MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài Quản trị vốn luân chuyển mà cụ thể là quản trị tài sản ngắn hạn và quản trị nợ ngắn hạn, là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào. Ở Việt Nam, quản trị vốn luân chuyển là một chủ đề không quá mới, vấn đề này đ và đang đƣợc xem xét hằng ngày trong các quyết định của giám đốc tài chính các c ng ty Tuy nhiên, trong ối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều kh khăn, các oanh nghiệp VN đang phải đối mặt với những ất ổn và tiềm n nhiều rủi ro nhƣ hiện nay th việc nâng cao hiệu quả quản trị c ng ty trong đ c quản trị vốn luân chuyển lại trở thành một chủ đề thu h t sự quan tâm đặc iệt t g c độ nhà quản trị oanh nghiệp Quản trị vốn luân chuyển nhƣ thế nào để gia tăng khả năng sinh lợi trong điều kiện kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp v a và nhỏ. Hiểu đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, mục tiêu của đề tài là xem xét tác động của các thành phần vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nhằm nghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Qua đ r t ra kết luận c cơ sở khoa học để ứng dụng vào việc quản lý doanh nghiệp nhằm cải thiện và nâng cao khả năng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh nói riêng và toàn bộ các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí 2 Minh (HOSE). Ta lần lƣợt làm rõ các vấn đề sau: - Thứ nhất: Quản trị vốn luân chuyển c tác động đến khả năng sinh lời của công ty hay không? - Thứ hai: Nếu c tác động nó có quan hệ cùng chiều hay ngƣợc chiều - Thứ ba: Kết quả nghiên cứu có gì khác so với các bài nghiên cứu trƣớc ở thế giới và Việt Nam hay không? - Thứ tƣ: C thể dự đoán đƣợc tỷ suất sinh lời dựa vào cấu trúc vốn luân chuyển trong doanh nghiệp thông qua mô hình hồi quy. Cách tiếp cận, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu - Cách tiếp cận: Để nghiên cứu mối quan hệ giữa việc quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của c ng ty tác giả tiến hành thực nghiệm trên ữ liệu c trên áo cáo tài chính của các oanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh - Phƣơng pháp nghiên cứu: tác giả sẽ áp ụng hai phƣơng pháp nghiên cứu: phân tích tƣơng quan và phân tích hồi quy (sử ụng phần mềm SPSS, EVIEWS,…) cụ thể là phƣơng pháp ƣớc lƣợng nh quân tối thiểu, m h nh hiệu ứng cố định FEM, và nh quân tối thiểu tổng quát GLS… - Phạm vi nghiên cứu: Các oanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh, Việt Nam Những c ng ty này kh ng ao gồm những c ng ty tài chính nhƣ ngân hàng, ảo hiểm, chứng khoán… 5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp ta xem xét quản trị vốn luân chuyển có ảnh hƣởng và ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến khả năng sinh lời Để t đ t m ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (Hose). Kết quả này có thể nhân rộng để áp dụng cho các doanh nghiệp khác niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Kết cấu luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Chƣơng 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) Chƣơng 3: Kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Chƣơng 4: Hàm ý và chính sách 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Gamze VURAL 2012: “Ảnh hƣởng của quản trị vốn đến hiệu suất c ng ty Bằng chứng thực nghiệm tại Thổ Nhĩ Kỳ” Bài nghiên cứu nhận định rằng quản lý vốn lƣu động c vai trò quan trọng đối với các c ng ty Nghiên cứu này ựa trên số liệu thứ cấp đƣợc thu thập t 75 oanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trƣờng giao ịch chứng khoán Istan ul cho giai đoạn 2002 - 2009 với một nỗ lực để điều tra các mối quan hệ giữa quản lý vốn và hiệu suất của các oanh nghiệp ằng cách phân tích ữ liệu ảng Các iến đƣợc sử ụng trong ài nghiên cứu là: GOP (lợi nhuận gộp, AR (Kỳ phải thu), AP (Kỳ phải trả), CCC (Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt), Firm size (Quy m c ng ty) và Leverage (Tỷ lệ nợ) Các kết quả cho thấy các oanh nghiệp c thể tăng lợi nhuận ằng cách r t ngắn thời gian các khoản phải thu và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt - TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & Ths.
T Thị Kim Thoa: Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở VN. Bài nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và 4 Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2006 đến 2012, bằng các phƣơng pháp ƣớc lƣợng nh phƣơng tối thiểu (pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và nh phƣơng tối thiểu tổng quát (GLS) kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi ở các doanh nghiệp VN. Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lƣu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp. Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy o đặc điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau - Marc Deloof, “ Liệu quản trị vốn lƣu động ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Bỉ?” Bài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 1009 công ty phi tài chính của Bỉ giai đoạn 1992-1996.
Kết quả cho thấy các nhà quản lý có thể làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp bằng cách giảm số ngày các khoản phải thu và hàng tồn kho. -A asali Pouraghajan: “Tác động của công tác quản lý vốn đến khả năng sinh lời, bằng chứng t sàn giao dịch chứng khoán Tehran thủ đ nƣớc Cộng hòa Hồi giáo Iran” Bài nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu gồm 400 công ty t năm 2006 đến năm 2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý vốn có thể làm tăng lợi nhuận của công ty thông qua làm giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. - Joana Filipa Lourenço Garcia: “Tác động của công tác quản lý vốn đến lợi nhuận công ty : Bằng chứng t các công ty châu Âu” Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 2974 c ng ty phi tài chính trong vòng 12 năm t năm 1998 - 2009. Kết quả phân tích hồi quy OLS và GLS bài nghiên cứu đ t m thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa các thời gian chuyển đổi hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả, chu trình chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận Điều này cho 5 thấy rằng các công ty có thể nâng cao lợi nhuận của họ bằng cách giảm các khoảng thời gian của hàng tồn kho, khoản phải thu, và giảm ngắn thời gian chuyển đổi tiền mặt.
- Amarjit Gill và Nahum Biger, Neil Mathur: “Mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động và lợi nhuận. Dẫn chứng t Hoa Kỳ” Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu mẫu gồm 88 c ng ty trong 3 năm t năm 2005 – 2007 trên Sở giao dịch chứng khoán New York. Bài nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ giữa các chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận. Kết quả của bài nghiên cứu là các nhà quản lý có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty của họ bằng cách xử lý đ ng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và giữ cho các khoản phải thu ở mức tối ƣu - Nor Edi Azhar Binti Mohama : “Quản lý vốn và ảnh hƣởng của n đến lợi nhuận của các công ty niêm yết của Malaysia” Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 172 c ng ty trong 5 năm t năm 2003 – 2007.
Kết quả bài nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ tiêu cực giữa quản trị vốn lƣu động và lợi nhuận. - García – Teruel và Martínez – Solano (2007) “Ảnh hƣởng của công tác quản lý vốn lên khả năng sinh lời” Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của việc quản trị vốn lên khả năng sinh lời của các doanh nghiệp v a và nhỏ ở Tây Ban Nha. Bài nghiên cứu sử dụng m u gồm 8872 doanh nghiệp v a và nhỏ cho giai đoạn 1996-2002. Kết quả cho thấy rằng các nhà quản trị có thể làm tăng khả năng sinh lời bằng cách giảm số ngày lƣu kho và số ngày khoản phải thu.
Hơn nữa, việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt cũng cải thiện khả năng sinh lời của công ty. - Bhaskar Bagchi và Jayanta Chakra arti (2012): “Ảnh hƣởng của công tác quản lý vốn luân chuyển lên lợi nhuận của các công ty thuộc ngành hàng tiêu dùng tại Ấn Độ” Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của các thành phần vốn luân chuyển nhƣ chu kỳ luân chuyển tiền mặt, vòng quay hàng tồn 6 kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, ngoài ra còn có tỷ lệ nợ lên khả năng sinh lời (lợi nhuận trên tổng tài sản ROA và lợi nhuận trên vốn đầu tƣ ROI) Dữ liệu mẫu là toàn bộ các công ty thuộc ngành hàng tiêu ùng trong vòng 10 năm 2001-2010. Ngoài việc sử dụng phân tích Pearson, việc phân tích hồi quy dữ liệu bảng còn đƣợc thực hiện bằng các mô hình OLS và mô hình FEM.