Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu việc tiếp cận và thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp" do nghiên cứu sinh Ngô Thạch Thảo Ly thực hiện thuộc ngành Quản lý đất đai (Mã số: 9850103) tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Kiệt và PGS. Nguyễn Hữu Ngữ.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ đều hướng đến việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua việc điều chỉnh, bổ sung các quyền năng phù hợp với kinh tế thị trường. Luật Đất đai năm 2013 ban hành đã mở rộng và quy định công bằng hơn quyền tiếp cận đất đai so với Luật Đất đai năm 2003 cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy người sử dụng đất vẫn gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận quỹ đất và thực hiện các quyền năng pháp lý để tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID thực hiện cho thấy chỉ số tiếp cận đất đai trên cả nước có xu hướng giảm sau giai đoạn tăng trưởng 2008–2013. Mặc dù tỷ lệ diện tích cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 92% và 62% doanh nghiệp có giấy chứng nhận, rủi ro bị thu hồi đất lại ở mức cao (1,73 điểm) và chỉ 25% doanh nghiệp tin tưởng sẽ nhận bồi thường thỏa đáng (giảm từ mức 30–40% trước đây). Tại tỉnh Đồng Tháp, dù PCI năm 2020 xếp thứ 2 cả nước và chỉ số tiếp cận đất đai đạt 7,96 điểm (đứng đầu toàn quốc), mức điểm này vẫn thấp hơn giai đoạn 2012 (8,50 điểm) và tương đương năm 2008 (8,05 điểm).
Tại địa bàn trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Cao Lãnh, theo kết quả Chỉ số Đánh giá Năng lực Cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và Địa phương (DDCI) năm 2021, điểm số chung đạt 76,05 điểm (xếp thứ 10/12 địa phương). Chỉ số thành phần "Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất" đạt 7,92 điểm (xếp thứ 8/12), khoảng cách chênh lệch so với địa phương đứng đầu tỉnh nới rộng từ 1,25 điểm (năm 2019) lên 1,35 điểm (năm 2021). Đồng thời, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố chỉ đạt 6,57%/năm (thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch 9,66%/năm), thu hút đầu tư còn hạn chế. Do đó, việc xác định các yếu tố cản trở và đo lường mức độ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận đất đai, cũng như quá trình thực hiện quyền của người sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá việc tiếp cận đất đai và thực hiện quyền của người sử dụng đất tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; từ đó đề xuất các giải pháp góp phần cải thiện chỉ số tiếp cận đất đai và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai của địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng tiếp cận đất đai và thực hiện các quyền về đất đai của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kinh tế có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiếp cận đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất (tập trung vào hai nhóm chủ thể chính: hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kinh tế).
- Phạm vi không gian: Địa bàn 15 đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (gồm 8 phường: 1, 2, 3, 4, 6, 11, Hòa Thuận, Mỹ Phú và 7 xã: Mỹ Tân, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Nhị Bình, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tịnh Thới).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 và các chỉ số PCI, DDCI giai đoạn 2016–2021; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực địa trong quá trình thực hiện luận án đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại
-
Khái niệm và bản chất của đất đai:
- Brinkman và Smyth (1976) định nghĩa đất đai theo góc độ địa lý tự nhiên là vùng đất chuyên biệt trên bề mặt trái đất có các đặc tính sinh khí quyển thẳng đứng và hoạt động lịch sử của con người.
- Hội nghị Môi trường Rio de Janeiro (1993) mở rộng khái niệm đất đai gồm toàn bộ hệ sinh thái bề mặt, lòng đất và các công trình do con người tạo lập.
- Phan Trung Hiền (2016) phân tích đất đai dưới hai lăng kính: chính trị (lãnh thổ quốc gia) và kinh tế (tư liệu sản xuất cơ bản).
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) làm rõ khái niệm đất đai dưới góc độ pháp lý bất động sản.
-
Bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất:
- Nguyễn Thành Luân (2018) luận giải quyền sử dụng đất tại Việt Nam dưới học thuyết "vật quyền hạn chế" (iura in re aliena), phát sinh từ vật quyền chính là sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Quyền này mang đặc tính đối vật, do luật định, có tính hạn chế về thời hạn, mục đích và quyền năng định đoạt.
-
Khái niệm và tiêu chí đo lường tiếp cận đất đai:
- Jesse Ribot và Nancy Peluso (2003) xây dựng lý thuyết về sự tiếp cận (Theory of Access), định nghĩa tiếp cận là khả năng rút ra lợi ích từ tài nguyên thông qua tập hợp các quyền năng và quan hệ xã hội.
- Loren Brandt và cộng sự đo lường tiếp cận đất đai thông qua tỷ lệ phần trăm hộ gia đình có đất.
- Hoàng Cầm và cộng sự xác định tiếp cận đất đai gồm nhận phân chia/thừa kế đất, đứng tên trên giấy chứng nhận và quyền quyết định giao dịch.
- Khung chỉ số Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs): Chỉ số SDG 1.4.2 (tỷ lệ người trưởng thành có quyền sử dụng đất an toàn phân theo giới tính) và Chỉ số SDG 5.a.1 (quyền đối với đất nông nghiệp của phụ nữ).
- Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI do VCCI/USAID ban hành) đo lường tiếp cận đất đai qua 3 nhóm tiêu chí và 11 chỉ số thành phần; Bộ chỉ số DDCI tỉnh Đồng Tháp (đo lường tỷ lệ tiếp cận quy hoạch và tỷ lệ không gặp cản trở mặt bằng).
-
Kinh nghiệm thể chế đất đai quốc tế:
- Nhóm các nước G7 áp dụng cơ chế đa sở hữu (kết hợp công hữu và tư hữu). Tại Anh, tồn tại đan xen đất tư nhân và đất Hoàng gia/Nữ hoàng; tại Đức, thừa nhận quyền thừa kế xây dựng tối đa 99 năm (người thuê trả 6–7% giá trị đất/năm) và sở hữu từng phần; tại Canada, 90% đất thuộc quyền sở hữu công cộng/hoàng gia; tại Nhật Bản, giao dịch đất tư nhân vận hành qua thị trường có Nhà nước kiểm soát; tại Hoa Kỳ, công nhận quyền tư hữu nhưng Nhà nước duy trì quyền lực quản lý quy hoạch, mục đích sử dụng và thu hồi đất có bồi thường công bằng.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề theo hướng luật học thuần túy hoặc khảo sát đơn lẻ từng nhóm đối tượng tại các vùng kinh tế trọng điểm. Còn thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp giữa phân tích thể chế và lượng hóa thực nghiệm đa biến (áp dụng mô hình SERVQUAL và kỹ thuật phân tích nhân tố EFA) để so sánh đồng thời giữa hai nhóm chủ thể: hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kinh tế tại đô thị loại II thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án giải quyết khoảng trống này tại địa bàn thành phố Cao Lãnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết vật quyền hạn chế: Tiếp cận quyền sử dụng đất như một nhánh quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu toàn dân, chịu sự giới hạn bởi quy hoạch, kế hoạch và quy định pháp lý của Nhà nước.
- Lý thuyết tiếp cận tài nguyên (Theory of Access): Phân tích tiếp cận theo nghĩa hẹp (có quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp giấy chứng nhận) và nghĩa rộng (khả năng tiếp cận thông tin quy hoạch, tham gia giao dịch chuyển quyền và khai thác giá trị kinh tế).
- Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (SERVQUAL): Vận dụng mô hình để đánh giá mức độ hài lòng và chất lượng cung ứng dịch vụ công của cơ quan hành chính đất đai qua các thành phần: độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP...), các báo cáo kiểm kê đất đai, báo cáo PCI và DDCI tỉnh Đồng Tháp.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Khảo sát 300 hộ gia đình, cá nhân phân bổ theo các đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Cao Lãnh.
- Khảo sát mẫu đại diện các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn theo các lĩnh vực ngành nghề và số năm hoạt động.
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Trao đổi với các nhà quản lý, cán bộ địa chính và chuyên gia luật đất đai.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích cơ cấu đất đai, tần suất và tỷ lệ giao dịch chuyển quyền.
- Phương pháp phân tích định lượng nâng cao:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity, đánh giá giá trị Eigenvalue và tổng phương sai trích.
- Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến tối ưu nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố (RC1, RC2, RC3, RC4, RC5) đến khả năng tiếp cận đất đai và sự hài lòng của người sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn liên quan đến đất đai, quyền sử dụng đất và tiếp cận đất đai:
- Cơ sở lý luận: Phân định rõ chế độ sở hữu và quyền sử dụng đất; xác lập cơ chế tiếp cận đất đai theo khung SDGs, PCI và DDCI.
- Cơ sở pháp lý: Trích dẫn và đối chiếu các quy định của Hiến pháp 2013 (Điều 53, 54), Luật Đất đai 2013 (Điều 4, 5, 17, 55, 56, 73, 166, 167, 169, 174, 175, 176, 177, 179) về hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và 8 nhóm quyền giao dịch (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn).
- Thực tiễn quản lý đất đai toàn quốc:
- Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019, tổng diện tích tự nhiên cả nước là 33.713 nghìn ha (đất nông nghiệp chiếm 84,46%; phi nông nghiệp chiếm 11,82%). Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 15.334 nghìn ha (chiếm 47,83% diện tích tự nhiên, 58,15% tổng đất đã giao); các tổ chức trong nước sử dụng 11.613 nghìn ha (34,39% diện tích tự nhiên).
- Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận toàn quốc đến tháng 9/2018 đạt 97,2% diện tích (tương ứng 43,8 triệu giấy/23,5 triệu ha).
- Phân tích các rào cản thực tiễn: Bất cập trong đấu giá đất (hiện tượng dìm giá, thổi giá ảo, chi trả "giá chan"); rào cản hạn mức giao đất nông nghiệp (tối đa 3 ha đất lúa tại ĐBSCL, hạn mức nhận chuyển nhượng không quá 10 lần); vướng mắc trong xác định tiêu chí "hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp"; bất cập về nghĩa vụ tài chính theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu 100% tiền sử dụng đất vượt hạn mức theo giá cụ thể, thu 40% tiền sử dụng đất đối với đất giao trái thẩm quyền trước 15/10/1993, và mức phạt chậm nộp 18%/năm).
Bảng tổng hợp diện tích và đối tượng sử dụng đất toàn quốc (Kiểm kê 2019)
| Đối tượng sử dụng đất |
Diện tích sử dụng (ha) |
Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) |
Tỷ lệ so với đất đã giao (%) |
| Hộ gia đình, cá nhân |
15.334.000 |
47,83 |
58,15 |
| Tổ chức trong nước |
11.613.000 |
34,39 |
41,69 |
| Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo |
352.258 |
1,06 |
1,30 |
| Tổ chức nước ngoài, DN có vốn ĐTNN |
42.703 |
0,12 |
0,16 |
| Người Việt Nam định cư ở nước ngoài |
3.000 |
< 0,01 |
< 0,01 |
| Tổng đất giao cho các đối tượng |
27.651.000 |
82,25 |
100,00 |
| Đất giao để quản lý (UBND xã, Trung tâm PTQĐ...) |
5.062.000 |
17,75 |
- |
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu, quy mô mẫu và các công cụ lượng hóa:
- Thiết kế chọn mẫu:
- Nhóm hộ gia đình, cá nhân: Khảo sát 300 mẫu tại 15 xã, phường thuộc thành phố Cao Lãnh.
- Nhóm tổ chức kinh tế: Phân bổ mẫu doanh nghiệp theo loại hình (Công ty TNHH, Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân), lĩnh vực kinh doanh (xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp - thủy sản, giao thông vận tải...) và số năm hoạt động.
- Xây dựng thang đo: Thiết lập hệ thống biến quan sát đo lường các thuộc tính tiếp cận đất đai, sự ổn định trong sử dụng đất, thủ tục hành chính và mức độ hài lòng theo thang đo Likert.
- Quy trình xử lý số liệu: Kiểm tra phân phối, phân tích tương quan, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,6), phân tích EFA (hệ số KMO trong khoảng 0,5 - 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích > 50%), và hồi quy tuyến tính đa biến (loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê để chọn mô hình tối ưu).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào 4 nhóm nội dung lớn:
1. Khái quát khu vực nghiên cứu và cơ cấu đất đai
Thành phố Cao Lãnh có diện tích tự nhiên trên 10.700 ha, dân số xấp xỉ 164.000 người, gồm 15 đơn vị hành chính. Luận án phân tích chi tiết cơ cấu diện tích đất đai theo mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) và theo các chủ thể quản lý, sử dụng trên địa bàn (Bảng 3.1).
2. Thực trạng tiếp cận đất đai và thực hiện quyền
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Các hình thức tiếp cận đất đai chủ yếu gồm: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế và nhận tặng cho.
- Đánh giá của người dân về tính ổn định sử dụng đất và quyền làm chủ đối với thửa đất: Phần lớn các hộ dân cảm nhận an tâm khi đã có Giấy chứng nhận, tuy nhiên vẫn còn e ngại về nguy cơ quy hoạch thay đổi hoặc thủ tục cấp đổi, cấp mới phức tạp.
- Đối với tổ chức kinh tế:
- Doanh nghiệp tiếp cận quỹ đất qua các hình thức: thuê đất từ Nhà nước (trả tiền hàng năm hoặc một lần), nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê lại đất trong các khu/cụm công nghiệp.
- Kết quả khảo sát theo 3 tiêu chí tiếp cận: Tỷ lệ có đủ mặt bằng sản xuất kinh doanh và có Giấy chứng nhận; thời gian chờ đợi giải quyết hồ sơ; chất lượng thực hiện thủ tục hành chính đất đai. Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là thiếu quỹ đất sạch và vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Thực trạng các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất:
- Thống kê chi tiết tỷ lệ và số lượng các giao dịch: Chuyển nhượng (chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các giao dịch thương mại), tặng cho (chủ yếu nội bộ gia đình), thừa kế, thế chấp (giao dịch bảo đảm vay vốn ngân hàng đạt tỷ lệ cao) và cho thuê quyền sử dụng đất.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận đất đai và thực hiện quyền (Phân tích EFA và Hồi quy)
Luận án tiến hành kiểm định thang đo và chạy mô hình hồi quy đa biến riêng biệt cho hai nhóm chủ thể:
Bảng tổng hợp quy trình phân tích định lượng trong luận án
| Đối tượng đánh giá |
Nội dung phân tích |
Các bước kiểm định |
Bảng dữ liệu tương ứng trong luận án |
| Hộ gia đình, cá nhân |
Mức độ tiếp cận đất đai và thực hiện quyền |
Thang đo biến quan sát, Cronbach's Alpha, KMO & Bartlett, Eigenvalue, trích nhân tố, hồi quy 4 biến và 3 biến |
Bảng 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13 |
|
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng |
Thang đo SERVQUAL, Cronbach's Alpha, KMO & Bartlett, Eigenvalue, trích nhân tố, mô hình tối ưu 3 biến (RC1, RC3, RC4) |
Bảng 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20 |
| Tổ chức kinh tế |
Mức độ tiếp cận đất đai và thực hiện quyền |
Thang đo biến quan sát, Cronbach's Alpha, KMO & Bartlett, Eigenvalue, trích nhân tố, hồi quy 5 biến (RC1, RC2, RC3, RC4, RC5) |
Bảng 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.25, 3.26 |
|
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng |
Thang đo SERVQUAL, Cronbach's Alpha, KMO & Bartlett, Eigenvalue, trích nhân tố, mô hình tối ưu 3 biến (RC1, RC4, RC2) |
Bảng 3.27, 3.28, 3.29, 3.30, 3.31, 3.32, 3.33, 3.34 |
Kết quả hồi quy chỉ ra các nhóm nhân tố tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận đất đai gồm: Tính minh bạch và sẵn có của thông tin quy hoạch, thủ tục hành chính và thời gian thực hiện, chi phí không chính thức và sự hỗ trợ của bộ máy thực thi công vụ.
4. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận đất đai và thực hiện quyền
- Nhóm giải pháp cho hộ gia đình, cá nhân: Hoàn thiện công tác đăng ký đất đai ban đầu, công khai minh bạch bảng giá đất và quy hoạch xây dựng/sử dụng đất cấp xã/phường; giảm thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận; điều chỉnh chính sách thu tiền sử dụng đất vượt hạn mức.
- Nhóm giải pháp cho tổ chức kinh tế: Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất sạch phục vụ xúc tiến đầu tư; rút ngắn quy trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư; công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên cổng thông tin điện tử; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa cơ quan Đất đai, Thuế và Kế hoạch - Đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tiếp cận đất đai: Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm tiếp cận đất đai theo cả nghĩa hẹp (quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp) và nghĩa rộng (tiếp cận thông tin, thị trường giao dịch và các quyền năng phái sinh), gắn kết lý thuyết vật quyền hạn chế với lý thuyết tiếp cận tài nguyên trong bối cảnh sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam.
- Bổ sung khung phương pháp đánh giá: Xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống thang đo tích hợp giữa mô hình SERVQUAL và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để lượng hóa mức độ tiếp cận đất đai và sự hài lòng của hai nhóm đối tượng sử dụng đất riêng biệt (người dân và doanh nghiệp).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa thực trạng và rào cản tại địa phương: Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về các phương thức tiếp cận đất đai và tỷ lệ thực hiện 8 quyền của người sử dụng đất tại thành phố Cao Lãnh; xác định rõ các điểm nghẽn hành chính và pháp lý khiến chỉ số thành phần tiếp cận đất đai của thành phố bị tụt hạng trong bảng xếp hạng DDCI tỉnh Đồng Tháp.
- Cung cấp luận cứ hoạch định chính sách: Đề xuất hệ thống giải pháp phân nhóm đối tượng, trực tiếp cung cấp căn cứ thực tiễn cho UBND thành phố Cao Lãnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp trong việc cải cách thủ tục hành chính, công khai quy hoạch, nâng cao chỉ số DDCI và PCI của tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các thành phố, thị xã khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên quy mô toàn tỉnh Đồng Tháp hoặc liên tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long; đánh giá tác động của các chính sách sửa đổi Luật Đất đai mới đối với khả năng tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện/thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai): Vận dụng các phát hiện nghiên cứu và bộ chỉ số thành phần để rà soát, tinh gọn quy trình giải quyết thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế công khai quy hoạch đất đai và tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng nhằm nâng cao chỉ số PCI và DDCI.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý công, Luật kinh tế: Tham khảo khung lý thuyết vật quyền hạn chế, cách tiếp cận đa chiều về quyền tài sản đất đai và phương pháp ứng dụng EFA/SERVQUAL trong xử lý dữ liệu điều tra xã hội học ngành đất đai.
- Các tổ chức kinh tế và hiệp hội doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình pháp lý, các kênh tiếp cận đất đai chính thức và nhận diện những rủi ro pháp lý trong quá trình thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để lập dự án đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải thích bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất tại Việt Nam như thế nào?
Luận án căn cứ vào nghiên cứu của Nguyễn Thành Luân (2018) để khẳng định quyền sử dụng đất tại Việt Nam mang đầy đủ đặc tính của một "vật quyền hạn chế". Quyền này phát sinh từ vật quyền chính là sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Quyền sử dụng đất có đối tượng là vật chất (đất đai), do pháp luật quy định cụ thể về căn cứ xác lập/chấm dứt, và bị giới hạn bởi thời hạn sử dụng, hạn mức diện tích cũng như mục đích sử dụng do Nhà nước quy định.
2. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu định lượng?
Luận án sử dụng mô hình đo lường khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và kiểm định độ cầu Bartlett, đánh giá giá trị Eigenvalue và tổng phương sai trích, ma trận xoay nhân tố để rút trích các nhóm nhân tố (RC1 đến RC5), sau đó chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lựa chọn mô hình tối ưu giải thích mức độ tiếp cận và sự hài lòng của người sử dụng đất.
3. Vướng mắc lớn nhất trong quy định về hạn mức và điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra nghịch lý pháp lý trong việc xác định tiêu chí "hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp". Luật quy định đối tượng này phải có quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp và có thu nhập ổn định từ đất đó. Thực tế, nhiều người có đất từ thừa kế nhưng không trực tiếp canh tác mà cho thuê lại thì vẫn đủ điều kiện nhận chuyển nhượng tiếp; trong khi những người trực tiếp canh tác trên đất thuê lại không đủ điều kiện pháp lý để nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho đất trồng lúa do chưa có quyền sử dụng đất ban đầu.
4. Tại sao chỉ số tiếp cận đất đai của thành phố Cao Lãnh lại có dấu hiệu chững lại dù điểm số tuyệt đối có tăng?
Theo số liệu DDCI năm 2021, mặc dù điểm số thành phần Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất của thành phố Cao Lãnh tăng lên 7,92 điểm (tăng 1,23 điểm so với năm 2019), nhưng thứ hạng chỉ xếp thứ 8/12 địa phương trong tỉnh. Khoảng cách chênh lệch điểm số giữa thành phố Cao Lãnh và địa phương dẫn đầu tỉnh đã nới rộng từ 1,25 điểm (năm 2019) lên 1,35 điểm (năm 2021), cho thấy tốc độ cải cách và tháo gỡ rào cản đất đai của thành phố chậm hơn các địa phương khác trong cùng tỉnh.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Thạch Thảo Ly là công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận thể chế đất đai và phương pháp định lượng thực nghiệm đa biến. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tiếp cận đất đai, đo lường các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra những rào cản hành chính - pháp lý đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Các kết luận và đề xuất giải pháp của luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao năng lực cạnh tranh cho địa phương.