Chương 1 Tổng quan re — im EY--- 10mm A 1-2mm /à œ VN 5 2 100 Micro Electro Mechanical = 1mimetre Deuices ® tram 10-100 pm wide E - Ỷ tá |— 01mm 100 200 im Human har A mm ~ 10-50 pm wide 2 001nm S105 10 um w 5° = = Red blood cells œ Pollen E foo grain @ Visible ' Ñ zpectrum C?|=mn Ị 100nm : Cellulose nanofibrils % gga / 001mm 20-100nm wide DNA 8 10 nm ~2-172 nm s c Stacks of clay mineral Ế platelets, each platelet 104 - 1 nanomete with ~ 1nm thickness | E (mỳ — h E Carbon 5 Atoms of silicon 1010 — 01nm nanotube 1nm ~2 nm diameter hình 1.3 Thang kich thqo¢ 1.1 các nh chất vật liệu Man0 Kh0a hoc va công nghệ nan0 là mội lr0ng những thuật ngữ đơjợc sử dụng rộng rãi nhất lr0ng kh0a học vật liệu ng ày may là dO đối loJợng của chúng là vật liệu nan0 có những lính chất kì lạ khác hẳn với các lính chất của vật liệu khối m à nggịời ta nghiên cứu lrojớc đó [25]. Sự khác biệt về lính chất của vật liệu man0 s0 với vật liệu khối sắt nguồn từ hai hiện loJợng sau đây : hiệu ứng uề mãi : Khi vật liệu có kích thơjớc nhỏ thì li số giữa số nguyên tử trên sề mặt va long số nguyên tử của vật liệu gia lăng. Ví dụ, xé† vật liệu †ạ0 thành từ các hạt nan0 hình cầu. Tiếu gọi n; là số nguyên tr nằm lrên sễ mặt, n là tong số nguyên tử thì mối liên hệ giữa hai cÚn số trên sẽ là n; = 4n?°.
Tỉ số giữa số nguyên †ử lrên sề mặt và tông số nguyên hr sé là f = nựn = 4/n!3 = 4rg/r, lr0ng đó rọ là bán kính của nguyên tử và r là bán kính của hat man0 [28]. Tho vay, néu kich thojéc cua vật liệu giảm (r giảm) thì li số f Hing lên. D0 nguyên lử lrên sề mặt có nhiều lính chất khác siệ! s0 với lính chất của các 9 Chương 1 Tổng quan nguyên †ử ở bên lr0ng lòng vật liệu nên khi kích thơojớc vật liệu giảm đi thì hiệu ứng có 10 Chương 1 Tổng quan liên quan đến các nguyên lử sề mặt, hay còn gọi là hiệu ứng sề mặt lăng lên d0 li số f lăng. Khi kích thơiớc của vật liệu giảm đến mm thì giá trị f này lăng lên đáng kể.
Sự thay đổi về tính chất có liên quan đến hiệu ứng sề mặt không có lính đột siến theO su thay đổi về kích thojớc vì f li lệ nghịch với r the0 một hàm liên tục. chúng 1a cần loiu ý đặc điểm này lr0ng nghiên cứu và ứng dụng. Khác với hiệu ứng thứ hai mà la sẽ đề cập đến sau, hiệu ứng bề mặt luôn có lác dụng với lất cả các giá lrị của kích thojoc, hat càng sé thì hiệu ứng càng lớn và ngơjợc lại. Ở đây không có giới hạn mà0 cả, ngay cả vật liệu khối truyền thống cũng có hiệu ứng bề mặt, chỉ có điều hiệu ứng này nhỏ thơjờng sị bỏ qua.
Vì vậy, việc ứng dụng hiệu ứng sŠ mặt của vật liệu nan0 † ơJơng đối dễ dàng.1 ch0 siết một số giá trị điển hình của hạt nan0 hình cầu. Với một hại nan0 có đojờng kính 5 nm thì số nguyên lử mà hại đó chứa là 4.000 nguyên tử, li số f là 40 %, năng lơợng sề mặt là 8,6x10!! và 1i số năng loiợng sề mặt lrên năng lojợng l0àn phần là 14,3 %. Tuy nhiên, các giá lr ¡ vật lí giám đi một nửa khi kích thơiớc của hại nan0 lăng gấp hai lần lên 10 nm.1 Số nguyen tỉ và nang 'aơng bỀ mặt qia hại nan0 hình dầu.000 40 8,6x10!! 14,3 2 250 80 2,04 x 1012 35,3 1 30 90 9,23x10!2 82,2 hiéu wng kich thg@ée : Khac voi hiéu ung bề mặt, hiệu ứng kích †h ơiớc của vật liệu nan0 đã làm ch0 vật liệu này lrở nên kì lạ hơn nhiều sO với các vật liệu truyền thống. Đối với một vật liệu, mỗi một lính chất của vật liệu may đều có một độ dài đặc lrơIng.
Độ dài đặc lroIng của rấi nhiều các lính chất của vật liệu đều r ơi và0 kích thơjớc nm[28]. chính điều này đã làm nên cái lên "vật liệu nan0" mà †a thojờng nghe đến ngày nay. Ở vật liệu khối, kich thoéc vật liệu lớn hơn nhiều lần độ dài đặc trong này dẫn đến các lính chất vật lí đã siết. IhơIng khi kích thơjớc của vật liệu có thể s0 sánh đojợc với độ dài đặc lroIng đó, thì tính chất có liên quan đến độ dài đặc trong sị thay đổi đội ngội, khác hắn s0 với lính chất đã siết trode dé.
Ở đây không có sự chuyên liếp mội cách liên tục về lính chất khi đi từ vật liệu khối đến vật liệu nan0. chính vì vậy, khi nói đến vật liệu nan0, chúng la phải nhắc đến lính chất đi kèm của vật liệu đó. còng một vật liệu, cùng một kích thơiớc, khi xem xé† lính chất này †hì thấy khác 11 Chương 1 _ Tổng quan lạ s0 với vật liệu khôi nhơing cũng có thê xem xét lính châi khác thì lại không có gì khác siệt cá. Tuy nhiên, chúng la cũng may mắn là hiệu ứng sề mặt luôn luôn thể hiện dù ở bất cứ kích thơjớc nà0.
Ví dụ, đối với kim l0ại, quãng đơjờng ty d0 trung sình của điện lử có giá lrị vài chục nm. Khi chúng ta ch0 dòng điện chạy qua mội dây dẫn kim lOại, nếu kích thơjớc 12 Chương 1 Tổng quan của dây rất lớn s0 với quãng đoiờng ty dO trung sình của điện lử tr0ng kim l0ại may thi chúng la sẽ có định luật 0hm ch0 dây dẫn. Định luật ch0 thay su ti lé luyến lính của dòng và thế đặt ở hai đầu sợi dây. bây giờ chúng †a thu nhỏ kích thơjớc của sợi dây ch0 đến khi nhỏ h ơn độ dài quang dojong ty d0 trung bình của điện hr tr0ng kim lOại †h ì sự 1ỉ lệ liên lục giữa dòng và thế không còn nữa mà li lệ gián đ0ạn với một lojợng tử độ dẫn là e?/h, tr0ng đó e là điện lích của điện hr, h la hang đó Planck.
Lúc này hiệu ứng lojợng lử xuất hiện. có rất nhiều lính chất sị thay đổi giống nh ơỊ độ dẫn, lức là sị lojợng lử hóa d0 kích thơjớc giảm đi. hiện lojợng này đojợc gọi là hiệu ứng chuyên tiếp cổ điển-lơiợng lử lr0ng các vật liệu man0 d0 việc giam hãm các vật thê lr0ng một không gian hẹp mang lại (giam hãm lojợng lử).2 ch0 thay giá trị độ dài đặc trơing của một số lính chất của vật liệ u [28].2 Dé dai dacteqng aia mét sé tính chat aia vật liệu Cư A vi Điện - boJớc sóng của điện lử 10 — 100 - Quãng đoiờng tự đ0 trung sình không đàn hồi 1—100 - hiệu ứng đơjờng ngầm 1—10 Từ - Vách d0main, loJơng lác lra0 đôi 10 — 100 - Quang dgjong tan xa spin 1— 100 - Giới hạn siêu thuận từ 5— 100 Quang - hồ lojợng lử (sán kính b0hr) 1—100 - Độ dài suy giảm 10 — 100 - D6 sau 5é mat kim 10ai 10-100 - hấp thụ plasm0n bề mat 10 — 500 co - Tojong tac Bat dinh xtr 1— 1000 - biên hại 1-10 - bán kính khởi động đứi vỡ 1— 100 - Sai hỏng mầm 0,1— 10 - Độ nhăn sề mặt 1-10 Xóclác - hình học 10p0 sê mặt 1—10 Siêu phân tử - Độ dài Kuhn 1—100 - câu trúc nhị cấp 1-10 - cầu lrúc lam cấp 10 — 1000 Miễn dịch - Hhận siết phân lử I—10 1.2 Phân l0ại vậi liệu nan0 có rất nhiều cách phan 10ai vật liệu nan0, mỗi cách phân l0ại ch0 ra rất nhiều l0ại who nén thojong hay làm lẫn lộn các khái niệm. Sau đây là một vài cách phân 10ai †hojờng dùng.
13 Chương 1 Tổng quan Phân l0ại the0 hình dáng da vật liêu 14 Chương 1 Tổng quan e_ Vật liệu nan0 không chiêu (cả sa chiều đều có kích thojớc nan0), ví dụ đám nan0, hại nan0. e Vật liệu nan0 một chiêu là vật liệu tr0ng đó một chiều tự đ0, hai chiều có kích thojớc nan0, ví dụ dây nan0, ống man0. e Vật liệu nan0 hai chiểu là vật liệu lr0ng đó hai chiều tự d0, một chiều có kích thojớc nan0, ví dụ màng mỏng (có chiều dày kích thơjớc nan0). e_ Ilg0ài ra còn có vật liệu có cấu trúc nan0 hay nan0c0mp0sile lr0ng đó chỉ có một phần của vật liệu có kích thojớc nm, h0Oặc cấu trúc của nó có man0 không chiều, mội chiều, hai chiều đan xen lẫn nhau.
cũng the0 cách phân l0ại †he0 hình dáng của vật liệu, một số ngơiời đặt lên số chiều sị giới hạn ở kich thojéc nan0. liếu nhơi thé thi hạt nan0 là vật liệu nan0 3 chiều, dây nan0 là vật liệu nan0 2 chiều và mang mỏng là vật liệu man0 1 chiều. cách này í† phổ biến hơn cách san đầu. Phân l0ai the0 tính chấi vật liêu thể biên sự khác siệt ở kích th góc nan0 e Vat liéu nan0 kim l0ại.
e V4é# liéu nan0 ban dan. e_ Vậi liệu nan0 từ lính. e_ Vậi liệu nan0 sinh học Hhiều khi ngơời †a phối hợp hai cách phân lOại với nhau, h0ặc phối hợp hai khái niệm nhỏ để lạO ra các khái niệm mới. Ví dụ, đối lơJợng chính của chúng †a sau đây là "hại nan0 kim 10ai" trOng do "hat" dojoc phan 10ai the0 hinh dang, "kim 10ai" dojgc phan 10ai theO tinh chat hac "vat liéu nan0 tir tính sinh học" lr0ng đó cả "từ lính" và "sinh học" đều là khái niệm có đơjợc khi phan 10ai the0 lính chat.3 hại nan0 kim l0ại hại nan0 kim lOại là một khái niệm để chỉ các hại có kích thơjớc nan0 đojợc lạ0 thành từ các kim lOại.
IIgoời la biết rằng hat nan0 kim lOại nhơi hạt nan0 vàng, nan0 bạc đơjợc sử dụng lừ hàng nghìn năm nay. Hồi lếng nhất có thể là chiếc cốc Lycurgus đơjợc ngojời La Mã chế ta0 va0 khOang thé ki thir to, trơiớc công nguyên và hiện nay dojoc rong sày ở bả0 tàng Anh|41]. chiếc cốc đó đổi màu tùy thuộc và0 cách ngơjời la nhìn nó. Iló có màu xanh lục khi nhìn ánh sáng phản xạ lrên cốc và có màu đỏ khi nhìn ánh sáng đi lừ lr0ng cốc và xuyên qua thành cốc.
các phép phân lích ngày nay ch0 thấy tr0ng chiếc cốc đó có các hại nan0 vàng và sạc có kích thơiớc 70 nm và với tỉ phan m01 1a 14:1. Tuy nhiên, phái đến năm 1857, khi Michael Faraday nghiên cứu mội cách hệ thống các hại nan0 vàng thì các nghiên cứu về phơJơng pháp chế lạ0, lính chất và 15 Chương 1 Tong quan ứng dụng của các hại nan0 kim 10ai moi thuc su d gc Bat dau.