Nghiên Cứu Các Quá Trình Điện Từ Của Cuộn Kháng Bù Ngang Dùng Trong Lưới Điện Cao Áp

Nghiên cứu các quá trình điện từ của cuộn kháng bù ngang trong lưới điện cao áp, giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định hệ thống điện.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Phạm Minh Tú

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CKBN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Vai trò của cuộn kháng trong hệ thống điện

1.3. Cuộn kháng bù ngang

1.4. Phân loại CKBN

1.5. Thông số kỹ thuật của CKBN

1.6. Những nghiên cứu ở trong và ngoài nước về CKBN

1.6.1. Những nghiên cứu trong nước

1.6.2. Những nghiên cứu ngoài nước

1.7. Những vấn đề còn tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu

1.8. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH MẠCH TỪ CKBN

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Trường điện từ và hệ phương trình Maxwell

2.3. Vật liệu làm mạch từ

2.3.1. Đặc điểm của thép kỹ thuật điện

2.3.2. Đặc tính tuyến tính

2.3.3. Vai trò của khe hở trên trụ của CKBN

2.4. Cấu trúc của CKBN

2.4.1. Cấu trúc mạch từ

2.4.2. Cấu trúc dây quấn

2.5. Từ trường trong CKBN

2.6. Mô hình mạch từ tương đương

2.6.1. Từ trở phần lõi thép

2.6.2. Từ trở phần khe hở trên trụ

2.7. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CKBN

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Tổng quan về công cụ Ansys Maxwell

3.2.1. Phương pháp phần tử hữu hạn

3.2.2. Phần mềm Ansys Maxwell

3.3. Mô hình hóa và mô phỏng CKBN

3.3.1. Đối tượng mô phỏng

3.3.2. Thiết lập và dựng mô hình mô phỏng

3.3.3. Phân tích kết quả

3.4. Xác định thông số kích thước CKBN

3.4.1. Mô hình giải tích

3.4.2. Mô hình mô phỏng

3.5. Nghiên cứu xác định điện cảm rò trong CKBN

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ KHE HỞ ĐẾN ĐẶC TÍNH ĐIỆN TỪ CỦA CKBN

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Nghiên cứu phân bố từ cảm các kiểu ghép lá thép trụ CKBN

4.2.1. Các kiểu ghép lá thép trụ và hệ tọa độ tương ứng

4.2.2. Mô hình nghiên cứu các kiểu ghép lá thép trụ

4.2.3. Phân tích phân bố từ cảm với các kiểu ghép lá thép trụ

4.3. Nghiên cứu lực điện từ trên các khối trụ

4.3.1. Xác định lực điện từ

4.3.2. Phân tích kết quả phân bố lực điện từ

4.4. Nghiên cứu xác định số lượng khe hở trên trụ

4.4.1. Mô hình nghiên cứu theo số lượng khe hở trên trụ

4.4.2. Phân tích kết quả

4.5. Nghiên cứu khoảng cách giữa các khe hở trên trụ

4.5.1. Mô hình nghiên cứu các trường hợp kích thước và khoảng cách khe hở khác nhau

4.5.2. Phân tích ảnh hưởng của khoảng cách giữa các khe hở tới thông số điện cảm

4.6. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Cuộn Kháng Bù Ngang CKBN Cao Áp

Hệ thống truyền tải và phân phối điện năng tại Việt Nam đang vận hành ở nhiều cấp điện áp, từ siêu cao áp 500kV đến trung áp. Việc truyền tải công suất lớn qua các đường dây dài, đặc biệt là đường dây 500kV, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng năng lượng điện. Tuy nhiên, các đường dây cao áp và siêu cao áp thường sinh ra lượng công suất phản kháng đáng kể. Khi đường dây non tải hoặc không tải, hiện tượng tăng điện áp (hiệu ứng Ferranti) có thể xảy ra, gây quá áp và ảnh hưởng đến tuổi thọ thiết bị. Để khắc phục tình trạng này, cuộn kháng bù ngang (CKBN) được sử dụng rộng rãi. CKBN được mắc song song với lưới điện để hấp thụ công suất phản kháng dư thừa, duy trì ổn định điện áp. Các CKBN thường được lắp đặt tại các trạm biến áp hoặc trạm bù trên đường dây. Hiện nay, hầu hết CKBN được nhập khẩu từ nước ngoài với chi phí cao. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo CKBN trong nước là rất cần thiết.

1.1. Vai Trò Quan Trọng của Cuộn Kháng trong Lưới Điện

Công suất phản kháng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện, đặc biệt là trên hệ thống truyền tải điện năng. Khi đường dây quá non tải hoặc không tải, sẽ xuất hiện hiện tượng tăng điện áp trên dọc tuyến đường dây, gây quá áp làm già hóa, giảm tuổi thọ, thậm chí đánh hỏng cách điện của các thiết bị nối trên đó, đặc biệt là các thiết bị cuối đường dây. Để khắc phục tình trạng này, nhằm duy trì ổn định điện áp ở mức quy định, hiện nay phương pháp sử dụng phổ biến là dùng các cuộn kháng điện mắc song song với lưới điện cao áp.

1.2. Phân Loại và Ứng Dụng Cuộn Kháng Bù Ngang CKBN

Các CKBN thường được lắp đặt tại các thanh cái của trạm biến áp hoặc các trạm bù trên đường dây để hấp thụ lượng công suất phản kháng dư thừa được sinh ra bởi dung dẫn đường dây. Đặc điểm của hệ thống truyền tải điện năng tại Việt Nam là phân bố từ Bắc vào Nam, với khoảng cách giữa các trạm tương đối lớn. Do đó, ngoài các CKBN được lắp đặt ngay tại các trạm biến áp, tùy thuộc vào chiều dài đường dây truyền tải điện và công suất truyền tải có thể cần thêm các trạm bù trên đường dây nhằm mục đích giới hạn điện áp tại giá trị cho phép.

II. Thách Thức và Hướng Nghiên Cứu Quá Trình Điện Từ CKBN

Mặc dù CKBN đóng vai trò quan trọng, nhưng hiện nay Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu. Một số đơn vị trong nước đã bắt đầu nghiên cứu sản xuất, nhưng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong thiết kế và lựa chọn thông số. Các câu hỏi về kiểu ghép lá thép trụ, số lượng khe hở, và khoảng cách giữa các khe hở cần được giải đáp. Đề tài "Nghiên cứu các quá trình điện từ của cuộn kháng bù ngang dùng trong lưới điện cao áp" là cần thiết để giải quyết các vấn đề này. Nghiên cứu này sẽ cung cấp kiến thức và kinh nghiệm cho việc thiết kế, chế tạo CKBN, từng bước làm chủ công nghệ và nội địa hóa sản xuất.

2.1. Vấn Đề Cần Giải Quyết trong Thiết Kế Cuộn Kháng Bù Ngang

Một số đơn vị chế tạo máy biến áp (MBA) trong nước cũng đã bước đầu lên kế hoạch nghiên cứu sản xuất song vẫn đang gặp những trở ngại và thách thức nhất định với nhiều câu hỏi cần được giải đáp từ kiểu ghép lá thép trụ, số lượng khe hở đến khoảng cách giữa các khe hở cần thêm trên trụ. Trong khi đó, nhu cầu phát triển lưới điện truyền tải ngày càng lớn theo sự phát triển của phụ tải kéo theo nhu cầu rất lớn về CKBN trên hệ thống.

2.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Quá Trình Điện Từ trong Cuộn Kháng

Nghiên cứu, phân tích quá trình điện từ trên mô hình đối tượng của CKBN dùng trong lưới điện cao áp. Phân tích đánh giá phân bố từ cảm trên các khối trụ của CKBN với các kiểu ghép lá thép trụ khác nhau. Nghiên cứu phân tích lực điện từ trên các khối trụ, ứng suất lực tác động trên các tấm vật liệu phi từ tính ngăn cách giữa các khối trụ, quan hệ giữa ứng suất lực với từ cảm trên khối trụ.

III. Phương Pháp Mô Hình Hóa và Mô Phỏng Cuộn Kháng Bù Ngang

Luận án sử dụng phần mềm Ansys Maxwell để mô hình hóa và mô phỏng CKBN. Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) được áp dụng để giải bài toán điện từ trường. Mô hình hóa bao gồm việc thiết lập hình học, vật liệu, và điều kiện biên. Kết quả mô phỏng được phân tích để xác định các thông số như điện cảm, tổn hao, và phân bố từ trường. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc xác định điện cảm rò, một thông số quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của CKBN. Các kết quả mô phỏng được so sánh với kết quả thực nghiệm để đánh giá độ chính xác của mô hình.

3.1. Tổng Quan về Công Cụ Mô Phỏng Ansys Maxwell

Tổng quan về công cụ Ansys Maxwell. Phương pháp phần tử hữu hạn. Phần mềm Ansys Maxwell. Tác giả cũng trân trọng cảm ơn Trung tâm DASI trường Đại học Bách khoa Hà Nội và bộ môn Kỹ Thuật Điện, trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép tác giả sử dụng phần mềm bản quyền Ansys Maxwell để thực hiện nghiên cứu cuộn kháng bù ngang.

3.2. Xác Định Thông Số Kích Thước Cuộn Kháng Bù Ngang CKBN

Xác định thông số kích thước CKBN. Mô hình giải tích. Mô hình mô phỏng. Nghiên cứu xác định điện cảm rò trong CKBN. Các kết quả đạt được giúp cho các nhà nghiên cứu, thiết kế, các hãng chế tạo xác định được thông số kích thước của CKBN cho các dải công suất.

IV. Ảnh Hưởng Khe Hở Đến Đặc Tính Điện Từ Cuộn Kháng CKBN

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của thông số khe hở đến đặc tính điện từ của CKBN. Các kiểu ghép lá thép trụ khác nhau được phân tích để đánh giá phân bố từ cảm. Lực điện từ trên các khối trụ cũng được nghiên cứu, cùng với việc xác định số lượng và khoảng cách khe hở tối ưu. Kết quả cho thấy, việc điều chỉnh thông số khe hở có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và đặc tính của CKBN. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở để tối ưu hóa thiết kế CKBN.

4.1. Phân Bố Từ Cảm và Kiểu Ghép Lá Thép Trụ Cuộn Kháng

Nghiên cứu phân bố từ cảm các kiểu ghép lá thép trụ CKBN. Các kiểu ghép lá thép trụ và hệ tọa độ tương ứng. Mô hình nghiên cứu các kiểu ghép lá thép trụ. Phân tích phân bố từ cảm với các kiểu ghép lá thép trụ. Kết quả nghiên cứu về phân bố từ cảm trên các khối trụ giúp xác định kiểu ghép lá thép trụ phù hợp áp dụng cho CKBN dùng trong lưới điện cao áp và siêu cao áp.

4.2. Tối Ưu Số Lượng và Khoảng Cách Khe Hở trên Trụ CKBN

Nghiên cứu xác định số lượng khe hở trên trụ. Mô hình nghiên cứu theo số lượng khe hở trên trụ. Phân tích kết quả. Nghiên cứu khoảng cách giữa các khe hở trên trụ. Mô hình nghiên cứu các trường hợp kích thước và khoảng cách khe hở khác nhau. Phân tích ảnh hưởng của khoảng cách giữa các khe hở tới thông số điện cảm. Nghiên cứu xác định được số lượng và khoảng cách giữa các khe hở phân bố trên trụ hợp lý nhằm giảm từ trường tản, điện cảm tản và điện cảm tổng, qua đó đạt công suất phản kháng của CKBN.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Cuộn Kháng CKBN

Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng. Chúng giúp xác định quan hệ giữa điện cảm rò và điện cảm tổng, cung cấp cơ sở để tính chọn tỉ lệ điện cảm rò khi tính toán thông số CKBN. Nghiên cứu về phân bố từ cảm giúp lựa chọn kiểu ghép lá thép trụ phù hợp. Nghiên cứu lực điện từ giúp lựa chọn vật liệu cho các tấm ngăn cách. Nghiên cứu xác định số lượng và khoảng cách khe hở hợp lý giúp giảm từ trường tản và cải thiện hiệu suất CKBN.

5.1. Ý Nghĩa Khoa Học của Nghiên Cứu Quá Trình Điện Từ

Nghiên cứu xác định được quan hệ giữa tỉ lệ điện cảm rò so với điện cảm tổng theo công suất, điện áp và hệ số hình dáng dây quấn, là cơ sở tính chọn tỉ lệ điện cảm rò khi tính toán thông số CKBN. Kết quả nghiên cứu về phân bố từ cảm trên các khối trụ giúp xác định kiểu ghép lá thép trụ phù hợp áp dụng cho CKBN dùng trong lưới điện cao áp và siêu cao áp.

5.2. Ứng Dụng Thực Tế trong Thiết Kế và Chế Tạo CKBN

Các kết quả đạt được giúp cho các nhà nghiên cứu, thiết kế, các hãng chế tạo xác định được thông số kích thước của CKBN cho các dải công suất. Nghiên cứu lực điện từ tác động trên các khối trụ, ứng suất lực nén lên các tấm ngăn cách giữa các khối trụ, quan hệ giữa ứng suất lực điện từ theo từ cảm trên mạch từ. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở phối hợp lựa chọn từ cảm mạch từ và lựa chọn vật liệu phù hợp cho các tấm ngăn cách.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Cuộn Kháng Bù Ngang

Luận án đã nghiên cứu thành công các quá trình điện từ trong CKBN dùng trong lưới điện cao áp. Các kết quả đạt được cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc thiết kế, chế tạo CKBN trong nước. Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các vật liệu mới cho mạch từ và dây quấn, cũng như phát triển các phương pháp điều khiển CKBN linh hoạt hơn để đáp ứng yêu cầu của lưới điện thông minh.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính về CKBN

Luận án đã nghiên cứu thành công các quá trình điện từ trong CKBN dùng trong lưới điện cao áp. Các kết quả đạt được cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc thiết kế, chế tạo CKBN trong nước.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng và Phát Triển CKBN Tương Lai

Hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các vật liệu mới cho mạch từ và dây quấn, cũng như phát triển các phương pháp điều khiển CKBN linh hoạt hơn để đáp ứng yêu cầu của lưới điện thông minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Nghiên cứu các quá trình điện từ của cuộn kháng bù ngang dùng trong lưới điện cao áp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CKBN 1.1 Giới thiệu chung Trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, cuộn kháng có thể được mắc nối tiếp trên đường dây hoặc mắc song song tùy thuộc vào vị trí, công dụng như: CKBN, cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch, cuộn kháng hạn chế dòng xả của các bộ tụ trên lưới điện, cuộn kháng lọc sóng hài… Trong nội dung của chương này, luận án tập trung giới thiệu tổng quan về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của CKBN sử dụng trong lưới điện cao áp và siêu cao áp, đây là đối tượng nghiên cứu của luận án. Các CKBN được mắc song song với lưới điện cao áp và siêu cao áp để hấp thụ lượng công suất phản kháng dư thừa được sinh ra bởi dung dẫn đường dây khi đường dây quá non tải hoặc không tải, tránh quá áp dọc tuyến đường đây. Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong và ngoài nước về CKBN, tác giả phân tích những vấn đề còn tồn tại, đề ra hướng nghiên cứu cho luận án.2 Vai trò của cuộn kháng trong hệ thống điện Cuộn kháng điện là thiết bị điện từ tĩnh bao gồm cuộn dây dùng để tạo ra giá trị điện kháng và tích lũy năng lượng từ trường trên đó. Cuộn kháng điện được sử dụng phổ biến và có vai trò quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, được mắc nối tiếp hay mắc song song với lưới điện hoặc nối với thiết bị khác theo từng ứng dụng cụ thể.

Các cuộn kháng trên hệ thống điện có thể kể đến như CKBN, cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch, cuộn kháng hạn chế dòng xả, cuộn kháng lọc sóng hài, cuộn kháng dập hồ quang, cuộn kháng dùng để điều chỉnh phân phối công suất từng nhánh và trong nhiều ứng dụng khác. - Cuộn kháng bù ngang: là thiết bị điện từ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong lưới truyền tải điện cao áp và siêu cao áp [2], [6]– [9]. Các CKBN này được mắc song song với lưới điện như Hình 1.1 [10], thường tại thanh cái của các trạm biến áp hoặc tại các trạm bù trên đường dây. Khi hệ thống vận hành ở chế độ quá non tải hoặc không tải, đặc biệt là khi cắt tải đột ngột ở một phía đường dây, sẽ xuất hiện hiện tượng tăng điện áp trên dọc tuyến đường dây.

CKBN được sử dụng để cân bằng lượng công suất phản kháng dư thừa Hình 1.1 Sơ đồ kết nối CKBN sinh ra bởi dung dẫn giữa dây dẫn với đất, trong lưới truyền tải điện [10] 6 giúp duy trì ổn định điện áp ở mức quy định. - Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch: Được mắc nối tiếp trên đường dây truyền tải hoặc phân phối điện năng như mô tả trên Hình 1. Sử dụng cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch giúp giới hạn dòng điện ngắn mạch ở mức phù hợp với độ bền cơ điện của các thiết bị trên hệ thống và phối hợp lựa chọn máy cắt có dòng cắt ngắn mạch nhỏ hơn với giá thành thấp hơn. Cũng với vai trò giảm dòng điện, cuộn kháng nối tiếp còn Hình 1.2 Sơ đồ kết nối cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch [11] được sử dụng để giảm dòng điện khởi động khi khởi động động cơ công suất lớn Tụ điện gọi là cuộn kháng khởi động.

- Cuộn kháng hạn chế dòng xả: Nhằm nâng cao khả năng truyền tải và tăng tính ổn định MOV của hệ thống, thường sử dụng cùng với các Cuộn kháng Khe hở bộ tụ điện bù dọc mắc nối tiếp trên đường dây cao áp. Khi đó, cuộn kháng được sử dụng để hạn chế dòng xả của các bộ tụ này [12]. Máy cắt bypass - Cuộn kháng lọc sóng hài: dùng với các bộ Hình 1.3 Kết nối cuộn kháng hạn chế tụ để làm giảm, chặn hoặc lọc các thành phần dòng xả cùng tụ bù dọc [12] sóng hài bậc cao như bậc 3, 5, 7…gây ra bởi các thiết bị chuyển mạch điện tử công suất, các phụ tải phi tuyến trong hệ thống điện. Cuộn kháng này thường được mắc nối tiếp với các bộ tụ bù ngang.

- Cuộn kháng dùng để điều chỉnh phân phối công suất: Cuộn kháng được mắc nối tiếp trên đường dây để tối ưu hóa và điều chỉnh tổng trở của đường dây, đảm bảo cân bằng công suất từng nhánh, tránh quá tải trên các hệ thống được kết nối với nhau. - Cuộn kháng nối đất trung tính: Là các cuộn kháng một pha được nối giữa trung tính của MBA hay máy phát điện với đất nhằm hạn chế dòng ngắn mạch ở giá trị mong muốn khi sự cố ngắn mạch pha - đất xảy ra.3 Cuộn kháng bù ngang 1.1 Định nghĩa CKBN là cuộn kháng điện được nối giữa pha với đất, pha với trung tính 7 hoặc nối giữa các pha để bù cho dòng điện dung trong hệ thống điện cao áp hoặc siêu cao áp.2 Phân loại CKBN Cuộn kháng điện nói chung có nhiều cách phân loại khác nhau, có thể phân loại theo vai trò trong hệ thống điện như đã đưa ra ở trên; Phân loại theo chức năng, theo vị trí; Phân loại theo cấp điện áp như hạ áp, trung áp, cao áp và siêu cao áp; Phân loại theo số pha: một pha, ba pha và nhiều pha; Phân loại theo cuộn kháng dùng trong hệ thống truyền tải điện áp một chiều hay xoay chiều; Phân loại theo cuộn kháng không điều khiển hay có điều khiển; Phân loại theo thông số kỹ thuật, phân loại theo đặc điểm cấu tạo và cách thức cách điện, làm mát; Phân loại theo môi trường lắp đặt trong nhà hay ngoài trời… Hay với CKBN cũng vậy, cũng có nhiều cách phân loại khác nhau.4 dưới đây phân CKBN thành hai loại chính là cuộn kháng khô và cuộn kháng dầu. CKBN Cuộn kháng Cuộn kháng khô ngâm dầu Lõi không khí Lõi sắt từ CK kiểu trụ (Core-form) CK kiểu bọc (Shell-form) Hình 1.4 Phân loại CKBN Cuộn kháng khô bao gồm cuộn kháng khô lõi không khí và cuộn kháng khô lõi sắt từ, có môi trường làm mát là không khí tự nhiên. Cuộn kháng khô lõi không khí là loại cuộn kháng không dùng vật liệu sắt từ làm lõi trong dây quấn, không ngâm trong dầu cách điện mà dây quấn được cố định và được đúc trong cách điện thể rắn.5 mô tả cuộn kháng khô lõi không khí của hãng Trench [13].

Cuộn kháng khô lõi không khí ngoài cách mắc song song với lưới điện trong vai trò của CKBN, còn được mắc nối tiếp trên đường dây trong ứng dụng hạn chế dòng ngắn 8 mạch. Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch đều là cuộn kháng khô lõi không khí, không dùng lõi sắt từ do dòng điện sự cố lớn sẽ gây bão hòa mạch từ và giảm giá trị điện kháng. Thường cuộn kháng khô lõi không khí được chế tạo có bán kính cuộn dây lớn, chiều cao dây quấn nhỏ hơn so với dây quấn của MBA qua đó giảm chiều dài trung bình đường sức từ, tăng giá trị từ cảm, tăng năng lượng tích trữ. Khác với cuộn kháng khô, Hình 1.5 Cuộn kháng khô lõi không khí của với cuộn kháng dầu luôn có dây hãng Trench [13] quấn và mạch từ làm bằng vật liệu sắt từ.

Toàn bộ phần tác dụng gồm dây quấn và mạch từ được đặt trong thùng chứa dầu cách điện, dầu cách điện còn có vai trò làm mát, truyền nhiệt từ các bộ phận, chi tiết trong máy do tổn hao trên mạch từ và dây quấn ra ngoài vỏ máy.6 mô tả cuộn kháng dầu của hãng Siemens [14]. Cuộn kháng dầu được chia làm hai loại theo kiểu mạch từ, bao gồm cuộn kháng kiểu trụ và cuộn kháng kiểu bọc. Mặc dù có cùng cách phân loại và cùng tên gọi kiểu trụ hay kiểu bọc như ở MBA, nhưng cấu trúc mạch từ và dây quấn có một số khác biệt so với MBA. Lựa chọn cuộn kháng khô hay cuộn kháng dầu, kiểu ba pha hay tổ ba cuộn kháng một pha thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất phản kháng hay cấp điện áp của Hình 1.6 Cuộn kháng ba pha ngâm dầu của lưới điện.

Trong hệ thống truyền tải hãng Siemens [14] và phân phối điện năng tại Việt Nam, lưới truyền tải có cấp điện áp cao áp (110 kV, 220 kV) và cấp siêu cao áp 500 kV còn lưới phân phối điện năng có cấp trung áp (6, 10, 15, 22 và 35 kV) và hạ áp 0,4 kV. 9 Theo tiêu chuẩn IEEE C37.015 [15], CKBN sử dụng cho lưới điện có điện áp dưới 60 kV có thể là cuộn kháng khô hoặc cuộn kháng dầu kiểu ba pha ba trụ. Với lưới điện có điện áp từ 60 kV đến 245 kV phổ biến là cuộn kháng dầu ba pha ba trụ hoặc năm trụ, với mạch từ có khe hở trên trụ và dây quấn kiểu xoáy ốc liên tục hoặc kiểu dây quấn đan xen. Với lưới điện có điện áp từ 300 kV đến 500 kV thường cuộn kháng ngâm dầu là loại ba pha ba trụ hay năm trụ hoặc tổ ba cuộn kháng một pha.

Kiểu cấu trúc ba pha được sử dụng phổ biến ở các nước Châu Âu còn tổ ba cuộn kháng một pha được ưu chuộng hơn ở các nước Châu Mỹ. Tại cấp điện áp cao hơn, 735 kV hoặc 765kV đều là cuộn kháng một pha, có cấu trúc giống cuộn kháng một pha ở cấp điện áp 500 kV, tạo thành tổ cuộn kháng ba pha từ ba cuộn kháng một pha.3 Thông số kỹ thuật của CKBN Các thông số kỹ thuật của CKBN được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn IEC60076-6 [16] về CKBN, các CKBN được tính toán thiết kế và chế tạo với chế độ làm việc dài hạn, có các thông số định mức thể hiện trên nhãn máy, một số thông số chính như: - Số pha: m, thường lưới điện ba pha có thể dùng cuộn kháng ba pha hoặc tổ ba cuộn kháng một pha. - Công suất phản kháng định mức: Qđm (MVAr) là giá trị công suất phản kháng mà cuộn kháng nhận từ lưới điện tại điện áp và tần số định mức. Công suất thực tế khi hoạt động sẽ phụ thuộc vào điện áp lưới điện.

- Điện áp định mức: Uđm (kV) - Điện áp làm việc lớn nhất: Umax (kV), là giá trị điện áp lớn nhất cho phép đặt vào CKBN. CKBN có đặc tính tuyến tính trong dải điện áp tới giá trị điện áp lớn nhất này. Tương ứng với điện áp Umax khi đó công suất phản kháng mà CKBN nhận từ lưới điện sẽ là Qmax.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ