Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy luật sinh trưởng cho rừng trồng bần chua sonnerratia caseolaris l engl tại huyện thái thụy tỉnh thái bình

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích nghiên cứu quy luật sinh trưởng cho rừng trồng bần chua sonnerratia caseolaris l engl tại huyện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Lâm Học

2020

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1.1. Diện tích, phân bố đất ngập mặn và rừng ngập mặn

1.1.2. Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loại rừng ngập mặn ở Việt Nam

1.1.3. Độ mặn của nước

1.1.4. Thành phần cấp hạt của đất

1.1.5. Độ thành thục của đất

1.1.6. Chất hữu cơ trong đất

1.1.7. Một số khái niệm

1.1.8. Những nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng rừng

1.1.8.1. Trên thế giới
1.1.8.2. Tại Việt Nam

1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đặc điểm hình thái của cây bần chua

1.2.2. Đặc điểm sinh thái

1.2.3. Các công dụng từ cây bần chua

1.3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1.1. Mục tiêu chung
1.3.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.4. Nội dung nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu

1.3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
1.3.5.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
1.3.5.3. Phương pháp đánh giá nghiên cứu

1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.4.1. Vị trí địa lý huyện Thái Thụy- tỉnh Thái Bình

1.4.2. Đặc điểm thổ nhưỡng

1.4.3. Đặc điểm địa mạo

1.4.4. Đặc điểm khí hậu thủy văn

1.4.5. Đặc điểm hải văn

1.4.6. Một số đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thái Thụy- tỉnh Thái Bình

1.4.6.1. Một số đặc điểm về kinh tế huyện Thái Thụy
1.4.6.2. Một số đặc điểm về xã hội huyện Thái Thụy

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. Cấu trúc rừng bần chua thông qua quy luật phân bố

2.1.1. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1)

2.1.2. Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/HVN)

2.1.3. Phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dt)

2.1.4. Quy luật sinh trưởng của rừng bần chua

2.1.4.1. Quy luật sinh trưởng đường kính (D1,3)
2.1.4.2. Quy luật sinh trưởng chiều cao vút ngọn (HVN)
2.1.4.3. Sinh trưởng về thể tích (V)

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng trồng bần chua tại Thái Thụy Thái Bình

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ở vùng cửa sông ven biển nhiệt đới nhưng rất nhạy cảm với các tác động của con người và thiên nhiên. Rừng ngập mặn có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi cư trú của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng.

1.1. Giới thiệu về rừng ngập mặn và tầm quan trọng của nó

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ở vùng cửa sông ven biển nhiệt đới nhưng rất nhạy cảm với các tác động của con người và thiên nhiên. Rừng ngập mặn có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi cư trú của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng.

1.2. Tình hình nghiên cứu về rừng ngập mặn tại Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên phần đất liền là 32.398 ha với bờ biển dài 3.260 ha, chạy suốt từ Bắc (Móng Cái thuộc Quảng Ninh) ở vĩ độ 22°5’B, vào Nam (Hà Tiên thuộc Kiên Giang) đến vĩ độ 8° 33’ B và từ kinh độ 102°10’Đ đến kinh độ 109° 20’Đ. Theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2008, vùng ven biển nước ta chia làm 5 vùng.

II. Đặc điểm của cây bần chua và tầm quan trọng của nó

Cây bần chua là loài cây có giá trị phòng hộ cao, thích hợp với vùng lập địa ven biển vì vậy bần chua chính là loài cây thích hợp để trồng rừng ngập mặn giúp bảo vệ đê biển, giảm sóng, giảm biến đổi khí hậu.

2.1. Đặc điểm hình thái của cây bần chua

Cây bần chua là loài cây thân gỗ thường xanh, cao khoảng 20m, nhiều cành nhánh, tán lá tròn, rộng.

2.2. Đặc điểm sinh thái của cây bần chua

Cây bần chua phân bố ở rừng sát Việt Nam (Bắc, Trung, Nam), Campuchia, Ấn độ, Myanma, Thái lan, Sirilanca, Malaixia, Inđônexia, Philippin, Bắc Úc Châu, Mélanésíc Tân Ghi nê, Nouvelle Hébrides Salomon.

III. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá quy luật sinh trưởng của rừng trồng bần chua tại Thái Thụy, Thái Bình.

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá quy luật sinh trưởng của rừng trồng bần chua tại Thái Thụy, Thái Bình.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu này bao gồm thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu, đánh giá nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu này cho thấy quy luật sinh trưởng của rừng trồng bần chua tại Thái Thụy, Thái Bình.

4.1. Kết quả nghiên cứu về quy luật sinh trưởng

Kết quả nghiên cứu này cho thấy quy luật sinh trưởng của rừng trồng bần chua tại Thái Thụy, Thái Bình.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tầm quan trọng của rừng ngập mặn

Kết quả nghiên cứu này cho thấy tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi cư trú của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy luật sinh trưởng cho rừng trồng bần chua sonnerratia caseolaris l engl tại huyện thái thụy tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Rừng ngập mặn tiếp giáp giữa biển và đất liền, là một hệ sinh thái có sức hấp dẫn đặc biệt về khả năng thích nghi và là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá đối với nước ta. Rừng ngập mặn không những cung cấp các lâm sản có giá trị như than, củi, gỗ, ta nanh, thực phẩm, dược phẩm, tạo sinh khối lớn, tạo cảnh quan biển. mà còn là nơi nuôi dưỡng, sinh sống của nhiều loại hải sản, chim nước, chim di cư và nhiều loài động vật có ý nghĩa kinh tế lớn. Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ở vùng cửa sông ven biển nhiệt đới nhưng rất nhạy cảm với các tác động của con người và thiên nhiên.

Rừng ngập mặn có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi cư trú của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng. Diện tích rừng ngập mặn Việt Nam được công bố vào các năm 1983 là 252.000 ha và năm 2008 là 156. Trong vòng 25 năm qua, diện tích rừng ngập mặn Việt Nam đã giảm mất 95.892 ha, (khoảng 62%) so với tổng diện tích rừng ngập mặn năm 1943. Điều này cho thấy tốc độ mất rừng ngập mặn ở Việt Nam là rất cao khoảng 3.

Nhưng từ 1990 trở lại đây, nhờ những chính sách bảo vệ phát triển rừng, các chương trình trồng rừng của chính phủ như chương trình 327, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và nhiều chương trình khác mà diện tích rừng liên tục tăng. Bần chua (Sonneratia caseolaris) thuộc họ Bần có một chi Bần, ở Việt Nam có 3 loài trong số 6 loài có trên thế giới. Bần chua sống ở vùng triều có nước lợ là cây thân gỗ thường xanh, cao khoảng 20m, nhiều cành nhánh, tán lá tròn, rộng. Bần chua phân bố ở rừng sát Việt Nam (Bắc, Trung, Nam), Campuchia, Ấn độ, Myanma, Thái lan, Sirilanca, Malaixia, Inđônexia, c 2 Philippin, Bắc Úc Châu, Mélanésíc Tân Ghi nê, Nouvelle Hébrides Salomon.

Đây là loài cây ở rừng sát thường mọc ven bờ sông, rạch và đầm lầy nước lợ đến ngọt, cũng có khi tạo thành một quần thụ thuần loại như tại Tiên Lãng, An Hải, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh. Cây bần chua là loài cây có giá trị phòng hộ cao, thích hợp với vùng lập địa ven biển vì vậy bần chua chính là loài cây thích hợp để trồng rừng ngập mặn giúp bảo vệ đê biển, giảm sóng, giảm biến đổi khí hậu. Thái Bình là một tỉnh đồng bằng, có diện tích rừng ngập mặn hơn 4256 ha. Trong đó cây bần chua chiếm tỷ lệ cao trong thành phần cây rừng ngập mặn, cũng là loài cây được ưu tiên cho các dự án trồng rừng ở Thái Bình.

Thái Bình hàng năm đều có kế hoạch trồng mở rộng rừng, lấn biển để tạo một vành đai phòng hộ vững chắc. Nhưng kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong quá trình điều chế rừng chưa nắm bắt được một cách khoa học khả năng sinh trưởng và sức sản xuất của rừng, cũng như chưa có được các hệ thống những biểu chuyên dụng phục vụ công tác điều tra cũng như quản lý, phát triển loại hình rừng này. Xuất phát từ những vấn đề trên, trong giới hạn của một đề tài tốt nghiệp cao học cuối khóa chuyên ngành lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy luật sinh trưởng cho rừng trồng bần chua (Sonneratia caseolaris L.) tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” với nguyện vọng kết quả đạt được của đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc quản lý và phát triển rừng trồng bần chua tại khu vực nghiên cứu một cách bền vững và đạt hiệu quả cao. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.

Diện tích, phân bố đất ngập mặn và rừng ngập mặn Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên phần đất liền là 32.398 ha với bờ biển dài 3.260 ha, chạy suốt từ Bắc (Móng Cái thuộc Quảng Ninh) ở vĩ độ 22°5’B, vào Nam (Hà Tiên thuộc Kiên Giang) đến vĩ độ 8° 33’ B và từ kinh độ 102°10’Đ đến kinh độ 109° 20’Đ. Theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2008, vùng ven biển nước ta chia làm 5 vùng. Tổng diện tích quy hoạch cho mục đích phát triển rừng ngập mặn là 323.712 ha, trong đó có diện tích đất chưa có rừng là 113.972 ha, diện tích đất có rừng là 209.131 ha là rừng trồng và 57.610 ha là rừng tự nhiên), phân bố tại các vùng như sau: - Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ (QN&ĐBBB), gồm 5 tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình): 88.3 0 ha, trong đó diện tích có rừng 37.651 ha, phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh chiếm 18% diện tích. - Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (BTB), gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế): 7.238 ha, trong đó diện tích có rừng 1.885 ha, phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa chiếm 1%.

- Vùng ven biển Nam Trung Bộ (NTB): gồm 6 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa): 7 3 ha, trong đó diện tích có rừng không đáng kể. - Vùng ven biển Đông Nam Bộ (ĐNB): gồm 5 tỉnh (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh): 61.110 ha, trong đó diện tích có rừng là 1.666 ha, phân bố chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh chiếm 19,8%. - Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL): gồm 8 tỉnh (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Thái Bình, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang c 4 và Cà Mau): 166.282 ha, trong đó diện tích có rừng 128.537 ha, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang chiếm 61% .1: Diện tích và phân bố rừng ngập mặn Việt Nam Diện tích có RNM (ha) Chưa TT Vùng ven biển Tổng có Cộng RTN RT RNM Quảng Ninh và Đồng 1 88.689 bằng Bắc Bộ 2 Bắc Trung Bộ 7.353 3 Nam Trung Bộ 743 2 2 741 4 Đông Nam Bộ 61.444 5 Đồng bằng sông Cửu 166.745 Long 2 7 7 Toàn quốc 323. Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loại rừng ngập mặn ở Việt Nam Theo Ngô Đình Quế (2006) các yếu tố chi phối rõ rệt đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài cây rừng ngập mặn và các loại rừng ngập mặn ở Việt Nam, đó là: 1.

Chế độ nhiệt Ở miền Bắc thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới biến tính có đông lạnh, trong mùa đông nhiệt độ của nước biển có nhiều ngày, thấp hơn 200 C, do đó chỉ có các loài cây rừng và các loại rừng ngập mặn chịu được lạnh mới tồn tại, như: Rừng đước vòi, rừng trang, rừng mắm biển, rừng bần chua, rừng vẹt dù, và rừng sú. Khí hậu ở miền Nam (từ vĩ tuyến 17 trở vào) thuộc khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ của nước biển luôn cao hơn 200 C. Có các loại rừng ngập mặn rất đặc trưng, không thấy phân bố ở miền Bắc, như rừng đước, rừng c 5 đưng, rừng mắm trắng, rừng mắm đen, rừng dà, rừng dừa nước. Chế độ mưa Lượng mưa trong năm nhỏ hơn 1.200 mm, không có rừng ngập mặn phân bố (tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận) Lượng mưa: 1.500 mm/năm, rừng ngập mặn sinh trưởng tốt.

Độ mặn của nước - Độ mặn của nước biến động lớn trong năm từ 4%o (mùa mưa) đến 20%o mùa khô) có rừng bần chua (vùng cửa sông). - Độ mặn của nước cao và ít biến động trong năm 12%o - 31%o rừng, mắm trắng. - Độ mặn của nước biến động từ 7%o (mùa mưa) đến 28%o (mùa khô) có rừng đước, rừng đưng, rừng đước vòi, rừng vẹt, rừng dà. Thành phần cấp hạt của đất Đất có thành phần cơ giới cát rời (hàm lượng cát trên 90%): Không có rừng ngập mặn phân bố.

Thành phần cơ giới cát pha (hàm lượng cát 80% - 90%): Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu thường rừng mắm biển mọc tự nhiên. Đất sét pha nặng có nhiều bùn: Rừng ngập mặn sinh trưởng tốt. Loại đất - Đất phù sa ngập mặn gặp phổ biến ở vùng cửa sông đặc biệt ở rừng cửa sông Hồng và sông Cửu Long thường có rừng bần chua, rừng mắm trắng, rừng mắm đen. - Đất phù sa ngập mặn, phèn tiềm tàng là nơi phân bố nhiều loại rừng ngập mặn như rừng đước, rừng đước vòi, rừng vẹt, rừng trang, rừng dà.

- Trên đất than bùn ngập mặn, phèn tiềm tàng rừng ngập mặn sinh trưởng xấu phổ biến có rừng cóc. Độ thành thục của đất (n) Là tỷ số giữa tỷ lệ % của trọng lượng nước và tỷ lệ % của trọng lượng đất - Dạng bùn rất loãng: Chưa xuất hiện rừng ngập mặn (n > 4). c 6 - Bùn loãng: Rừng bần chua, rừng mắm trắng, rừng mắm biển (n: 4 - 2. - Sét mềm: Rừng đước vòi, rừng trang, rừng đước, rừng đưng (n: 1.

- Sét: rừng vẹt dù, rừng vẹt, rừng dà. - Sét chặt: Rừng cóc. - Sét rắn chắc: Rừng giá (n < 0. Chất hữu cơ trong đất Hàm lượng chất hữu cơ trong đất có ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của rừng ngập mặn, nơi có hàm lượng chất hữu cơ quá thấp (< 1%) hoặc quá cao (> 2%) đều ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng rừng ngập mặn.

Một số khái niệm Khái niệm về quá trình sinh trưởng Sinh trưởng của loài cây và rừng nói chung thông qua các nhân tố như đường kính, chiều cao và thể tích nói riêng mang tính quy luật. Việc xây dựng các hàm sinh trưởng hay mô hình hóa quá trình sinh trưởng của rừng đang là xu thế phát triển của nền lâm sinh hiện đại. Quan điểm chung đều thống nhất rằng, trong hoàn cảnh mà các yếu tố ảnh hưởng tương đối đồng nhất thì sinh trưởng được coi như một hàm số chỉ phụ thuộc vào thời gian và phương trình khái quát có dạng y = f(A). Nắm bắt được quá trình sinh trưởng của cây và rừng sẽ là một công cụ tin cậy để đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp như tỉa thưa, lượng tỉa thưa hay tuổi khai thác chính của rừng.

Trong kinh doanh và quản lý lâm nghiệp, sinh trưởng của cây rừng đóng một vai trò rất quan trọng. Lượng tăng trưởng hàng năm về gỗ nằm ở tổng thể cây đứng mà nó đại diện cho khả năng sản xuất của rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quy Luật Sinh Trưởng Cây Bần Chua Tại Thái Thụy, Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây bần chua, một loại cây quan trọng trong hệ sinh thái ven biển. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy luật sinh trưởng của cây mà còn chỉ ra những ứng dụng thực tiễn trong việc bảo tồn và phát triển cây bần chua, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật đến khả năng nhân chồi của mần hòa an in vitro, nơi nghiên cứu về vai trò của các chất điều hòa trong sự phát triển của cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng sa nhân tím amomum longiligulare tại khu vực vùng đệm vườn quốc gia ba vì cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp kỹ thuật trồng trọt có thể áp dụng cho các loại cây khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về khả năng tích lũy carbon của rừng trồng thông mã vĩ trong tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana trên địa bàn xã thành công huyện nguyên bình tỉnh cao bằng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển của thực vật và các yếu tố liên quan.