Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Quy Trình Chế Biến Mứt Dẻo Từ Quả Sơn Tra

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình chế biến mứt dẻo từ quả sơn tra, tập trung vào phương pháp và ứng dụng thực tiễn trong sản xuất thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

72
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về Sơn Tra

1.2. Công dụng của quả Sơn Tra

1.3. Một số sản phẩm từ Sơn Tra

1.4. Tổng quan chung về mứt

1.4.1. Mứt đông

1.4.2. Mứt miếng đông

1.4.3. Mứt rim

1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về sản xuất các sản phẩm từ quả Sơn Tra

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Sơ đồ quy trình sản xuất mứt dẻo

2.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.4.3. Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý

2.4.4. Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy tới khối lượng không đổi theo TCVN 1867:2001

2.4.5. Xác định chất khô hòa tan tổng số theo TCVN 5610 - 1991

2.4.6. Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp chuẩn độ Iốt 0,01N theo TCVN 4715:1989

2.4.7. Xác định hàm lượng đường tổng số (%) bằng phương pháp Graxianop (hay phương pháp Fenxianua) theo TCVN 4594:1988

2.4.8. Phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng Tannin bằng chuẩn độ KMnO4

2.4.9. Phương pháp đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm tổng theo TCVN 3215 - 79

2.4.10. Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phần mềm SPSS

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu thành phần nguyên liệu

3.2. Kết quả nghiên cứu xác định độ chín kĩ thuật của nguyên liệu phù hợp cho chế biến mứt dẻo

3.3. Kết quả nghiên cứu xác định độ dày lát thái phù hợp cho chế biến mứt dẻo

3.4. Kết quả nghiên cứu xác định nồng độ, tỷ lệ, thời gian ngâm để xử lý sẫm màu và giảm độ chát cho sản phẩm mứt dẻo

3.5. Kết quả nghiên cứu xác định chế độ chần lát Sơn Tra

3.6. Kết quả nghiên cứu xác định chế độ sấy phù hợp cho quá trình chế biến mứt dẻo Sơn Tra

3.7. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ chất điều vị thích hợp cho sản phẩm mứt dẻo Sơn Tra

3.8. Dự kiến chi phí sản xuất mứt Sơn Tra quy mô phòng thí nghiệm

3.9. Hoàn thiện quy trình sản xuất mứt dẻo Sơn Tra

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quy trình chế biến mứt dẻo từ quả Sơn Tra

Nghiên cứu quy trình chế biến mứt dẻo từ quả Sơn Tra tập trung vào việc tối ưu hóa các bước từ lựa chọn nguyên liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Quả Sơn Tra được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo độ chín kỹ thuật, sau đó trải qua các bước xử lý như chần, ngâm muối để giảm độ chát và sẫm màu. Quá trình chế biến mứt bao gồm nấu với đường, điều chỉnh độ đông bằng pectin hoặc agar, và sấy khô để đạt độ dẻo mong muốn. Công nghệ chế biến thực phẩm hiện đại được áp dụng để đảm bảo chất lượng và hương vị của sản phẩm.

1.1. Lựa chọn và xử lý nguyên liệu

Quả Sơn Tra được thu hoạch từ các vùng núi phía Bắc như Sơn La, Yên Bái, đảm bảo chất lượng và độ tươi. Quả được phân loại theo độ chín, kích thước, và màu sắc. Quá trình xử lý bao gồm rửa sạch, chần trong nước sôi để loại bỏ tạp chất, và ngâm trong dung dịch muối để giảm độ chát và sẫm màu. Các bước này giúp cải thiện hương vị mứt và kéo dài thời gian bảo quản.

1.2. Nấu và tạo độ dẻo

Sau khi xử lý, quả Sơn Tra được nấu với đường theo tỷ lệ phù hợp để tạo độ ngọt và độ đông. Pectin hoặc agar được thêm vào để tăng độ dẻo và độ đông của sản phẩm. Quá trình nấu được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và thời gian để đảm bảo mứt dẻo có độ đông đồng nhất và hương vị đặc trưng. Sản phẩm sau khi nấu được làm nguội và đóng gói trong điều kiện vệ sinh.

II. Tính chất và ứng dụng của quả Sơn Tra

Quả Sơn Tra không chỉ là nguyên liệu chính trong chế biến mứt mà còn có nhiều giá trị dinh dưỡng và dược liệu. Quả chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa, vitamin C, và các axit hữu cơ, giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và tiêu hóa. Nghiên cứu về tính chất quả Sơn Tra đã chỉ ra rằng, quả có khả năng kháng khuẩn, chống viêm, và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn mỡ máu. Những đặc tính này làm cho quả Sơn Tra trở thành nguyên liệu quý trong công nghệ chế biến thực phẩm và sản xuất thực phẩm chức năng.

2.1. Thành phần dinh dưỡng

Quả Sơn Tra chứa nhiều vitamin C, chất xơ, và các hợp chất polyphenol có tác dụng chống oxy hóa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, quả có khả năng giảm cholesterol, hỗ trợ tiêu hóa, và tăng cường hệ miễn dịch. Những thành phần này không chỉ làm tăng giá trị dinh dưỡng của mứt dẻo mà còn mang lại lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng.

2.2. Ứng dụng trong thực phẩm chức năng

Nhờ vào các hợp chất chống oxy hóa và kháng viêm, quả Sơn Tra được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm chức năng. Các sản phẩm như viên nang, trà, và nước ép từ quả Sơn Tra đang được ưa chuộng trên thị trường. Nghiên cứu về tính chất quả Sơn Tra đã mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

III. Bảo quản và phát triển sản phẩm

Bảo quản thực phẩm là yếu tố quan trọng trong việc duy trì chất lượng và hương vị của mứt dẻo. Sản phẩm được đóng gói kín trong bao bì chuyên dụng, tránh tiếp xúc với không khí và độ ẩm. Các phương pháp bảo quản như sấy khô, đóng hộp chân không, và sử dụng chất bảo quản tự nhiên được áp dụng để kéo dài thời gian sử dụng. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc phát triển các sản phẩm mới từ quả Sơn Tra, như mứt khô, nước ép, và rượu vang, nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị kinh tế.

3.1. Phương pháp bảo quản

Mứt dẻo được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp để tránh hiện tượng chảy nước và biến màu. Bao bì được thiết kế kín, tránh tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Các phương pháp bảo quản như sấy khô và đóng hộp chân không giúp kéo dài thời gian sử dụng mà không làm giảm chất lượng sản phẩm.

3.2. Phát triển sản phẩm mới

Nghiên cứu về quả Sơn Tra đã mở ra nhiều cơ hội phát triển sản phẩm mới, như mứt khô, nước ép, và rượu vang. Những sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng mà còn góp phần nâng cao giá trị kinh tế của quả Sơn Tra. Việc ứng dụng công nghệ chế biến thực phẩm hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình chế biến mứt dẻo từ quả sơn tra

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với mức sống ngày càng tăng, nhu cầu dinh dưỡng của con người cũng dần thay đổi. Nhu cầu ăn ngon đã dần thay thế cho nhu cầu ăn đủ trong tập quán ăn uống của con người Việt Nam. Bên cạnh các thực phẩm chính yếu còn các thực phẩm phụ góp phần không nhỏ trong việc mang lại “hương vị “ cho cuộc sống, mang lại giá trị kinh tế rất lớn. Tiêu biểu là các sản phẩm mứt trái cây.

Mứt được coi là nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực của Việt Nam, được sử dụng trong các dịp lễ tết cũng như làm quà tặng giàu ý nghĩa. Táo mèo có tên khoa học là Fructus crataegi [19] tên thường gọi là Sơn Tra. Phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao như: Hà Giang, Lai Châu, Nghĩa Lộ, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái…. Tỉnh Sơn La hiện nay có khoảng 10.000 ha trồng táo mèo trong đó diện tích cho thu hoạch quả từ 6.000 ha với sản lượng ước tính đạt 30.

Huyện Mù Cang Chải - Yên Bái có 1.200 ha, sản lượng hằng năm đạt 1. [21] Với sản lượng lớn như hiện nay, thời gian thu hoạch ngắn, không tận dụng hết nguồn nguyên liệu, chỉ phụ thuộc vào thị trường ăn tươi lại mang tính mùa vụ, chưa được chú trọng bảo quản để sử dụng lâu dài. Để nâng cao hiệu quả kinh tế của loại quả này xu hướng hiện nay là chế biến thành các dạng sản phẩm mứt khác như: mứt nhuyễn, mứt khô, mứt miếng… trong đó sản phẩm mứt dẻo là được ưa chuộng hơn cả. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiên đề tài: “Nghiên cứu quy trình chế biến mứt dẻo từ quả Sơn Tra”.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về Sơn Tra 2. Nguồn gốc Trên thế giới, Sơn Tra phân bố chủ yếu ở Malaysia, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan. Ở nước ta, Sơn Tra là đặc sản nổi tiếng cuẩ vùng núi phía Bắc.

Chúng thường mọc ở những vùng núi cao như Hà Giang, Lai Châu, Nghĩa Lộ, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái….[6] Sơn Tra tên thường gọi là Táo Mèo, tên khoa học là Fructus Crataegus. Thuộc nhóm Crataegus, họ Hoa hồng Rosaceae [1] , Bộ Hoa hồng Rosales, Nhóm cây gỗ nhỏ với khoảng 280 giống. Nguồn gốc từ vùng khí hậu ôn hòa Bắc bán cầu, tập trung tại Đông Á, châu Âu và Đông Bắc Mỹ. Sơn Tra thuộc nhóm cây thân gỗ, chiều cao trung bình 7 - 10m, tán lá rộng.

Phân loại Người ta phân ra các loại Sơn Tra như sau: Fructus crataegus [18] : chiều cao từ 6 - 10m, mùa ra hoa là khoảng tháng 3, mùa quả tháng 9 - 10. Hoa màu trắng, quả dạng hạch, hình cầu thuôn, đường kính 3 - 4cm, lúc còn non có lông nhưng khi chín thì nhẵn. Quả khi chín màu vàng lục, có vị hơi chua chát. Quả Fructus crataegus (Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Mù Cang Chải) n 3 Crataegus pinnafidata (hay còn gọi là Bắc Sơn Tra) [18] : Là cây thân thảo, cao khoảng 6m, cành nhỏ có gai.

Lá dài khoảng 5 - 10cm, rộng 4 - 7cm, mép lá có răng cưa. Hoa màu trắng mọc thành chùm, quả nhỏ đường kính 1 - 2cm, khi chín màu đỏ thắm. Quả Crataegus pinnafidata (Nguồn:http://www.org/arts/crataegus.htm) Crataegus cuneate (còn gọi là Nam Sơn Tra hay Sơn Tra hoang) [18] Cây cao đến 14m, có gai, lá dài 2 - 6cm, rộng 1 - 5cm. Hoa mọc thành chùm màu trắng, quả tròn, nhỏ, đường kính 1 - 2,5cm màu vàng hoặc đỏ Hình 2.

Quả Crataegus cuneate (Nguồn: http://chuthapdo.vn/qua-son-tra-8813.html) Crataegus laevigata (oxyacantha) [18] Cây nhỏ có khi mọc thành bụi, cành có gai, cao khoảng 7,5m. Lá mọc đối, hoa mọc thành tán, màu trắng hồng. Quả thon màu đỏ, có 2 - 3 hạt được dùng làm dược liệu là chủ yếu. Quả Crataegus laevigata (Nguồn : http://www.org/user/Plant.aspx?LatinName=Crataegus+laevigata) Crataegus monogyna [18] : Thường trồng để lấy quả, mép là có răng rõ nơi đỉnh.

Hoa màu trắng, có mùi thơm, mùa hoa vào khoảng tháng 5 - 6. Quả màu đỏ chỉ có 1 hạt. Quả Crataegus monogyna (Nguồn: https://www.uk/plants/details?plantid=573) Sở dĩ có nhiều loại sơn tra khác nhau là do sự khác biệt về địa hình, khí hậu, đất đai của từng vùng dẫn tới sự khác nhau về hình thái. Công dụng của quả Sơn Tra.

Theo Y học cổ truyền, Sơn Tra có tác dụng giúp dịch vị tăng bài tiết axit mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. n 5 Theo các nghiên cứu hiện đại cho thấy: Sơn Tra có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giãn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim (T. John Briffa), hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường khả năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, điều chỉnh rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao. Phòng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo phì, viêm cầu thận cấp và mãn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ.

Dhamananda (Giám đốc viện Y học cổ truyền Porland, Oregon) tác dụng sinh học của Sơn Tra chủ yếu do 4 nhóm chính: Các Flavonoids, Oligomeric procyanidins và Flavans, các dẫn xuất Triterpenne và các axit hữu cơ, các phenolic đơn giản. Hiện nay Sơn Tra đang được sử dụng rộng rãi tại Pháp, Anh, Đức, Nga và các nước Châu Âu khác để làm thuốc trị bệnh tim mạch, còn ở nước ta và Trung Quốc thì được dùng làm thuốc chữa các chứng về đường tiêu hóa. Năm 2013, trung tâm nghiên cứu Nông Lâm Thế giới (ICRAF) đã hợp tác với Viện dược liệu Hà Nội (NIMM) nghiên cứu xác định hợp chất polyphenol có tác dụng chống oxy hóa và các hợp chất axit loại triterpene có đặc tính chống viêm và chống tế bào ung thư có trong quả Sơn Tra. Sản lượng Sơn Tra phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao phía Tây bắc như: Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang.Đây là cây trồng cho năng suất rất cao và hiệu quả kinh tế lớn.

Tỉnh Sơn La diện tích trồng hiện nay lên tới 1.000ha trong đó diện tích cho thu hoạch là 6.000ha với sản lượng ước tính đạt 30. Riêng Huyện Mù Căng Chải - Yên Bái diện tích trồng khoảng 1.200 ha, ước tính mỗi năm cho thu hái khoảng 1. [11] Với sản lượng lớn như hiện nay, thời gian thu hoạch ngắn, chỉ phụ thuộc vào thị trường ăn tươi lại mang tính mùa vụ, không tận dụng hết nguồn nguyên liệu sẵn có. Một số sản phẩm từ Sơn Tra Sơn Tra hiện nay chủ yếu dùng để ăn tươi, ngâm rượu, làm các sản phẩm quy mô hộ gia đình như: giấm, ô mai, mứt, nước uống… Tuy nhiên sản lượng dùng cho sản n 6 xuất các sản phẩm này chưa đến 1/2 tổng sản lượng.

Để nâng cao hiệu quả kinh tế cần có những quy trình chế biến Sơn Tra thành nước uống, nước giải khát, rượu vang, các loại mứt… phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Rượu vang từ Sơn Tra Hình 2. Rượu vang Sơn Tra (Nguồn: Công ty TNHH Bắc Sơn) b. Nước quả Sơn Tra.

Nước ép Sơn Tra (Nguồn: Công ty CP y tế và thương mại Bảo Châu) n 7 2.Tổng quan chung về mứt Mứt là một loại thực phẩm ngọt được làm từ trái cây hoặc củ nấu với đường. Nồng độ đường trong sản phẩm đạt 55 - 60%, có tác dụng tạo vị, tăng độ đông và bảo quản.[7] Đường cho vào sản phẩm không chỉ tăng độ ngọt và độ dinh dưỡng mà còn có tác dụng bảo quản sản phẩm. Trong sản phẩm có hàm lượng đường cao, những tế bào vi sinh vật ở trạng thái co nguyên sinh nên ngừng hoạt động. Vì vậy, có nhiều loại mứt không cần thanh trùng mà vẫn có thể bảo quản được dài ngày.

Một số loại mứt có lượng đường tương đối thấp, cần phải thanh trùng với chế độ mềm (nhiệt độ không cao, thời gian không dài), chủ yếu tiêu diệt nấm men, nấm mốc. Nhưng đối với một số loại mứt có độ khô thấp hơn thì phải thanh trùng trong thời gian ngắn nhằm tiêu diệt nấm men, nấm mốc. [5] Trong quá trình bảo quản mứt, nếu để quá lâu hoặc bảo quản không kín mứt sẽ hút ẩm, chảy nước xung quanh miếng mứt, là điều kiện cho vi sinh vật phát triển nhanh chóng gây hỏng sản phẩm. Vì thế, trong quá trình bảo quản mứt phải có biện pháp khắc phục những nhýợc ðiểm trên ðể kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm.

Tùy thuộc vào hình dáng, trạng thái mà mứt được phân loại thành các dạng sản phẩm khác nhau như: mứt rim, mứt đông, mứt miếng đông, mứt dẻo, mứt nhuyễn, mứt nhuyễn đông, mứt khô…. Một số sản phẩm mứt 2. Mứt đông Mứt đông là các sản phảm chế biến từ quả tươi hoặc từ quả bán chế phẩm (puree quả, nước quả, quả sunfit hóa) nấu với đường đến độ khô 60 - 65%, có bổ sung thêm pectin hoặc agar để tạo gel đông. [4] Phần lớn các loại mứt quả có độ đông nhất định.

Chất tạo đông có sẵn trong củ, quả là pectin. Trong trường hợp cần tăng độ đông cho sản phẩm, có thể bổ sung thêm pectin dạng bột, lỏng, hoặc agar. Sơ đồ quy trình sản xuất mứt đông (Nguồn: Công ty cổ phần dịch vụ thực phẩm quốc tế FOSI)  Cách sản xuất mứt đông không dùng pectin Trước hết, cần xác định độ nhớt của nước quả để tính toán lượng đường cần cho vào và độ khô của sản phẩm. Độ nhớt cao do nước quả chứa nhiều pectin nên cần cho thêm nhiều đường, sản phẩm càng dễ đông nên độ khô của sản phẩm có thể thấp hơn.

Liên hệ giữa lƣợng đƣờng cần dùng với độ nhớt tƣơng đối của nƣớc quả và độ khô của sản phẩm Lƣợng đƣờng cho vào Độ nhớt tƣơng đối Độ khô của sản một phần nƣớc quả của nƣớc quả phẩm mứt (%) (gam) 5 0,545 69,7 6 0,624 69,2 7 0,691 66,7 8 0,749 66,0 9 0,800 66,0 10 0,846 65,5 11 0,887 65,2 12 0,925 65,0 Nước quả đã được làm trong được đun trong nồi 2 vỏ tới 30 – 400C rồi hòa tan đường và có thể thêm một ít albumin vào để làm trong nước đường. Sau đó đun sôi dịch (nếu có bọt cần hớt hết bọt đi) và cô đặc đến độ khô 65 – 75%, nếu làm nguội sản phẩm xuống nhiệt độ 70 – 800C. Cũng có thể cho thêm axit citric vào sản phẩm. Dùng lọ thủy tinh hay hộp sắt đã được sơn phủ vecnin bên trong để đựng sản phẩm, ghép nắp với độ chân không là 150 – 200 mmHg rồi xếp vào hòm.

Vì sản phẩm có độ khô cao nên không cần thanh trùng, nhưng cần phải đóng hộp nhanh và vệ sinh công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quy Trình Chế Biến Mứt Dẻo Từ Quả Sơn Tra - Luận Văn Thạc Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế biến mứt dẻo từ quả sơn tra, một loại trái cây giàu dinh dưỡng và có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Luận văn không chỉ trình bày chi tiết các bước trong quy trình chế biến mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao giá trị dinh dưỡng và hương vị của mứt dẻo.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kĩ thuật nghiên cứu chế biến nước chanh dây mật ong, nơi khám phá quy trình chế biến nước giải khát từ chanh dây. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp research of the instant tea production process from myxopyrum smilacifolium blume plant sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sản xuất trà hòa tan từ cây myxopyrum. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xác định thành phần hóa học trong tinh dầu vỏ bưởi, một nghiên cứu thú vị về thành phần hóa học trong thực phẩm tự nhiên. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực chế biến thực phẩm và các sản phẩm từ thiên nhiên.