Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng tác động của quản trị VLĐ tới lợi nhuận ngành sữa VN, giai đoạn 2015-2022. Chương 4: Đề xuất giải pháp, kiến nghị 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2. Vốn lưu động và quản trị vốn lưu động 2. Khái niệm về vốn lưu động Vốn lưu động được coi là một trong những thiết yếu đối với một công ty, có thể hiểu rằng một công ty hay doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả thì luôn phải có những khoản trong ngắn hạn nhằm đáp ứng các điều kiện cần có đó chính là phần vốn lưu động.
Để hiểu rõ hơn thì có hiểu vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động cần thiết để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Hà Quốc Thắng, 2019). Một nghiên cứu khác cho rằng vốn lưu động là nguồn vốn ổn định thường xuyên dung vào tài trợ nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, được dựa trên chênh lệch của tài sản lưu động và nợ phải trả. Điều đó nghĩa là nghĩa là tiền mặt và các tài sản lưu động khác dự kiến sẽ được tiêu dùng hoặc chuyển đổi thành tiền mặt trong kỳ kế toán đối với các nghĩa vụ đến hạn trong cùng kỳ. Nó là một thước đo chung về tính thanh khoản và thể hiện biên độ bảo vệ mà các chủ nợ ngắn hạn mong đợi.
Nói chung lại, vốn lưu động là số tiền hoặc tài sản mà một doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng để mua vào nguyên liệu, hàng hóa và dịch vụ cần thiết để sản xuất hoặc kinh doanh. Vốn lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn và các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Đặc điểm và phân loại vốn lưu động 2. Đặc điểm của vốn lưu động Bản chất năng động của quản lý vốn được hiểu là một quá trình năng động và không ngừng phát triển theo tình hình tài chính của công ty nên sẽ thay đổi theo thời gian.
Có nghĩa rằng có một mối quan hệ động giữa quản lý vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các công ty Umar Nawaz Kayani và Tracy-Anne De Silva (2020). Mối quan hệ giữa vốn lưu động và hiệu quả tài chính của công ty không 8 phải là cố định mà thay đổi theo thời gian để đáp ứng với các yếu tố bên trong và bên ngoài khác sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty. Đặc biệt như theo nghiên cứu các doanh nghiệp bên Áo thì quy mô, tuổi tác và cơ cấu sở hữu của công ty được cho rằng sẽ thay đổi nhu cầu vốn một cách đáng kế ( Daniela Maresch, Markus C. Arnold và Michael Frese,2012).
Bản chất năng động này liên hệ đến thực tế là nhu cầu vốn lưu động của công ty luôn thay đổi và việc quản lý vốn lưu động hiệu quả đòi hỏi phải theo dõi và điều chỉnh liên tục. Điều này đặc biệt đúng đối với các công ty hoạt động trong các ngành có nhu cầu theo mùa, vì họ có thể trải qua những biến động đáng kể về nhu cầu vốn lưu động trong suốt cả năm. Không những thế trong việc quản trị vốn lưu động cũng luôn đòi hỏi các công ty phải thường xuyên đánh giá lại nhu cầu vốn lưu động của họ và điều chỉnh chiến lược của họ cho phù hợp. Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Trong một chu kỳ sản xuất và kinh doanh, vốn lưu động ban đầu có dạng tiền mặt. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động bằng tiền để mua sắm nguyên liệu, vật liệu và các tài sản khác. Trong giai đoạn này, vốn tiền đã chuyển thành tài sản dưới hình thức vật tư. Tiếp theo, từ nguyên liệu và vật liệu, doanh nghiệp tiến hành sản xuất hàng hóa của mình.
Hàng hóa này sau đó được tiêu thụ và thu về tiền. Dựa trên quá trình sản xuất và kinh doanh, vốn lưu động được chia thành hai loại. Loại đầu tiên là vốn lưu động đang được sử dụng trong quá trình sản xuất, bao gồm nguyên liệu và nhiên liệu. Loại thứ hai là vốn lưu động trong giai đoạn lưu thông hoặc là vốn tiền mặt đang chờ sử dụng, gồm các sản phẩm đã sản xuất nhưng chưa được tiêu thụ hoặc thu về tiền mặt.
Điều này cho thấy, trong quá trình chuỗi cung ứng và sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp trải qua sự thay đổi hình thái biểu hiện, từ tiền mặt ban đầu đến thành tài sản vật tư và sau đó trở thành hàng hóa hoặc vốn tiền mặt chờ sử dụng. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ. Trong mô hình này, vốn lưu động được sử dụng để mua nguyên liệu, tiến hành sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và thu tiền từ khách hàng. Sau đó, số tiền thu được từ việc bán hàng được sử dụng để trả các nợ và các khoản chi phí khác, và vốn lưu động được tái đầu 9 tư vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
Các chu kỳ kinh doanh có thể có độ dài khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và đặc thù của từng doanh nghiệp. Mục tiêu của việc hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh là đảm bảo vốn lưu động được tối ưu hóa và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động liên tục, tăng cường khả năng tái đầu tư và tạo ra giá trị gia tăng. Để đạt được mục tiêu này, quản lý vốn lưu động cần được thực hiện một cách hiệu quả, bao gồm quản lý nguồn vốn, quản lý nguyên liệu và quản lý quá trình sản xuất.
Đồng thời, việc tối ưu hóa chu kỳ thu chi tiền và quản lý rủi ro cũng là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Phân loại vốn lưu động Vốn lưu động có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, trong đó hai cách phân loại phổ biến nhất là: Phân loại vốn lưu động theo quá trình hoạt động của doanh nghiệp: Vốn lưu động hoạt động: Là vốn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như tiền mặt, nguyên liệu, hàng tồn kho,. Vốn lưu động ngắn hạn: Là vốn được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt,. Vốn lưu động dài hạn: Là vốn được sử dụng để đầu tư vào các dự án dài hạn của doanh nghiệp, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng, mua sắm các tài sản cố định, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển,.
Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành: Vốn lưu động vốn chủ sở hữu: Là vốn được sở hữu bởi các chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm vốn điều lệ, các khoản lãi được tích lũy,. 10 Vốn lưu động vay: Là vốn được doanh nghiệp vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các nhà đầu tư,. để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh, thanh toán nợ,. Vốn lưu động từ hoạt động kinh doanh: Là vốn được tạo ra từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản thu từ bán hàng, các khoản thanh toán từ khách hàng,.
Cách phân loại vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về nguồn vốn mình sở hữu và cách sử dụng vốn để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán nợ. Quản trị vốn lưu động 2. Khái niệm quản trị vốn lưu dộng Bản chất của quản trị là tập hợp các hoạt động việc quản lý rủi ro, nguồn lực, nhân lực, tài nguyên,. để nhắm đến mục tiêu và kết quả được đề ra, Vì thế, Quản trị vốn lưu động trong các doanh nghiệp là việc đưa ra các quyết định tài chính liên quan đến việc huy động và sử dụng vốn lưu động cho tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Với nhiều quan điểm tương đồng, theo nghiên cứu của Robert Burney (2021), là việc quản lý tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của cộng ty cho các hoạt động đầu tư cần thiết cho nhu cầu hoạt động ngắn hạn cảu công ty. Còn theo nghiên cứu của Nurgul Chambers & Atilla Cifter (2022), Quản lý vốn lưu động hiệu quả là quá trình quản lý và sử dụng các tài sản và nợ ngắn hạn của công ty một cách thông minh và hiệu quả nhằm đảm bảo có đủ tài trợ cho các nghĩa vụ ngắn hạn, đồng thời tránh đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn. Trong đó việc quản lỳ vốn lưu động cũng được cho ảnh hưởng quan trọng tong việc tạo ra lợi nhuận nên việc quản lý vốn lưu động có thể quyết định đến cả thất bại hay thành công của công ty. Nội dung quản trị vốn lưu động 11 Trong nội dung quản trị vốn lưu động cần bao gồm những quyết định chính trong quản lý tiền mặt, các khoản phải thu và tồn kho, và phương thức tài trợ để giảm thiểu tối đa các chi phí.
Đây cũng chính là những nội dung chính trong quản trị vốn lưu động mà bài nghiên cứu sẽ bám sát vào. Quản trị tiền mặt Điều đầu tiên trong nội dung quản trị vốn lưu động là việc quản trị tiền mặt. Quản trị tiền mặt là quá trình quản lý các hoạt động liên quan đến tiền mặt của doanh nghiệp, bao gồm quản lý thu, chi, đầu tư và vay nợ. Trong mỗi doanh nghiệp đều cần lượng tiền mặt được đính toán hợp lý, tùy vào quy mô và tính chất của doanh nghiệp (Lê Văn Luyện, 2017).
Vì vậy, quản trị tiền mặt hiệu quả là điều cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiền mặt để thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tránh các rủi ro về tài chính. Các hoạt động của quản trị tiền mặt bao gồm quản lý dòng tiền, quản lý đầu tư tiền tệ và quản lý rủi ro tài chính. Dưới đây là một số nội dung quản lý tiền mặt cần thiết trong doang nghiệp: Kiểm chặt chẽ trong việc dự báo dòng tiền dựa trên các doanh thu dự kiến hay các khoản chi cố định và biến động có thể xảy ra trong tương lai.