Luận án tiến sĩ về phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích dáng điệu tiệm cận nghiệm của các lớp phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên, cung cấp cái nhìn sâu sắc về toán học ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Một số kí hiệu dùng trong luận án

1.2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.3. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.4. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN

1.7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1.8. MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.8.1. CÁC KHÔNG GIAN HÀM

1.8.1.1. Không gian Sobolev
1.8.1.2. Không gian Sobolev có trọng
1.8.1.3. Không gian các hàm của biến thời gian

1.8.2. MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ GIẢI TÍCH NGẪU NHIÊN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT

1.8.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.8.2.2. Không gian hàm của các quá trình ngẫu nhiên
1.8.2.3. Tích phân ngẫu nhiên trong không gian Hilbert
1.8.2.4. Công thức Ito trong không gian Hilbert

1.8.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ ĐỘNG LỰC NGẪU NHIÊN VÀ TẬP HÚT NGẪU NHIÊN

1.8.4. MỘT SỐ KẾT QUẢ BỔ TRỢ

1.8.4.1. Một số bất đẳng thức thường dùng
1.8.4.2. Một số bổ đề quan trọng

2. DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA MỘT LỚP PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC NỬA TUYẾN TÍNH SUY BIẾN NGẪU NHIÊN

2.1. Đặt bài toán

2.2. Sự tồn tại của tập hút ngẫu nhiên trong không gian Lp (O)

2.3. Sự tồn tại tập hút ngẫu nhiên trong không gian D01 (O, σ)

2.4. ỔN ĐỊNH HÓA NGHIỆM DỪNG BẰNG NHIỄU NGẪU NHIÊN NHÂN TÍNH

2.4.1. Sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm dừng của phương trình tất định

2.4.2. Ổn định hóa nghiệm dừng bằng nhiễu ngẫu nhiên nhân tính

3. DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA HỆ NAVIER-STOKES-VOIGT NGẪU NHIÊN

3.1. SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH DUY NHẤT NGHIỆM

3.1.1. Đặt bài toán

3.1.2. Sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm

3.2. TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ CỦA NGHIỆM DỪNG

3.2.1. Sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm dừng của hệ phương trình Navier-Stokes-Voigt tất định

3.2.2. Ổn định mũ bình phương trung bình

3.2.3. Ổn định mũ hầu chắc chắn

3.3. ỔN ĐỊNH HÓA NGHIỆM 0 BẰNG ĐIỀU KHIỂN CÓ GIÁ ĐỦ LỚN BÊN TRONG MIỀN

3.3.1. Đặt bài toán

3.3.2. Sự ổn định của hệ phương trình Navier-Stokes-Voigt ngẫu nhiên

3.3.3. Ổn định hóa bằng điều khiển phản hồi có giá đủ lớn bên trong miền

4. DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA HỆ KELVIN-VOIGT-BRINKMAN-FORCHHEIMER NGẪU NHIÊN

4.1. Đặt bài toán

4.2. Tính ổn định mũ của nghiệm dừng

4.2.1. Ổn định mũ bình phương trung bình

4.2.2. Ổn định mũ hầu chắc chắn

5. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

6. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong toán học ứng dụng. Chúng xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như vật lý, hóa học và sinh học. Việc nghiên cứu các phương trình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên mà còn có ứng dụng thực tiễn trong công nghệ. Các phương trình này thường mô tả các quá trình ngẫu nhiên, nơi mà sự biến đổi không thể dự đoán được. Nghiên cứu về phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên toàn thế giới.

1.1. Khái niệm cơ bản về Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên là một loại phương trình vi phân mà trong đó các hệ số hoặc các thành phần của phương trình có tính ngẫu nhiên. Chúng thường được sử dụng để mô tả các hiện tượng như khuếch tán, truyền nhiệt, và các quá trình ngẫu nhiên khác trong tự nhiên.

1.2. Lịch sử và sự phát triển của Nghiên cứu

Nghiên cứu về phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên đã bắt đầu từ những năm 1960 và đã phát triển mạnh mẽ trong vài thập kỷ qua. Các nhà toán học đã đóng góp nhiều lý thuyết và phương pháp mới để giải quyết các bài toán liên quan đến phương trình này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên cứu Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên là tính ổn định của nghiệm. Nghiên cứu về sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm là rất quan trọng, đặc biệt là trong các ứng dụng thực tiễn. Các phương trình này thường có nhiều yếu tố ngẫu nhiên, làm cho việc phân tích trở nên phức tạp hơn.

2.1. Tính ổn định của Nghiệm trong Phương trình Ngẫu nhiên

Tính ổn định của nghiệm là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của các mô hình toán học. Nghiên cứu về tính ổn định giúp dự đoán được hành vi của hệ thống trong tương lai.

2.2. Các Thách thức trong Phân tích Phương trình Ngẫu nhiên

Việc phân tích các phương trình ngẫu nhiên thường gặp khó khăn do sự xuất hiện của các yếu tố ngẫu nhiên. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải phát triển các phương pháp mới để giải quyết các vấn đề này.

III. Phương pháp Nghiên cứu Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên. Các phương pháp này bao gồm lý thuyết tập hút, phương pháp giải tích, và các kỹ thuật số. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Lý thuyết Tập Hút trong Nghiên cứu Ngẫu nhiên

Lý thuyết tập hút là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích các hệ động lực ngẫu nhiên. Nó giúp xác định các trạng thái ổn định của hệ thống và dự đoán hành vi của nghiệm khi thời gian tiến tới vô cùng.

3.2. Phương pháp Giải tích trong Phương trình Ngẫu nhiên

Phương pháp giải tích cung cấp các công cụ để tìm nghiệm của các phương trình ngẫu nhiên. Các kỹ thuật như phương pháp Ito và các bất đẳng thức Burkholder-Davis-Gundy thường được sử dụng trong nghiên cứu này.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ mô hình hóa các hiện tượng vật lý đến các ứng dụng trong tài chính. Việc hiểu rõ về các phương trình này giúp cải thiện các mô hình dự đoán và tối ưu hóa quy trình.

4.1. Ứng dụng trong Vật lý và Hóa học

Trong vật lý, các phương trình này được sử dụng để mô tả các quá trình như khuếch tán và truyền nhiệt. Trong hóa học, chúng giúp mô hình hóa các phản ứng hóa học ngẫu nhiên.

4.2. Ứng dụng trong Tài chính

Trong lĩnh vực tài chính, phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên được sử dụng để mô hình hóa các biến động giá cả và rủi ro tài chính. Chúng giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định thông minh hơn.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu Phương trình Đạo hàm Riêng Ngẫu nhiên

Nghiên cứu về phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên vẫn còn nhiều thách thức và cơ hội. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục phát triển các phương pháp mới và mở rộng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới và giá trị thực tiễn.

5.1. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các hướng nghiên cứu trong tương lai có thể bao gồm việc phát triển các mô hình mới và cải thiện các phương pháp hiện có để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

5.2. Tác động của Nghiên cứu đến Khoa học và Công nghệ

Nghiên cứu về phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên có thể có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ, từ vật lý đến tài chính, và có thể giúp giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên xuất hiện trong nhiều quá trình của vật lí, hóa học và sinh học, chẳng hạn trong quá trình truyền nhiệt hoặc khuếch tán, quá trình truyền sóng trong cơ học chất lỏng, các mô hình quần thể trong sinh học khi mà sự tác động của ngoại lực là liên tục và ngẫu nhiên. Việc nghiên cứu những lớp phương trình này có ý nghĩa quan trọng trong khoa học và công nghệ. Chính vì vậy nó đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.

Một trong những vấn đề định tính quan trọng khi nghiên cứu những lớp phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên có ứng dụng là xét tính đặt đúng của bài toán và sau đó nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi thời gian t → ∞. Đây là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn, vì nghiệm của phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên thường mô tả trạng thái của các mô hình thực tế. Do đó, khi biết dáng điệu tiệm cận của nghiệm, ta có thể dự đoán được xu thế phát triển của hệ trong tương lai và đưa ra những đánh giá, điều chỉnh thích hợp để đạt được kết quả mong muốn. Về mặt toán học, điều này làm nảy sinh một hướng nghiên cứu mới, được phát triển mạnh mẽ trong khoảng vài thập kỉ gần đây là lí thuyết về dáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên.

Hai hướng nghiên cứu cơ bản về dáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên: • Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của các hệ động lực ngẫu nhiên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 bằng cách sử dụng lí thuyết tập hút ngẫu nhiên. Bài toán cơ bản của lí thuyết này là nghiên cứu sự tồn tại và các tính chất của tập hút ngẫu nhiên, chẳng hạn tính trơn của tập hút, đánh giá số chiều của tập hút, nghiên cứu sự phụ thuộc liên tục của tập hút vào tham số,. • Nghiên cứu tính ổn định nghiệm của phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên. Nói riêng là nghiên cứu sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm dừng của hệ tất định tương ứng dưới ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiên.

Trong trường hợp nghiệm dừng này không ổn định, nghiên cứu bài toán ổn định hóa nghiệm dừng bằng cách sử dụng nhiễu ngẫu nhiên phù hợp hoặc sử dụng điều khiển phản hồi có giá trên biên hoặc bên trong miền. Dưới đây chúng tôi điểm qua một số kết quả tiêu biểu của hai hướng nghiên cứu nghiên cứu này, liên quan đến nội dung của luận án. Khái niệm tập hút ngẫu nhiên là một sự mở rộng của khái niệm tập hút toàn cục của hệ động lực tất định, được giới thiệu bởi H. Từ khi ra đời đến nay, hướng nghiên cứu về tập hút ngẫu nhiên và tính chất của nó đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà toán học trên thế giới.

Sau hơn hai thập kỉ phát triển, sự tồn tại và các tính chất cơ bản của tập hút ngẫu nhiên đã được nghiên cứu cho một lớp khá rộng các phương trình đạo hàm riêng phi tuyến. Nói riêng, trong [29, 30] các tác giả đã xét lớp phương trình phản ứng khuếch tán với nhiễu ngẫu nhiên cộng tính dạng ∑ m du = ∆udt + f (u)dt + hj (x)dWj , j=1 ở đó số hạng phi tuyến f (u) tăng trưởng và tiêu hao kiểu đa thức, và đã chứng minh sự tồn tại tập hút ngẫu nhiên của hệ động lực ngẫu nhiên sinh bởi phương trình. Tiếp tục phát triển vấn đề này, trong những năm gần đây, nhiều nhà toán học đã quan tâm nghiên cứu sự tồn tại và tính chất của tập hút ngẫu ∑m nhiên cho lớp phương trình parabolic với nhiễu cộng tính j=1 hj (x)dWj hoặc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 ∑m nhiễu nhân tính j=1 bj c(x)udWj , trong miền bị chặn (xem [11, 23, 54, 55]) và miền không bị chặn (xem [16, 71, 75]). Một hướng khác để tìm hiểu dáng điệu tiệm cận nghiệm của các phương trình ngẫu nhiên là nghiên cứu sự tồn tại và tính ổn định của nghiệm và trong trường hợp nghiệm không ổn định ta có thể ổn định hóa bằng điều khiển phù hợp.

Ổn định hóa phương trình tiến hóa bởi nhiễu ngẫu nhiên được bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ trước với các kết quả đầu tiên cho hệ hữu hạn chiều và hiện nay là cho các hệ vô hạn chiều. Có khá nhiều công trình nghiên cứu ổn định hóa về 0 của lớp phương trình vi phân hữu hạn chiều (xem, chẳng hạn, [10, 38, 61]) và vô hạn chiều (xem [25], bài báo tổng quan [24] và cuốn chuyên khảo [53]). Nói riêng, bài toán ổn định và ổn định hóa đã được nghiên cứu cho một số lớp phương trình parabolic và một số lớp phương trình trong cơ học chất lỏng. Robinson (xem [23]) đã xét tính ổn định hầu chắc chắn của phương trình khuếch tán với nhiễu nhân tính một chiều σu(t)dW (t) và hàm phi tuyến dạng đa thức bậc ba.

Taniguchi đã nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình Navier-Stokes ngẫu nhiên hai chiều (xem [26]). Márquez-Durán và J. Real nghiên cứu sự ổn định mũ trung bình bình phương và ổn định hầu chắc chắn của lớp phương trình LANS-α ngẫu nhiên ba chiều (xem [27]). Xem thêm một số kết quả gần đây theo hướng nghiên cứu thời sự này trong [58, 63, 64, 65].

Tuy nhiên, theo như hiểu biết của chúng tôi, vẫn còn ít công trình nghiên cứu ổn định hóa các phương trình đạo hàm riêng phi tuyến trong không gian vô hạn chiều với trường hợp nghiệm dừng khác 0. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của một số lớp phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên trong cơ học chất lỏng, đặc biệt là các phương trình kiểu Navier- Stokes, cũng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới (xem, chẳng hạn, [13, 19, 20, 28]). Tuy nhiên, đối với nhiều lớp phương trình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 ngẫu nhiên quan trọng trong cơ học chất lỏng, tính đặt đúng vẫn là vấn đề mở cần được nghiên cứu. Bên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên, vẫn còn ít kết quả liên quan đến dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình parabolic suy biến và một số lớp phương trình ngẫu nhiên khác trong cơ học chất lỏng như hệ Navier- Stokes-Voigt, hệ Kelvin-Voigt-Brinkman-Forchheimer,.

Chính vì vậy, chúng tôi chọn hướng nghiên cứu "Dáng điệu tiệm cận nghiệm của một số lớp phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên" để làm đề tài cho luận án tiến sĩ của mình. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Một trong những lớp phương trình parabolic được nghiên cứu nhiều trong những năm gần đây là lớp phương trình parabolic suy biến kiểu Caldiroli- Musina có dạng du + [−div(σ(x)∇u) + f (u) + λu]dt = gdt + nhiễu ngẫu nhiên, x ∈ O, t > 0, u|∂O = 0, t > 0, (1) u|t=0 = u0. Trong trường hợp tất định, phương trình này có thể xem là mô hình đơn giản của quá trình khuếch tán nơtron (điều khiển phản hồi của phản ứng hạt nhân) (xem [33]). Trong trường hợp này, u và σ tương ứng chỉ thông lượng nơtron và hệ số khuếch tán nơtron.

Các điều kiện về lớp trọng σ được đưa ra bởi Caldiroli-Musina trong bài báo [21]; nói riêng, hệ số khuếch tán σ là hàm không âm, đo được và có thể bằng không tại hữu hạn điểm. Một ví dụ điển hình là σ(x) = |x|α , α ∈ (0, 2), trong trường hợp miền bị chặn. Trong công trình [21], Caldiroli và Musina đã giới thiệu không gian năng lượng tự nhiên D01 (O, σ) được định nghĩa là bổ sung đủ của C0∞ (O) đối với chuẩn (∫ )1/2 ∥u∥D01 (O,σ) := 2 σ(x)|∇u| dx O TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 và chứng minh một số định lí nhúng tương ứng. Dựa trên những kết quả này, trong những năm gần đây, đã có nhiều kết quả nghiên cứu về dáng điệu tiệm cận nghiệm của lớp phương trình này.

Zographopoulos đã nghiên cứu sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận thông qua sự tồn tại của tập hút toàn cục của nghiệm bài toán Cauchy-Dirichlet đối với lớp phương trình trên trong trường hợp đặc biệt f (u) = −λu+|u|2γ u, g(x) = 2−α 0 với 0 ≤ γ ≤ (xem [40], [41]). Hưng (xem [4]) đã chứng minh sự tồn tại tập hút toàn cục đối với bài toán Cauchy-Dirichlet trong trường hợp dữ kiện ban đầu u0 ∈ D01 (O, σ), g ∈ L2 (O) cho trước và f thỏa mãn điều kiện Lipschitz địa phương và tăng trưởng kiểu Sobolev. Kết quả này mở rộng đáng kể các kết quả trước đó của N. • Trong các năm từ 2010 đến 2013, các tác giả C.

Thúy đã chứng minh được sự tồn tại và tính trơn của tập hút, đánh giá số chiều fractal của tập hút của lớp phương trình parabolic suy biến trên khi số hạng phi tuyến tiêu hao và tăng trưởng kiểu đa thức, trong cả hai trường hợp ngoại lực không phụ thuộc và phụ thuộc thời gian (xem [1, 2, 3]). Xem thêm các kết quả liên quan gần đây trong [18, 48, 49, 50]. Trong trường hợp ngẫu nhiên, đối với phương trình parabolic suy biến ngẫu nhiên có dạng ∑ m du + [− div(σ(x)∇u) + λu]dt = [f (x, u) + g(x)]dt + hj (x)dWj (t), j=1 năm 2011, các tác giả M. Kloeden đã chứng minh được sự tồn tại tập hút ngẫu nhiên trong L2 (O) với O là một miền bị chặn (xem [72]).

Một TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 số vấn đề về tính trơn của tập hút ngẫu nhiên, sự tồn tại nghiệm dừng, tính ổn định và ổn định hóa của nghiệm dừng đối với lớp phương trình (1) vẫn còn là vấn đề mở và sẽ được chúng tôi nghiên cứu trong luận án này. Tiếp theo, một lớp phương trình trong cơ học chất lỏng được nhiều nhà toán học nghiên cứu trong những năm gần đây là hệ phương trình Navier- Stokes-Voigt có dạng d(u − α2 ∆u) + [−ν∆u + (u · ∇)u + ∇p]dt = f (x, t)dt + nhiễu ngẫu nhiên, x ∈ O, t > 0, ∇ · u = 0, x ∈ O, t > 0, (2) u(x, t) = 0, x ∈ ∂O, t > 0, u(x, 0) = u0 (x), x ∈ O, trong đó O là một miền bị chặn với biên ∂O trơn. Trong trường hợp tất định, hệ phương trình này được giới thiệu bởi Oskolkov trong [62] để mô tả chuyển động của chất lỏng loại Kelvin-Voigt không nén được, nhớt, đàn hồi (với tham số đặc trưng cho tính đàn hồi α).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ