Chương 1. GIỚI THIỆU TONG QUAN với Module Wifi ESP8266 va module này cùng lúc được kết nối với module xác định vị trí GPS và màn hình LCD 2 được kết nối đến Module Wifi nhằm đề hiển thị thêm thông tin về NO›, CO, SO›, Os. Các thông tin thu thập được sẽ được đưa lên cloud server và thiết bị đọc thẻ nhớ SD để lưu trữ và xử lý dữ liệu thu được. Về tổng quan, tại một thời êm T, chỉ có 1 hoặc 2 thiết bị cảm ứng di động hoạt động.
Do đó, trên bản đồ chỉ có 2 vị trí đo được giá trị AQI. Mở rộng ra với N thiết bị di động, thì tại thời điểm T, chỉ có tổng cộng N vị trí đo được giá trị AQI. Hơn nữa, các vị trí này là động, rất khó có thé có lại một bản đồ ở thời điểm T+delta giống như một bản đồ tại thời điểm T. Điều này nói lên độ khó của bài toán nội suy và tiên đoán dé liệu dựa trên các điểm quan trắc di động này.
Đây là thách thức chủ yếu của đề tài. Trang 11 Chương 2. GIẢI PHÁP Trong chương này, các phương pháp tiên đoán AQI doc theo các tuyến đường mà các điểm quan trắc di động di chuyển được trình bày.1 Tổng quan Dựa vào những dữ liệu về thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm), chỉ số chất lượng không khí, dữ liệu về nhật ký lifelog, các cảm biến về khí hậu được thu thập từ các trạm cố định và di động, chúng tôi đã tiến hành phân tích và đưa ra hệ thống có thể dự đoán và nội suy được các giá trị AQI tại các điểm không có giá trị AQI, bằng cách sử dụng các giá trị về chỉ số AQI và thời tiết đã thu thập được trong cùng khu vực với thuật toán lọc thời gian và bán kính quét tăng dan. Bên cạnh đó, hệ thống này còn có thé đo lường chỉ số AQI với cảm xúc của con người tại nơi xảy ra ô nhiễm không khí dựa vào những hình ảnh và bảng đánh giá cảm xúc (user’s tag) và dữ liệu cảm biến đô thị (ví dụ như là dữ liệu về thời tiết, chỉ số chất lượng không khí toàn khu vực, các chỉ số chất lượng không khí từ các nguồn cung cấp miễn phí) được thu thập.
Bằng cách áp dụng các giá trị trung bình của các bảng đánh giá cảm xúc của người dùng và các đặc trưng được trích xuất từ hình ảnh được thu thập từ các tuyến đường (đữ liệu này được thu thập từ các thiết bị đi động trong suốt quá trình di chuyền thu được những đi chuyển lặp đi lặp lại của mọi người). Hệ thống được đánh giá bằng cách sử dụng bộ dữ liệu của MediaEval 2019 [2]. Bộ dữ liệu này, về bản chat, khá giống với bộ dữ liệu MNR-HCM [8] và MNR Air [9], do đều được thu thập bằng các trạm quan trắc di động. MediaEval2019 (Insight for wellbeing) đưa ra thử thách cho việc tiên đoán và nội suy giá trị AQI dựa vào các đữ liệu được thu thập bằng các trạm quan trắc di động kết hợp với các nguồn dữ liệu mở khác.
MediaEval2019 tạo ra thử thách nhằm vào hai vấn đề: - Vấn đề thứ nhất (Nội suy): là yêu cầu người tham gia phát triển một giả thuyết về mối liên hệ giữa các dữ liệu không đồng nhất từ nguồn dữ liệu thu thập được và các nguồn dữ liệu mở nhằm tìm kiếm và điều chỉnh một cách chính xác những đoạn mà dữ liệu AQI bị thiếu. - Vấn dé thứ hai (Tiên đoán): yêu cầu người tham gia dự đoán được chi số chất lượng không khí cá nhân tại vị trí và thời gian xác định bằng cách sử dụng các Trang 12 Chương 2. dữ liệu từ các nguồn thu thập được (ví dụ như là hình ảnh lifelog, nhịp tim, bước. chân, cảm xúc của con người trong khu vực khảo sát) và dữ liệu môi trường xung quanh (ví dụ như dữ liệu ô nhiễm không khí, thời tiết) nhằm mục đích đo lường sức khoẻ và cảm xúc cá nhân dựa trên chất lượng không khí tại khu vực.
Hệ thống UrbanEgoAQI được thiết kế đặc biệt dé đáp ứng hai thách thức nêu trên, với hệ thống đã giải quyết thử thách đầu tiên bằng cách nội suy các giá trị AQI cục bộ bị thiếu bằng cách sử các giá trị AQI toàn cục và thời tiết cũng như thuật toán lọc thời gian với bán kính quét tăng dần. Với thử thách thứ hai, hệ thông đã giải quyết được bằng cách áp dụng các giá trị trung bình của các tag cảm xúc của mọi người và những đặc trưng được trích xuất từ dữ liệu của các tuyến đường (dữ liệu được thu thập trong quá trình lặp đi lặp lại của mọi người). Hệ thống đã được so sánh kết quả với các nhóm khác cùng tham gia thử thách và kết quả thực nghiệm cho thay phương pháp được đề xuất có hiệu quả tốt và có thé dự đoán giá trị bị thiếu với độ chính xác cao. Các đề xuất giải pháp Nhu đề cập ở phần trên, mục đích chính của phương pháp được đề xuất là xây dựng một giả thuyết có thê thực hiện các liên kết giữa các dữ liệu không đồng nhất nhằm xây dựng một hệ thống có thê dự đoán giá trị bị thiểu trong tập dữ liệu được cung cấp [1].
Giả thuyết này chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa việc thu thập dữ liệu không đồng nhất tại vị trí và thời gian gần nhau. Do đó, việc xây dựng thuật toán lọc thời gian và quét bán kính tăng dần dé thu thập thêm dữ liệu có giá trị ở những vị trí gần nhau, dé từ đó dựa vào dữ liệu này có thể dự đoán được những dữ liệu có giá trị bị thiếu. Theo tập cơ sở đữ liệu được cung cấp, tác động của các yếu tố môi trường, dữ liệu thời tiết, đô thị và giao thông lên con người đã được tìm thấy và phát hiện ra rằng các đường phố chính có nhiều xe cộ qua lại và ít cây xanh hơn nên chỉ số chất lượng không khí cá nhân cục bộ (PAQI) thấp và ngược lại. Dựa vào quan sát này, đã đưa ra một gợi ý dé có thé đề xuất ra giải pháp dé đo lường giá trị PAQI bằng cách sử dụng giá trị AQI, thẻ đánh giá cảm xúc của người dân quanh khu vực (user’s tag) và những đặc trưng trực quan.
Dau tiên là tính chi số chất lượng không khí bằng cách sử dụng Trang 13 Chương 2. dữ liệu cảm biến, sau đó là có hai cách tính được dé cập ở phần dưới dé có thé tiên đoán ra được chỉ số PAQI và những phương pháp này đã được giới thiệu và đánh giá trong MediaEval 2019. Cách tính thứ nhất của bước tiếp theo là sử dụng các thẻ cảm xúc và các đặc trưng trực quan của con người đề đo lường chỉ số PAQI một cách thích ứng. Cách tính thứ hai của bước tiếp theo là tận dụng các giá trị trung bình của các thẻ đánh giá cảm xúc của người dân quanh khu vực (user’s tag) và các đặc trưng của các tuyến đường đề xác định chỉ số PAQI.
Phương pháp dự đoán giá trị bị thiếu 2.1 Xứ lý dữ liệu a. Khoanh vùng thời gian Chức năng này là đê thu thập tất cả các dữ liệu theo thời gian. Đầu tiên là phân cụm tat cả các tập dự liệu đã cho thành các nhóm khác nhau dé có cùng ngày và giờ (tức là cùng ngày), sau đó, chỉ dữ liệu được thu thập trong thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc được chọn. Cần lưu ý rằng thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc biểu thị khoảng thời gian dir liệu bị thiếu.
Khoanh vùng vi trí Dé thu thập tat cả dữ liệu theo vị trí gần nhau thì công thức tính khoảng cách của hai toạ độ đã được định nghĩa và những toạ độ được thu thập trong khoảng cách được tính này đều được chọn và công thức tính khoảng cách này được tính như Sau: d= 2rsin"9( [sin® Œ )+ cos(ø,)cos(w,)sin?(fE=5)) (2.1) Trong đó: o dlà khoảng cách giữa hai điểm o r là bán kính của khu vực © @, @, lần lượt là vĩ độ của điểm 1 và điểm 2 (tính bằng radians). © By, Bz lần lượt là kinh độ của điểm 1 và điểm 2 (tính bằng radians). Trang 14 Chương 2. o Bán kính quét được đặt từ 1m đến 100m 2.
Dự đoán giá trị bị thiếu Sau khi khoanh vùng thời gian và khoanh vùng vi trí, giá trị PM2.s của một số vi trí gần tâm nhất sẽ được lấy. sau đó sẽ tính toán giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và giá trị trung bình của những giá trị này từ vị trí cần dự đoán. Đề tối ưu hoá kết quả tính toán, tại thời điểm này thì bán kính vùng quét được tăng dan từ 1m đến 20m dé quét tất cả các vị trí. Theo kinh nghiệm thực tế thì chọn bán kính 20m là lý tưởng nhất vì trong bán kính này các giá trị PMas dự đoán có độ chính xác cao nhất.
Nếu trong bán kính này, không tìm được giá trị PM25 thì giá trị này sẽ được lấy ở một điểm gần nhất trong khoảng [21m, 100m]. Tuy nhiên, nếu trong khoảng [0m, 100m] mà không tìm được giá trị PM: thì giá trị PMas được gan giá trị là 0 và thuật toán được xây dựng như sau: Thuật toán: khôi phục giá trị PM:s từ những vi trí và thời gian gần nhất. DataA: đưa tất cả dữ liệu vào trong một nhóm; DataB: trong DataA, nhận tat cả dữ liệu trong khoảng Starttime đến endtime của dit liệu bị thiếu PM:s. DataC: Chứa danh sách toạ độ của dữ liệu bị thiếu PMas; for mỗi toạ độ trong DataC do - Khởi tạo mảng (PMas) chứa những giá trị PMzs; - Khởi tao mảng toa độ (coordinate) lưu trữ toa độ; 'While bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 100 do for mỗi toạ độ trong DataB do đặt d là khoảng cách toạ độ trong DataC và DataB; if d nhỏ hơn bán kính và toa độ không nằm trong mảng chứa toạ độ then - Thêm giá trị PMas oftoa độ B vào mang(PM2:s); - Thém toa độ vào mang toa độ (coordianate); else không làm gì; end Trang 15 Chương 2.