ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị: ĐẠI HỌC KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐHQGHN MINH CHỨNG SẢN PHẨM ĐỀ TÀI TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị tinh gọn tại các trường đại học Việt Nam MÃ SỐ: QG.31 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. Nguyễn Đăng Minh ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN MỤC LỤC NỘI DUNG 1: HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC (NỘI DUNG TỔNG QUAN). 1 HOẠT ĐỘNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN. 1 HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TINH GỌN TRÊN THẾ GIỚI.
11 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC VIỆT NAM. 22 HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TINH GỌN TẠI VIỆT NAM. 35 HOẠT ĐỘNG 5: KINH NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TINH GỌN TRÊN THẾ GIỚI. 41 NỘI DUNG 2: ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM.
47 HOẠT ĐỘNG 6: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY. 47 HOẠT ĐỘNG 7: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU. 52 HOẠT ĐỘNG 8: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO TRI THỨC TỪ TRƯỜNG ĐẠI HỌC RA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VÀ XÃ HỘI. 57 HOẠT ĐỘNG 9: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ (HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ, CÔNG TÁC SINH VIÊN…).
63 NỘI DUNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦAVIỆT NAM. 69 HOẠT ĐỘNG 10: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TINH GỌN “MADE IN VIETNAM”. 69 HOẠT ĐỘNG 11: ĐỀ XUẤT BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀO HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY. 74 HOẠT ĐỘNG 12: ĐỀ XUẤT BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU.
85 HOẠT ĐỘNG 13: ĐỀ XUẤT BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀO HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO TRI THỨC. 89 HOẠT ĐỘNG 14: ĐỀ XUẤT BỘ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TINH GỌN VÀO HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ. 92 HOẠT ĐỘNG 15: ĐỀ XUẤT ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TINH GỌN “MADE IN VIETNAM”. 96 NỘI DUNG 1: HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC (NỘI DUNG TỔNG QUAN) HOẠT ĐỘNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN Khái niệm về Quản trị Tinh gọn Quản trị Tinh gọn (QTTG) là một khái niệm mở và có nhiều định nghĩa.
QTTG thông thường được hiểu như là một phương pháp quản trị nhằm loại bỏ lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, mang lại nhiều giá tri gia tăng cho khách hàng (Liker, 2004). QTTG là một phương pháp quản trị hướng tới sản xuất không có lãng phí và QTTG giúp cắt giảm một cách có hệ thống những lãng phí không tạo ra giá trị ra tăng. QTTG là tư duy quản trị tạo ra lợi nhuận/ giá trị gia tăng cho Doanh nghiệp bằng dùng trí tuệ con người để cắt giảm tối đa chi phí lãng phí (Nguyễn Đăng Minh, 2013). Theo Shah và Ward (2007), QTTG là hệ thống tích hợp giữa các yếu tố xã hội và kỹ thuật (socio-technical system) nhằm xóa bỏ lãng phí thông qua hạn chế những biến động từ phía khách hàng, nhà cung cấp hay nội bộ.
Kết hợp giữa Nguyễn Đăng Minh (2013) và Shah, Ward (2007), QTTG được định nghĩa là kết hợp sáng tạo giữa các công cụ của QTTG và các yếu tố mềm để cắt giảm lãng phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tạo ra nhiều giá trị ra tăng cho doanh nghiệp. Lịch sử của Quản trị Tinh gọn Được bắt nguồn sâu xa từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith, lý thuyết này đã giúp các nhà sản xuất nâng cao hiệu quả lao động cao hơn, tiết kiệm thời gian sản xuất bằng cách thay vì phân một công việc lớn cho một người làm, nó được chia nhỏ thành các công việc phụ cho nhiều người cùng thực hiện. Sau đó, Eli Whitney (1765-1825), người đầu tiên đặt ra tiêu chuẩn cho việc chế tạo súng ở Mỹ, đã đặt ra tiêu chuẩn cho sản phẩm để dựa vào đó, các nhà sản xuất hoàn thành công việc tốt hơn. Người đóng góp thứ ba trong lịch sử hình thành lý thuyết về quản trị tinh gọn là Federick Taylor - một kỹ sư cơ khí người Mỹ - được coi là cha đẻ của “quản lý theo khoa học”, 1 ông cho rằng để nâng cao năng suất công nghiệp, cần nghiên cứu cẩn thận quá trình làm việc để khai thác chính xác chuỗi thao tác và “làm theo cách tốt nhất”.
Người có cống hiến to lớn tiếp theo chính là Henry Ford (1863-1947), ông không chỉ làm nên cuộc cách mạng trong nền công nghiệp Hoa Kỳ mà còn là cha đẻ của phương pháp sản xuất hàng loạt, nền tảng cho phương pháp sản xuất tinh gọn ngày nay. Là người đầu tiên áp dụng dây chuyền lắp ráp, đồng thời đã kết hợp các tư tưởng tiến bộ của ba thiên tài đi trước: thuyết phân chia lao động của Adam Smith, đặt ra tiêu chuẩn cho từng bộ phận của Eli Whitney và việc “làm theo cách tốt nhất” của Federick Taylor, Henry Ford đã tạo ra bước ngoặt lớn trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô. Tiếp theo là Kiichiro Toyoda (1894-1952), người đã học hỏi từ hệ thống và cách làm của Ford, áp dụng ý tưởng về JIT và đưa vào công ty ô tô Toyota, cùng với cách sử dụng dây chuyền sản xuất. Edward Deming(1900-1993) là cái tên tiếp theo được nhắc đến, người đưa ra quy trình “Plan - Do - Check- Act” mà đến nay vẫn đang được áp dụng rộng rãi trên thê giới, bên cạnh đó là quan điểm về quản lý chất lượng hiện đại - nền tảng quan trọng cho quản lý chất lượng trong SXTG hiện nay.
Người có đóng góp quan trọng tiếp theo là Taiichi Ohno, cha đẻ của phương thức sản xuất Toyota (TPS), phát triển chi tiết hơn về khái niệm JIT và Jidoka cũng như cách kết hợp chúng trong sản xuất.1: Tiến trình hình thành sản xuất tinh gọn (Nguồn: Liker, 2004) Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, quản trị tinh gọn trở thành một phương pháp được nhiều nhà quản trị Mỹ lựa chọn để nâng cao hiệu quả kinh doanh (Imai, 1986; Monden, 1986). Đến năm 2000, Jim Womack cho ra đời cuốn sách đầu tiên về SXTG: “Cỗ máy làm thay đổi thế giới” và khái niệm “sản xuất tinh gọn” (Lean manufacturing), ông đã so sánh hệ thống sản xuất trong các công ty sản xuất ô tô Nhật với các công ty khác trên thế giới. Tất cả những tư duy trên đã xây dựng nền tảng hình thành nên tư duy quản trị tinh gọn, rút ngắn thời gian sản xuất bằng việc làm rút ngắn thời gian bằng cách loại bỏ lãng phí có trong mỗi công đoạn của chu trình sản xuất dẫn đến chất lượng tốt nhất mà chi phí thấp nhất, trong khi vẫn năng cao được mức an toàn và tinh thần (Liker, 2004). Quản trị Tinh gọn áp dụng trong dịch vụ Trong quá trình phát triển của mình, ngoài thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất, Quản trị Tinh gọn đã được các nhà nghiên cứu và các nhà thực tiễn nghiên cứu, triển khai áp dụng hiệu quả vào trong các hoạt động dịch vụ khác nhau.
3 Dịch vụ nhà hàng Quản trị tinh gọn trên thế giới sử được áp dụng trong rất nhiều ngành nghề trong lĩnh vực dịch vụ. Đặc biệt QTTG đã được áp dụng trong ngành nhà hàng khách sạn để nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ, đồng thời cắt giảm lãng phí. Song-kyoo Kim (2013) cho rằng QTTG có thể sử dụng trong rất nhiều ngành dịch vụ và nhà hàng cũng là một ngành phù hợp để áp dụng QTTG. Trong nghiên cứu định tính của mình, Song- kyoo chỉ ra rằng khi áp dụng QTTG thì chất lượng của nhà hàng được cải thiện liên tục.
Và sự thành công của áp dụng QTTG phụ thuộc vào sự cân bằng của con người, quy trình và công nghệ. Theo Muller (2014) nghiên cứu về QTTG trong nhà hàng cho rằng nhà hàng là một sự kết hợp phức tạp giữa sản xuất và dịch vụ. Chính sự kết hợp phức tạp này cần đa dạng các lý thuyết quản trị, và QTTG là một trong những phương pháp phù hợp để kiểm soát các yếu tố đầu ra của nhà hàng là: chất lượng, thời gian giao hàng, giá thành sản phẩm và an toàn thực phẩm. Dựa vào nguyên tắc của (Pull) kéo của QTTG Muller đưa ra mô hình áp dụng QTTG cho nhà hàng xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, từ đó sẽ sử dụng Kanban để chạy hệ thống kéo.
Trong nghiên cứu tình huống của mình Jeff Zhou (2015) đã chỉ ra rằng Quản trị tinh gọn giúp chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng của nhà nhà hàng. QTTG được áp dụng trong tất cả các bộ phận trong nhà hàng và chuẩn hóa cách làm từ việc dễ đến việc khó. Nhờ việc áp dụng QTTG chuỗi nhà hàng Xibei đã gặt hái được rất nhiều thành công. Và cũng trong nghiên cứu của mình Jeff Zhou (2017) khẳng định QTTG là một trong những phương pháp giúp Xibei thành công trong chuỗi nhà hàng.
Sự thành công này có đóng góp rất quan trọng của ban lãnh đạo, người đã cam kết dài hạn và thực hiện đào tạo, đặc biệt là đào tạọ về khoa học giải quyết vấn đề. Và chuỗi nhà hàng Xibei áp dụng khoa học giải quyết vấn đề trong toàn bộ hệ thống để giải quyết công việc hàng ngày. Khi có vấn đề xảy ra việc cần hơn hết là tìm nguyên nhân cốt lõi và lập các phương án giải quyết chứ không đổi lỗi hay quy trách nhiệm. Khoa học giải quyết vấn đã giúp Xibei đồng nhất một cách nghĩ cách làm và tạo nền tảng cho sự kết nối và phát triển.
Dịch vụ phân phối bán lẻ Searcy (2009) nghiên cứu một số công cụ của QTTG áp dụng cho ngành phân phối như sơ đồ chuỗi giá trị, quản lý trực quan hay phân tích nguyên nhân chính cho thấy các công cụ này đã giúp ích cho việc cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. 4 Thông qua nghiên cứu tình huống, tác giả cho rằng đào tạo nâng cao nhận thức cho người lao động về QTTG thể hiện tính cam kết cao của ban giám đốc trong việc áp dụng QTTG. Ngược lại việc chia sẻ kết quả ban đầu khi áp dụng QTTG sẽ khích lệ nhân viên làm QTTG hơn. Bên cạnh đó, Villarreal và cộng sự (2009) cho rằng sử dụng hai công cụ của QTTG; sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích nguyên nhân chính hữu ích cho nhận dạng lãng phí trong quá trình kinh doanh của công ty phân phối thức ăn Mexican.