Luận văn thạc sĩ hub rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

Luận văn thạc sĩ phân tích rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai.

Trường đại học

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.1.1. Tổng quan về cho vay

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay

1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế

1.1.4. Khái niệm về khách hàng Doanh nghiệp lớn

1.1.5. Các đặc điểm của khách hàng Doanh nghiệp lớn

1.2. RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.2.1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động cho vay

1.2.2. Các tiêu chí đo lường rủi ro

1.2.3. Phân loại nợ

1.2.4. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

1.2.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.2.6. Đặc trưng của rủi ro trong cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

2.2.1. Tình hình khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình Doanh nghiệp lớn tỉnh Gia Lai
2.2.1.2. Tình hình khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
2.2.1.3. Tình hình dư nợ của khách hàng Doanh nghiệp lớn tại NHCT CN Gia Lai

2.2.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

2.2.2.1. Thực trạng rủi ro đã xảy ra trong hoạt động cho vay
2.2.2.2. Thực trạng rủi ro trong cho vay đối với một số dự án điển hình của Doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai
2.2.2.3. Thực trạng rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai

2.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

2.3.1. Kết quả đạt được trong phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2017

3.1.1.1. Định hướng chung của Vietinbank
3.1.1.2. Định hướng chung của Vietinbank Gia Lai
3.1.1.3. Mục tiêu kinh doanh năm 2017
3.1.1.4. Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

3.2.1. Hoàn thiện quy trình cho vay

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát cho vay

3.2.3. Thực hiện bảo hiểm tín dụng

3.2.4. Nâng cao công tác nhận diện rủi ro cho vay

3.2.5. Tăng cường kênh thông tin giữa Ngân hàng và khách hàng

3.2.6. Một số giải pháp khác

3.2.6.1. Đối với Chính phủ
3.2.6.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
3.2.6.3. Đối với các Doanh Nghiệp Lớn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro trong cho vay doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai

Nghiên cứu rủi ro trong cho vay doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp lớn đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Việc hiểu rõ về các loại rủi ro tín dụng, đặc biệt là trong hoạt động cho vay, sẽ giúp VietinBank Gia Lai có những chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của cho vay doanh nghiệp lớn

Cho vay doanh nghiệp lớn là hoạt động cung cấp vốn cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhằm hỗ trợ họ trong việc mở rộng sản xuất, đầu tư và phát triển kinh doanh. Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thông qua lãi suất cho vay.

1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp lớn

Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp lớn thường liên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Các yếu tố như tình hình tài chính, quản lý và môi trường kinh doanh có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó tạo ra rủi ro cho ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai

Quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai gặp nhiều thách thức do sự biến động của nền kinh tế và các yếu tố bên ngoài. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách tài chính, và sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng đều có thể tác động đến rủi ro tín dụng. Đặc biệt, sự thay đổi trong lãi suất và tỷ giá cũng có thể làm gia tăng rủi ro cho ngân hàng.

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai

Thực trạng rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai cho thấy tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời để bảo vệ nguồn vốn.

III. Phương pháp phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp lớn

Phân tích rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong quy trình cho vay. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp VietinBank Gia Lai đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

3.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm việc xem xét các báo cáo tài chính, chỉ số tài chính và các yếu tố khác để đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Đánh giá rủi ro thị trường

Đánh giá rủi ro thị trường liên quan đến việc phân tích các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, như biến động giá cả, cạnh tranh và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác.

IV. Giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai

Để hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp lớn, VietinBank Gia Lai cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

4.1. Hoàn thiện quy trình cho vay

Hoàn thiện quy trình cho vay bao gồm việc cải tiến các bước thẩm định, phê duyệt và giám sát khoản vay. Điều này giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn các rủi ro tiềm ẩn.

4.2. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát

Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời, từ đó bảo vệ nguồn vốn cho ngân hàng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

5.1. Kết quả đạt được trong phòng ngừa rủi ro

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu tại VietinBank Gia Lai. Ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

5.2. Những tồn tại và hạn chế

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý rủi ro. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai là một vấn đề cần được quan tâm. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả.

6.1. Tương lai của rủi ro tín dụng tại VietinBank

Tương lai của rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển của nền kinh tế và khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng.

6.2. Đề xuất hướng đi cho VietinBank Gia Lai

Đề xuất hướng đi cho VietinBank Gia Lai là cần tiếp tục cải tiến quy trình cho vay, nâng cao năng lực phân tích rủi ro và tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦ A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀ NG DOANH NGHIỆP LỚN 1. Tổng quan về cho vay 1. Định nghĩa Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận.

Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư. Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trơ nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. khu vực cho vay ngắn hạn nhường chổ cho thị trương tài chính - tiền tệ cung ứng. ngược lại ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát…) Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi hàng hoá hiện tại lấy một hàng hoá tương lai”.

Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng. Như vậy, chúng ta có thể rút ra được “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Đây là định nghĩa được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com căn bản cho các hoạt động cho vay của mình. Đặc điểm của hoạt động cho vay Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2011) đưa ra những đặc trưng của tín dụng ngân hàng gồm: Tài sản giao dịch trong quan hệ cho vay là tiền tệ.

Rủi ro trong cho vay ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi ro cho vay sẽ xảy ra khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ. Trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, do vậy rủi ro cho vay là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ cho vay, ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn được rủi ro cho vay. Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của cho vay nói chung và hoạt động cho vay của ngân hàng nói riêng.

Phần lãi là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi. Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất dương. Để hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi phải cân nhắc hai yếu tố căn bản sau đây: (i) xác định thời hạn và kỳ hạn cho vay phải hợp lý, (ii) chính sách lãi suất cho vay cần phải đảm bảo một cách hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận. Sự hoàn trả trong cho vay ngân hàng là vô điều kiện.

Các chứng từ được hình thành trong quan hệ cho vay Ngân hàng như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, khế ước nhận nợ…đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình ngân hàng cho vay. Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế Nguyễn Văn Tiến (2009) nêu lên vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng đối với nền kinh tế gồm: Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của hoạt động cho vay của ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế.

Thứ hai, hoạt động cho vay của ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng năng suất lao động. Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn huy động vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó và hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả. Thứ tư, hoạt động cho vay góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị dòng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. Thứ năm, hoạt động cho vay mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.

Thứ sáu, hoạt động cho vay là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội. ̣ về khách hàng Doanh nghiệp lớn. Các đă ̣c điể m của khách 1. Khái niêm hàng Doanh nghiệp lớn 1.

Khái niệm về Doanh nghiệp lớn Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động với nhiều hình thức đa dạng và phong phú: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh… và được phân loại dựa trên tiêu chí qui mô kinh doanh. Tại Châu Âu, doanh nghiệp được gọi là DNL khi thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong 3 điều sau: số lao động lớn hơn 250 người, doanh thu trên 50 triệu euro, tổng tài sản 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lớn hơn 43 triệu euro (theo trang ec.eu) Tại Mỹ, DNL là doanh nghiệp đóng thuế nhiều hơn 1 triệu USD/năm tại bất kỳ năm nào trong vòng 3 năm gần nhất hoặc trong thời gian thành lập doanh nghiệp (nếu thời gian thành lập < 3 năm) (theo trang web của Sở thuế vụ Mỹ: www. Tại Nhật, DNL là công ty cổ phần (đã niêm yết đại chúng) có vốn điều lệ lớn hơn 500 triệu yên Nhật hoặc có khoản mục Nợ phải trả lớn hơn 20 triệu yên Nhật trong báo cáo tài chính gần nhất (theo Tổ chức WIPO – Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, www.int) Hiện nay tại Việt Nam, theo điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ, DNL là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và có số lao động hơn 300 người đối với các ngành nông lâm nghiệp thủy sản và công nghiệp xây dựng.

Đối với ngành thương mại và dịch vụ, DNL là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn lớn hơn 50 tỷ đồng và có số lao động hơn 100 người. Theo quy định của NHCT, khách hàng DNL được định nghĩa là “các khách hàng DNL, khách hàng doanh nghiệp siêu lớn, khách hàng doanh nghiệp FDI lớn (không bao gồm các khách hàng tổng công ty, tập đoàn nhà nước) và các phân khúc khách hàng doanh nghiệp khác theo quy định từng thời kỳ. Khách hàng DNL được căn cứ vào doanh thu thuần, số dư tiền gửi/ tiền vay bình quân tại NCHT, và tổng mức đầu tư dự án của doanh nghiệp. Cụ thể: Bảng 1.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn của NHCT 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đơn vị: tỷ đồng 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tiêu chí phân khúc Doanh Số dư bình Nhóm Tổng mức đầu tư thu quân phân Phân khúc thuần khúc Tổng Tiền Tiền Lĩnh vực mức vay gửi đầu tư KHDN KH Tập đoàn, Theo danh sách của NHCT theo từng thời kỳ lớn tổng công ty nhà nước KHDN Siêu lớn Năng lượng, Đầu tư ≥ 2.000 ≥ 200 ≥ 20 các dự án giao thông BOT, Kinh doanh bất động sản Khách sạn /Resort ≥ 1.000 KHDN Lớn Năng lượng, Đầu tư 1.000 ≤ 500 ≤ 50 ≤ 5 ≤ các dự án giao thông 2.000 200 20 BOT, Kinh doanh bất động sản Khách sạn/ Resort 300 ≤ 1.000 Ban Quản lý dự án 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHDN KHDN FDI Lớn ≥ 500 ≥ 100 ≥ 25 FDI Nguồn: Công văn số 14859_NHCT60 của NHCT 1.

Vai trò của các doanh nghiệp lớn đối với nền kinh tế Tại Việt Nam, phân tích về các DNL thường nhấn mạnh vào những yếu kém và phi hiệu quả của các tập đoàn kinh tế nhà nước, trong khi các vấn đề chính sách về quản lý, giám sát và khuyến khích phát triển các DNL, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn, ít được đề cập và nghiên cứu. Cho dù tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần được ghi nhận và tôn vinh, không nên phủ nhận vai trò khó thay thế của các DNL trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam. Chúng ta nhận thấy: DNL đóng góp phần quyết định vào việc định hướng thị trường: Ngành nghề tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác kinh doanh tài nguyên khoáng sản như: dầu khí, than và các ngành kinh tế nhà nước nắm thế độc quyền như: hàng không, ngân hàng, tài chính, viễn thông, điện lực…đó là các ngành nghề mang tính chất quyết định vào sự bình ồn của thị trường. Các DNL đóng vai trò chính trị giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế: Do các DNL ở VN hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nứơc, có tới hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách 500 DNL nhất VN là doanh nghiệp nhà nước vì vậy nhà nước có thể tác động dễ dàng tới các DNL để điều khiển nền kinh tế theo ý muốn.

Sự ổn định của các DNL liên quan tới sự ổn định của thị trường: Sự phá sản của một tập đoàn kinh tế lớn có thể dẫn tới sự bất ổn định của toàn nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ