CHƯƠNG 1: TONG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN V ƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ CONG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG ‘TRINH GIAO THONG CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VẺ CÔNG TA € QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRINH GIAO THONG CHUONG 3: PHAN TÍCH THỰC TRẠNG VA ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH Ở DỰ ÁN NÂNG CAP CẢI TẠO QUỐC LỌ21B CHƯƠNG ‘TONG QUAN CHUNG VE CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC QUẦN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRINH GIAO THONG 11. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng ái niệm về chất lượng công trình xây dựng 11. Bink nghta về chất lượng ni chung ‘Chat lượng là một phạm trủ phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Tùy theo văn héa, cách nhìn nhận của chi thể và đối tượng được vận dụng mà phạm trù chất lượng được thể hiện duc nhiều định nghĩa khác nhau, Chẳng hạn, Hiệp hội tiêu chuỗn Chit lượng Quốc (180) định nghĩa ring lượng của sin phẩm là sur không hỏng và những tinh chất thỏa mãn mong muỗn của khách hàng” hay tiêu chun GBT 10300-1988-Trung Qui lại định nghĩa ring "chất lượng là tổng hòa đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, qué trình hoặc dịch vụ thða mãn quy định hoặc đáp ứng yêu cầu (hoặc nhu cầu) Ở một vai nơi người ta quan niệm "chất lượng là chi tiêu tổng hợp được tạo nên từ nhiều nhân 16 chỉ tiết" hay "chất lượng là sự dp ứng các tiêu chuẳn mà nhà a” (Nhật Bản), Đến các nhà khoa học, nhà quản lý sản xuất, chuyên gia kỹ thật ci những ý kiến về chất lượng không giống nhau.
Theo Giáo sư Juran (Mỹ) thì "Chất lượng là sự phi hợp với nhu cầu"; trong khi đó, Giáo sư Crosby (Mỹ) thì cho ring "Chit lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định", còn Giáo sư người Nhật ~ Ishikawa lại coi "Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất 6 Việt Nam, theo từ điển tiếng Việt, dưới góc độ từ ngữ, chất lượng được định nghĩa là "tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, sự việc. làm cho sự vật, sự việc này phân biệt với sự vige khác”. Đối v ông tri xây đựng, theo Quy định vé quản lý chất lượng công trình của Bộ Xây đựng, định nghĩa “ Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bén vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình xây dựng phủ hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây đựng”. Như vậy, qua các quan niệm về chit lượng trên, cổ thể nói đủ có nhiều định nghĩa, nhiều chủ thể khác nhau nhưng trong khái niệm về chất lượng luôn phải có hai thành tổ là phủ hợp quy định và đáp ứng mong muốn của khách hàng.
Rõ rằng chất lượng không phải là một khái niệm triu tượng, nó có những đặc tính có thể quan sát thấy và do lưởng được để định lượng giá trị, nhưng có những. đặc tính chỉ có thể cảm thấy ma không do lường được Ngoài ra, cũng cin nói rằng khái niệm “ như. ở các định nghĩa trên có hai loại: Một l “nhu cầu rõ ring” là nhu edu đã được quy định trong cúc tiêu chuẩn, ‘uy phạm, u clu ky thuật, văn bản hợp đồng và các tải liệu pháp lý khác vả hai là “nhu cầu ấn” chỉ sự mong muỗn cia khách hing và của xã hội đối với sản phẩm hay dich vụ, đồng thời đề cập đến cúc yêu cầu không cin quy định, không cần nói ới mà moi người đã hiểu và công nhận. Dù là "nhu cầu tường” hay "nhu cầu dn” chúng, lều thay đổi theo thời gian, chuyển dich theo sự thay đổi của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài, vì vậy các loại văn bản phản ánh những yêu cầu này theo đó mi thường được điều chỉnh.
“San phẩm” hay “dich vu" nói tại các định nghĩa cũng có thé là kết quả, cũng có. thể là quá trình hình thành. Cũng có thể nói, sản phẩm hay dich vụ là một chỉnh thé, trong đồ bao gồm qué tỉnh hình thành và quá mình sử đọng chúng. Do đó chit lượng không chi bao gồm chit lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ, mà còn bao zim chit lượng các hoạt động trong quả tình hình thành và sử dụng sin phẩm địch 11.
Cúc đặc tính chất lượng “Từ các định nghĩa về chất lượng, ta rit ra một số đặc tinh của chit lượng như sau +Chit lượng được do bằng sự thỏa mãn các yêu cầu. Bắt kỳ một sản phẩm nào vi một ý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu dat ra hoặc nhu cầu mong muốn, không được thị trường chấp nhận thì được coi là kém chất lượng. + Chất lượng luôn biển động theo hồi gian, không gian, vì rằng chit lượng được do bằng sự thỏa mãn các yêu cầu, mà các yêu cầu của thị trường thi luôn luôn biến động. + Chất lượng không chỉ là thuộc tỉnh của sin phẩm, kết quả của quả tình sản xuất mà nó được áp dụng cho mọi thự th, có thé là một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp hay một con người + Yêu cầu chất lượng cỏ thể được công bố rỡ ring đưới dạng các quy dịnh, tiêu chuẩn nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ rang, chỉ có thé cảm nhận.
chúng hoặc phát hiện ra ong quả trình sử dụng. Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng được chia làm bai hm: nhóm nhân tổ bên ngoài và nhóm nhân tổ bên trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp.1 Nhóm các nhân tổ khách quan Nhu cầu của nền kinh tễ ‘Chat lượng luôn bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu. nhất định của nén kinh tẾ trong từng thai điểm khác nhau. Tác động này được thể hiện như sau: +Yêu của thị trường: Thay đổi theo từng loại thị trường, các d tượng sử đụng, su biển đổi của thị trường.
Do đó, chất lượng luôn phải theo di, nắm chắc, đánh giá “đúng đòi hỏi của thị trường, nghiên cứu, lượng hóa nhu edu của thị trường để có các chiến lược và sich lược đúng din. + Trình độ kinh tế, tinh độ sản xuất: khả năng kinh tế - tài chính và trình độ kỹ thuật có cho phép hình thin và phát triển một sin phẩm nio dé có mức chất lượng tốt hay không. Các yêu cầu chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nên kinh + Chính sách kinh tổ: Hướng đầu tư, hướng phát triển các loại nghành nghề, sản phẩm ia nền kinh tế quốc dân và mức thỏa mãn các loại nhu cầu của chính sách. kinh tế có tim quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến chat lượng.
~ phát tiễn của khoa học - kỹ thuật "Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bắt kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chỉ phối bởi sự phát triển của khoa học kỳ thị t, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào sản. Kết quả chính của việc áp dang khoa học kỹ thuật vào sin xuất l tạo ra sự nhảy vot về năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các hướng chủ yếu như: sing tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thé; cải tiến hay đổi mới công nghệ: cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu và mục dich tốt hơn như: độ bên, khả năng chịu lực, an toàn đối với sức khỏe va tiêu dùng, v. ~ Cúc nhân tổ về cơ chế chin sách và pháp luật của Nhà nước ‘Chat lượng chịu tác động, chỉ phối bởi các cơ chế chính sách quản lý như kế hoạch phát triển nền kinh tổ, chính séch đầu tr, quản lý v chất lượng, cơ chế thị trường, chính sich vé giá, các tiêu chuẩn ~ quy chuẩn vé chit lượng.
~ Các nhân tổ về diéu kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc sản xuất, bảo trì - bảo quản. và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt la đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng âm mưa nhiều như Việt Nam. Nó tác động tới các đặc tính cơ IY hoá của sản phẩm, làm giảm di chất lượng của sản phẩm, của hing hoá trong quá tinh sin xuất cũng như trong trao đổi, vận hành và tiêu dùng. Khí hậu, thoi tiết, các hiện tượng tự nhiên như: vận động dia chất, gió, mưa, bao, sét.
inh hưởng trực tiếp tới “chất lượng các, nguyên vật liệu dự tt tại các kho tảng, bến bãi. Đồng thời, nó cũng cảnh hưởng tối hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bi, máy móc hoạt động ngoài trời, các công trình xây dựng. ~_ Các nhân tổ về văn hóa - xã hội Trình độ văn hoá, thôi quen và sở thích tiên dùng của mỗi người là khác nhau. Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân.
động như: Thu nhập, trình độ học vấn, môi trường sống, phong tục, tập quản tiêu ding. của mỗi quốc gia, mỗi khu vực. Nền kinh tế càng phát triển, đời sống ngày cảng được nâng cao thì văn minh và. thôi quen tiêu đồng, yêu cầu chất lượng cùng dai hỏi ở múc cao hơn, 1.
Nhóm nhân tổ chủ quan Trong nội bộ hệ thống sin xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đơn vị quản lý sắc nhân tổ cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng có thể được iu thi bằng quy tắc SM, đó là + Con người (Men): con người. lực lượng lao động trong doanh nghiêp + Phương pháp sin xuất (Methods): phương pháp quản tr, công nghệ, trình độ tổ chức quân lý và quả trình sản xuất cia doanh nghiệp + Máy móc (Machines): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp. + Vật liệu (Materials): vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo. vat tư, nguyên nhiên vật liệu.
+ Môi trường (Medium): nhiệt độ, độ dm, biện pháp an toàn. Trong các nhân tổ rên, con người được xem là nhân tổ số một có tinh chất quyết định. Tổng quan về quản lý chất lượng 1. Định nghĩa Chất lượng không tự sinh ra hay ngẫu nhiên có được, chất lượng hình thành từ kết quả tác động lâu dải của nhiễu nhân tổ liên quan chặt chẽ với nhau.
Muốn có chit lượng mong muốn ein phải quản lý đúng din các nhân tổ này. Hoạt động này due gọi là Quản lý chất lượng.