Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Lê Văn Nghĩa, do PGS. TS Trần Thị Minh Châu hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018 với đề tài: "Quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk" (Mã số: 62 34 04 10).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò cung cấp tài chính cho bộ máy nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô. Quy mô NSNN ở nhiều quốc gia đã tăng từ khoảng 10% GDP đầu thế kỷ XX lên 20 - 25% GDP vào đầu thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, đầu tư từ NSNN chiếm từ 1/3 đến 1/2 tổng đầu tư toàn xã hội. Tuy nhiên, quản lý chi NSNN vẫn bộc lộ khiếm khuyết: hiện tượng thất thoát, lãng phí chưa được ngăn chặn triệt để do cơ chế quản lý chưa thích ứng kịp với biến động kinh tế, kiểm soát lỏng lẻo và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, đây là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên có điều kiện kinh tế khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, tập quán sản xuất còn lạc hậu và nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Khả năng thu NSNN trên địa bàn chưa bảo đảm tự cân đối chi, phụ thuộc nhiều vào ngân sách trung ương. Trong khi đó, nhu cầu chi cho các dịch vụ xã hội cơ bản, chi giảm nghèo và xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội rất lớn. Giai đoạn 2010 - 2016, quản lý chi NSNN của tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn: dự toán chi chưa sát thực tế dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần; chưa xây dựng được dự toán trung hạn; phân bổ vốn chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển; định mức phân bổ chi thường xuyên chưa bám sát thực tế; kiểm tra, giám sát chưa đạt hiệu quả cao. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại Đắk Lắk trong khung khổ chính sách chung của Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2025.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cấp tỉnh miền núi trong điều kiện Việt Nam.
- Tổng hợp kinh nghiệm quản lý chi NSNN của một số địa phương trong nước, rút ra bài học cho tỉnh Đắk Lắk.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2025.
Sáu câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của quản lý NSNN ở cấp tỉnh đặt trong khung khổ thể chế quản lý NS quốc gia thống nhất ở Việt Nam là gì?
- Tính đặc thù của quản lý chi NSNN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk thể hiện ở những điểm nào?
- Những thuận lợi và khó khăn khách quan tác động đến quản lý chi NSNN ở tỉnh Đắk Lắk là gì?
- Những thành công và hạn chế trong quản lý chi NSNN ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016 là gì?
- Trong giai đoạn đến năm 2025, những thay đổi từ bối cảnh quốc tế, trong nước và nội tại địa phương tác động ra sao đến chi NSNN tỉnh Đắk Lắk?
- Tỉnh Đắk Lắk cần thực hiện những giải pháp gì để bảo đảm quản lý chi NSNN hiệu quả và thích ứng với yêu cầu phát triển mới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chi NSNN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk đặt trong khung khổ pháp luật Việt Nam và điều kiện cụ thể của địa phương. Luận án không nghiên cứu hoạt động quản lý các khoản chi thuộc ngân sách trung ương trên địa bàn, chi đối ngoại/viện trợ, cũng như không đi sâu vào hoạt động điều hành của Chính phủ hay quản lý ngân sách phân cấp cho cấp huyện, cấp xã.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chu trình quản lý ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, kiểm tra, thanh tra, giám sát) và theo hai nhóm khoản chi lớn gồm chi thường xuyên (CTX) và chi đầu tư phát triển (ĐTPT).
- Phạm vi chủ thể: Giới hạn ở bộ máy quản lý ngân sách cấp tỉnh (Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư) và các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cấp tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng khảo sát trong giai đoạn 2010 - 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình ngoài nước được tác giả phân loại theo ba nhóm nội dung:
- Cơ sở lý thuyết về ngân sách và phân bổ nguồn lực: V. O. Key (1940) với công trình "The lack of a Budgetary Theory" đặt vấn đề về sự thiếu hụt lý thuyết điều hành ngân sách. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ban hành "Bộ Quy tắc minh bạch tài khóa" (1998, 2001, 2007) xác lập 4 trụ cột đánh giá quản lý tài chính công và "Chỉ số NS mở IBP" (2006) với 92 tiêu chí. OECD (2002) công bố "Thông lệ tốt nhất về minh bạch tài khóa (BPBT)". Về phân bổ ngân sách, Martin, Lawrence L. và Kettner (1996) phân tích bài toán ra quyết định phân bổ; Mabel Walker (Mỹ) nghiên cứu nguyên lý chi tiêu đô thị; Allen Schick và Felix LoStracco chỉ ra tính chất thỏa hiệp chính trị giữa các nhóm lợi ích trong "The Federal Budget: Politics, Policy, Process"; J. Stiglitz ("Kinh tế công cộng") phân tích việc nhà nước cung ứng hàng hóa công và đánh giá tác động chi tiêu công; Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) mô tả 8 đặc điểm của hệ thống quản trị đầu tư công chuẩn; Angel de la Fuente (2003) kiểm định thực nghiệm việc phân bổ lại thông qua đầu tư công tại Tây Ban Nha; J. Buchanan cùng trường phái Sự lựa chọn công đề xuất nguyên tắc kiểm tra và minh bạch chi tiêu công.
- Thực tiễn quản lý chi tiêu và khuôn khổ ngân sách: Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) khảo sát đầu tư công tại Mỹ, Đức và Thụy Điển giai đoạn 1981 - 2007; Kurt M. Thurmaier và Katherine G. Willoughby phân tích mô hình ngân sách vĩ mô và vi mô tại các tiểu bang Hoa Kỳ; Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB (2013) nghiên cứu quản lý đầu tư công theo 4 cấp ngân sách tại Trung Quốc gắn với quy hoạch; John M. Kim nghiên cứu kinh nghiệm Hàn Quốc chuyển đổi từ quản lý theo khoản mục sang quản lý theo chương trình mục tiêu và kết quả đầu ra; Robert Keith và Allen Schick khảo sát quy trình ngân sách liên bang Hoa Kỳ; Michel Bouvier, Marie-Christine Esclassan và Jean-Pierre (2002) phân tích tài chính công tại Pháp; B. Sentragop (2007) và GS. TS. Saxchinko (2006, Đại học Lômônôxốp, Nga) làm rõ phương pháp luận quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tổng quan nghiên cứu trong nước được luận án tổng hợp theo bốn mảng:
- Nghiên cứu chung về quản lý chi NSNN: Dương Thị Bình Minh (2006) hệ thống hóa lý luận chi tiêu công giai đoạn 1991 - 2004; Nguyễn Thị Minh (2010) nghiên cứu đổi mới quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra; Đinh Thị Nga (2010) xác lập 3 nguyên tắc chi tiêu công tại Việt Nam; Phạm Xuân Hoan và Hoàng Quốc Tùng (2013) phân tích quy mô thu chi NSNN; Nguyễn Thế (2009) và Nguyễn Thúy Nguyệt (2011) nghiên cứu hiệu quả chi tiêu công.
- Nghiên cứu theo từng lĩnh vực chi: Nguyễn Ngọc Hải (2010) nghiên cứu chi NSNN cung ứng hàng hóa công cộng; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) phân tích định lượng tác động của chi tiêu công đến đầu tư tư nhân tại Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 - 2013; Nguyễn Quang Hưng (2016) nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước; Đinh Thị Chinh, Tạ Đức Thanh, Lê Thị Mai Liên và Nguyễn Thị Thúy, Hồ Công Minh, Nguyễn Viết Lợi phân tích thâm hụt ngân sách, nợ công, tái cơ cấu chi tiêu và chính sách tài khóa.
- Nghiên cứu về quy trình ngân sách: Vũ Văn Cương phân tích tính lồng ghép của hệ thống ngân sách theo Luật NSNN 2002; Lê Hoàng Quân chỉ ra hạn chế trong lập dự toán; Cao Ngọc Xuyên bàn về thẩm quyền quyết định ngân sách của Quốc hội; Trần Văn Hưng và Phạm Sỹ An (2014) đánh giá thâm hụt giai đoạn 2000 - 2012; Phạm Thị Thu Giang phân tích hạn chế của phương thức quản lý theo khoản mục đầu vào.
- Phương thức quản lý mới và nghiên cứu địa phương: Đề tài khoa học B2003-22-44 của Sử Đình Thành (2005) về lập ngân sách theo kết quả đầu ra; Ngô Thanh Hoàng (2012) nghiên cứu lập dự toán trung hạn; Trần Văn Lâm (Quảng Ninh), Trịnh Thị Thúy Hồng (Bình Định - mảng xây dựng cơ bản), Tô Thiện Hiền (An Giang), Bùi Thị Quỳnh Thơ (Hà Tĩnh), Nguyễn Trọng Tuệ (Hải Dương) khảo sát thực tiễn chi ngân sách tại các địa phương cụ thể.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra 4 khoảng trống học thuật chưa được giải quyết thấu đáo:
- Chưa làm rõ các điều kiện cụ thể để chính quyền địa phương triển khai quản lý chi NSNN theo khuôn khổ trung hạn và theo kết quả đầu ra.
- Chưa xác định phạm vi tự chủ tối ưu của chính quyền cấp địa phương trong mô hình quản lý ngân sách nhà nước thống nhất tại Việt Nam.
- Thiếu hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN ở cấp địa phương.
- Chưa xác định cơ cấu tổ chức và năng lực hợp lý của bộ máy quản lý chi NSNN cấp tỉnh. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý chi NSNN tại một tỉnh miền núi mang đặc thù riêng như Đắk Lắk. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát số liệu thực chứng của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích và cơ sở lý thuyết
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tương tác giữa:
- Thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất (chính sách, định mức, phân cấp của trung ương).
- Đặc thù địa phương tỉnh Đắk Lắk (tỉnh miền núi, kinh tế chậm phát triển, đông đồng bào dân tộc thiểu số, thu ngân sách hạn chế).
- Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên và địa phương.
Khung này tác động trực tiếp đến hai trụ cột quản lý chi NSNN cấp tỉnh:
- Bộ máy quản lý: Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh.
- Nội dung chu trình quản lý: Xây dựng định mức chi; Lập dự toán; Chấp hành dự toán; Quyết toán ngân sách; Kiểm tra, thanh tra và giám sát ngân sách.
Hệ thống quản lý này hướng tới 4 mục tiêu: Cung cấp tài chính phục vụ bộ máy nhà nước; Thực hiện chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh; Tiết kiệm và hiệu quả ngân sách; Phòng chống thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
Về mô hình quản lý, tác giả so sánh ba mô hình:
- Quản lý theo khoản mục đầu vào: Kiểm soát theo định mức có sẵn, bảo đảm tính tuân thủ nhưng cứng nhắc, thiếu gắn kết với kết quả đầu ra.
- Quản lý theo chương trình mục tiêu: Quản lý gắn với từng mục tiêu dự án cụ thể, nhưng khó áp dụng cho các nhiệm vụ thường xuyên.
- Quản lý theo kết quả đầu ra: Gắn kinh phí với chỉ số đo lường sản phẩm, nâng cao quyền tự chủ nhưng đòi hỏi tiêu chuẩn hóa phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và điều tra thực chứng:
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý luận, tổng hợp, so sánh kinh nghiệm của các địa phương trong nước; phỏng vấn chuyên gia sâu đối với 10 cán bộ quản lý ngân sách thuộc các sở, ban, ngành và đơn vị thụ hưởng tại tỉnh Đắk Lắk.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán, thanh tra của Cục Thống kê, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra thực địa vào tháng 7 năm 2017 với tổng quy mô mẫu 955 phiếu khảo sát, phân bổ cho 3 nhóm đối tượng:
| Nhóm đối tượng khảo sát | Số lượng mẫu | Nội dung khảo sát chính |
|---|---|---|
| Cán bộ quản lý tài chính cấp tỉnh và huyện (UBND, HĐND, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, KBNN, Thanh tra tỉnh, phòng tài chính huyện) | 288 phiếu | Đánh giá tính hợp lý của cơ chế, chính sách, định mức chi, năng lực bộ máy và quy trình quản lý ngân sách địa phương. |
| Cán bộ tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách (Sở GD&ĐT, Y tế, NN&PTNT, Công thương, GTVT, Xây dựng, VHTTDL, KH&CN, 4 trường CĐ, 2 Bệnh viện, Công ty Môi trường Đô thị) | 127 phiếu | Đánh giá hiệu quả cấp phát, tính chủ động, khó khăn trong chấp hành và quyết toán kinh phí của các đơn vị sử dụng ngân sách. |
| Người dân (Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 6 xã, phường, thị trấn thuộc 7 đơn vị: TP Buôn Ma Thuột, 1 thị xã, 5 huyện) | 540 phiếu | Đánh giá mức độ thụ hưởng, hiệu quả các công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ công được đầu tư từ ngân sách. |
Dữ liệu điều tra khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 15.0 để trích xuất các chỉ số đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Chương này dành cho việc tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý tài chính công và ngân sách cấp địa phương.
Tác giả phân tích các nghiên cứu quốc tế từ lý thuyết cổ điển của V. O. Key, các nguyên tắc của IMF, OECD đến các mô hình quản lý hiện đại tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Hoa Kỳ và Nga. Ở phạm vi trong nước, chương 1 điểm lại các công trình nghiên cứu về quản lý chi tiêu công của Dương Thị Bình Minh, Nguyễn Thị Minh, Đinh Thị Nga, các nghiên cứu theo lĩnh vực của Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Ngọc Hải, cũng như các nghiên cứu tại địa phương của Trần Văn Lâm, Trịnh Thị Thúy Hồng, Tô Thiện Hiền, Bùi Thị Quỳnh Thơ.
Từ việc rà soát, tác giả xác lập các khoảng trống nghiên cứu về điều kiện lập ngân sách trung hạn, xác định mức độ tự chủ cấp tỉnh, tiêu chí đánh giá hiệu quả chi và tính cấp thiết của một công trình nghiên cứu riêng biệt cho tỉnh miền núi Đắk Lắk. Chương này kết thúc bằng việc xây dựng khung phân tích lý thuyết và 6 câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh miền núi ở Việt Nam
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bản chất của NSNN theo Luật NSNN năm 2002 và năm 2015, khái niệm quản lý chi NSNN cấp tỉnh, cấu trúc các khoản mục chi ngân sách cấp tỉnh (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi dự trữ).
Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản chi phối quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại Việt Nam: chịu sự chế định thống nhất của luật pháp quốc gia; phục vụ trực tiếp cho hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương; mang tính tổng hợp, đa mục tiêu, bao hàm cả việc quản lý ngân sách cấp huyện phân cấp. Đối với các tỉnh miền núi, quản lý chi NSNN có đặc điểm riêng: nhu cầu chi đầu tư hạ tầng và an sinh xã hội rất cao trong khi quy mô nguồn thu địa phương thấp, dẫn đến sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương.
Chương 2 cũng phân tích cấu trúc bộ máy quản lý, nội dung quản lý qua từng khâu của chu trình ngân sách và tổng kết 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh trong nước áp dụng cho Đắk Lắk: phân bổ ngân sách tập trung cho mục tiêu ưu tiên; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dồn lực cho hạ tầng; tăng cường kiểm tra, thanh tra để bảo đảm kỷ luật tài khóa.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016
Chương 3 trình bày các phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng tại Đắk Lắk qua hệ thống 24 bảng số liệu và 3 biểu đồ:
- Bộ máy và cán bộ: Đánh giá số lượng, cơ cấu cán bộ quản lý tài chính ngân sách tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các phòng chuyên trách.
- Cơ cấu chi ngân sách: Phân tích tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách tỉnh giai đoạn 2010 - 2016; so sánh tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Thực trạng chu trình chi thường xuyên: Phân tích quy trình lập và thực hiện dự toán chi thường xuyên; chi tiết hóa theo các lĩnh vực: sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp kinh tế, chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể. Tác giả đánh giá kết quả thực hiện chế độ tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh thông qua số liệu tiết kiệm kinh phí và thu nhập tăng thêm.
- Thực trạng chu trình chi đầu tư phát triển: Khảo sát kế hoạch vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh, việc điều chỉnh tăng/giảm nguồn vốn so với Nghị quyết của HĐND tỉnh; tình hình cấp phát vốn qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
- Kỷ luật ngân sách và kiểm tra, giám sát: Phân tích thực trạng nợ đọng xây dựng cơ bản cấp tỉnh; tình hình đình hoãn, giãn tiến độ các dự án giai đoạn 2010 - 2015; số liệu các khoản chi bị Kho bạc Nhà nước tỉnh từ chối thanh toán do sai mục lục hoặc thiếu thủ tục hợp lệ; kết quả công tác thanh tra, kiểm toán chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản.
- Kết quả điều tra thực nghiệm: Trình bày kết quả đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách về quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách; tổng hợp ý kiến phản hồi của người dân về chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk
Chương 4 vạch ra phương hướng quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn đến năm 2025: duy trì kỷ luật tài khóa chặt chẽ, tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên hợp lý, nâng cao tỷ trọng chi đầu tư phát triển gắn với tái cơ cấu kinh tế (đặc biệt là chương trình tái canh cà phê, cao su), chuyển dần sang lập ngân sách trung hạn và quản lý theo kết quả đầu ra.
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Rà soát, điều chỉnh chế độ, chính sách và hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ chi ngân sách địa phương sát với thực tiễn các vùng trong tỉnh.
- Đổi mới quy trình phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên, gắn chặt phân bổ vốn với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường kiểm soát quá trình chi thường xuyên (mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập) và kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư phát triển (thẩm định chủ trương đầu tư, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản, hạn chế điều chỉnh vốn dàn trải).
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát cộng đồng trong việc sử dụng ngân sách địa phương.
- Củng cố bộ máy tổ chức, chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa các sở, ban, ngành và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính - ngân sách cấp tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về quản lý chi NSNN cấp tỉnh áp dụng riêng cho địa bàn các tỉnh miền núi ở Việt Nam, nơi có sự chênh lệch lớn giữa nguồn thu và nhu cầu chi, chịu sự tác động đa chiều từ thể chế tài chính quốc gia thống nhất.
- Phân tích và làm rõ mối quan hệ giữa chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán, thanh tra kiểm tra) với cơ cấu các khoản chi lớn (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển) trong điều kiện phân cấp ngân sách địa phương.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh trong nước về phân bổ ngân sách tập trung, thực hành tiết kiệm chi thường xuyên để dồn vốn cho hạ tầng và siết chặt kỷ luật chi ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016 thông qua việc kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp của địa phương và số liệu điều tra thực nghiệm (955 phiếu khảo sát, 10 chuyên gia).
- Chỉ rõ các điểm mạnh: Chính quyền tỉnh đã tuân thủ khung pháp lý của Luật NSNN, đẩy mạnh khoán chi và giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp, từng bước siết chặt kỷ luật cấp phát qua Kho bạc Nhà nước, giảm thiểu thất thoát trong đầu tư công.
- Chỉ rõ các hạn chế tồn tại: Dự toán chi thiếu chính xác phải điều chỉnh nhiều lần; chưa áp dụng được khuôn khổ chi tiêu trung hạn; phân bổ vốn còn phân tán, chưa bám sát chiến lược phát triển; nợ đọng xây dựng cơ bản còn diễn biến phức tạp; một số công trình đầu tư chưa phát huy hiệu quả; công tác kiểm tra, thanh tra chưa đồng bộ.
- Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi: Định mức phân bổ của trung ương còn bất cập so với đặc thù miền núi; trình độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp; năng lực chuyên môn và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngân sách cấp tỉnh (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc) chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi dành riêng cho chính quyền tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ giới hạn khảo sát hoạt động quản lý chi NSNN ở phạm vi cấp tỉnh (HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan thụ hưởng trực thuộc tỉnh), chưa đi sâu phân tích toàn diện việc điều hành ngân sách phân cấp tại cấp huyện và cấp xã.
- Đề tài không bao quát các khoản chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các khoản chi đối ngoại hoặc viện trợ.
- Chuỗi số liệu thực trạng dừng lại ở mốc thời gian 2010 - 2016 (với cuộc khảo sát thực địa thực hiện tháng 7/2017), do đó chưa phản ánh toàn diện các tác động phát sinh sau khi Luật NSNN năm 2015 đi vào vận hành đầy đủ trên thực tế các năm tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu xuống chu trình quản lý ngân sách phân cấp ở cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiên cứu cơ chế đo lường kết quả đầu ra cụ thể đối với các dịch vụ sự nghiệp công lập đặc thù (giáo dục, y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
- Đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn 3 - 5 năm tại Đắk Lắk theo quy định mới của Luật NSNN năm 2015.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk: HĐND, UBND, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk có thể sử dụng các kết quả khảo sát và 5 nhóm giải pháp của luận án để rà soát định mức chi, xây dựng quy chế phân bổ vốn đầu tư công, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn.
- Các tỉnh miền núi, Tây Nguyên có điều kiện tương đồng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương thức kiểm soát chi thường xuyên, điều hành ngân sách khi nguồn thu tại chỗ chưa cân đối được nhu cầu chi, và kinh nghiệm tăng cường kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên: Tài liệu học thuật chuyên sâu phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản lý hành chính công; cung cấp mô hình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chu trình ngân sách và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Excel, SPSS).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu thực trạng quản lý chi ngân sách trong giai đoạn nào?
Luận án khảo sát dữ liệu thứ cấp về thực trạng quản lý chi ngân sách tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2010 - 2016; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025.
2. Cuộc điều tra thực nghiệm bằng bảng hỏi của luận án được tiến hành như thế nào?
Cuộc điều tra được triển khai vào tháng 7 năm 2017 với tổng quy mô mẫu là 955 phiếu, bao gồm:
- 288 phiếu dành cho cán bộ quản lý tài chính thuộc UBND, HĐND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh và một số huyện.
- 127 phiếu dành cho cán bộ ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh (Sở GD&ĐT, Sở Y tế, Sở NN&PTNT, Sở Công thương, Sở GTVT, Sở Xây dựng, Sở VHTTDL, Sở KH&CN, 4 trường cao đẳng, 2 bệnh viện, Công ty Môi trường và Đô thị).
- 540 phiếu dành cho người dân được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 6 xã, phường, thị trấn thuộc 7 địa bàn (thành phố Buôn Ma Thuột, 1 thị xã và 5 huyện). Dữ liệu được xử lý bằng công cụ Excel và phần mềm SPSS 15.0.
3. Tác giả phỏng vấn chuyên gia những đối tượng nào?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý ngân sách nhà nước thuộc các sở chuyên ngành và các đơn vị thụ hưởng ngân sách của tỉnh Đắk Lắk để bổ sung luận cứ định tính cho các đánh giá và đề xuất.
4. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý chi ngân sách tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2016 là gì?
Các hạn chế được chỉ ra gồm: công tác lập dự toán chi chưa sát thực tế nên thường xuyên phải điều chỉnh; chưa thiết lập được dự toán ngân sách trung hạn; quy trình phân bổ ngân sách chưa bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; định mức phân bổ chi thường xuyên chưa phù hợp; nợ đọng xây dựng cơ bản còn lớn và một số công trình đầu tư chưa phát huy hiệu quả; hiệu lực kiểm tra, thanh tra và giám sát chưa cao.
5. Năm nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk gồm những gì?
Năm nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Rà soát, hoàn thiện chế độ, chính sách và định mức chi ngân sách địa phương.
- Phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kiểm soát quá trình chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
- Nâng cao hiệu lực kiểm tra, thanh tra ngân sách địa phương.
- Củng cố bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ tài chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Nghĩa đã giải quyết một cách toàn diện bài toán quản lý chi ngân sách nhà nước tại một địa phương miền núi đặc thù như tỉnh Đắk Lắk. Bằng việc kết hợp khung phân tích thể chế với phương pháp điều tra thực chứng quy mô 955 mẫu và phỏng vấn chuyên gia, công trình đã làm rõ những thành công cùng các điểm nghẽn của chu trình chi ngân sách giai đoạn 2010 - 2016. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp giúp chính quyền tỉnh Đắk Lắk tái cơ cấu chi tiêu công, giữ vững kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững đến năm 2025.