn Vũ Thanh Trúc 1152010118 D11MT02 Môi Trường 5 Cao Thị Mỹ Vinh 1152010126 D11MT01 Môi Trường Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Liên Thương 1. TÓM TẮT Lý do chọn đề tài Acid lactic là một acid hữu cơ có tầm ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp cũng như thực phẩm.
Acid lactic có thể được sử dụng để tạo vị, tạo hương, bảo quản thực phẩm, dược phẩm, trong ngành may mặc và da giày. Ngoài ra, acid lactic còn được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất các hóa chất và polymer. Hiện nay công nghiệp sản xuất lactic acid trong nước còn rất hạn chế, trong khi nhu cầu về acid lactic ngày càng tăng cao. Tổng thị trường thế giới về acid lactic là 86.
Ở Việt Nam: vào năm 2006, nhập gói hợp đồng trị giá 3,7 triệu USD từ công ty dược IIdong (Hàn Quốc).