Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phân loại và tái chế vật liệu trong công trình tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích quản lý xây dựng phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phân loại và tái chế vật liệu trong công, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP. HCM

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2023

133
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về phân loại vật liệu xây dựngtái chế vật liệu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh đã trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng của chất thải rắn xây dựng. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường, chất thải rắn xây dựng chiếm khoảng 10-15% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Việc quản lý và xử lý vật liệu xây dựng thải không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn có tác động lớn đến nền kinh tế. Do đó, nghiên cứu này nhằm nhận diện và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phân loại và tái chế vật liệu trong các công trình xây dựng. Các yếu tố này bao gồm sự phát triển của hệ thống hạ tầng, công nghệ, quy định pháp lý và nhận thức của cộng đồng về tái chế vật liệu xây dựng.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhận diện các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phân loại và tái chế vật liệu xây dựng thải từ quá trình phá dỡ công trình. Nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố này để có cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể cho TP. Hồ Chí Minh nhằm cải thiện quy trình phân loại vật liệu xây dựng và tăng cường hiệu quả của việc tái chế vật liệu.

II. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng

Nghiên cứu đã chỉ ra có 21 yếu tố được cho là có ảnh hưởng đến việc phân loại và tái chế vật liệu xây dựng. Trong đó, 8 nhân tố nổi bật bao gồm: (1) Phát triển hệ thống hạ tầng và công nghệ, (2) Rào cản tiêu thụ cát tái chế, (3) Thử nghiệm phân loại tái chế tại chỗ, (4) Tăng cường quy định về phá dỡ, (5) Cải thiện chất lượng và sự an toàn, (6) Tối ưu quy trình phân loại tái chế, (7) Khả năng tiêu thụ cát tái chế, (8) Nhận thức. Những yếu tố này không chỉ phản ánh tình trạng hiện tại mà còn chỉ ra các thách thức mà TP. Hồ Chí Minh đang đối mặt trong việc quản lý chất thải xây dựng.

2.1 Tác động môi trường

Việc phân loại và tái chế vật liệu xây dựng có tác động đáng kể đến môi trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nếu không được quản lý đúng cách, chất thải xây dựng có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc tái chế vật liệu không chỉ giúp giảm thiểu lượng chất thải mà còn tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Do đó, cần thiết phải có các chính sách khuyến khích việc tái chế vật liệu xây dựng và nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích của việc này.

III. Đề xuất giải pháp

Dựa trên các phân tích được thực hiện, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại và tái chế vật liệu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh. Các giải pháp này bao gồm: (1) Tăng cường đầu tư cho công nghệ tái chế, (2) Thiết lập các quy định rõ ràng về quản lý chất thải xây dựng, (3) Tổ chức các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên liên quan. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình phân loại vật liệu xây dựng mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của thành phố.

3.1 Chiến lược phát triển bền vững

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, TP. Hồ Chí Minh cần có một chiến lược toàn diện trong việc quản lý chất thải xây dựng. Điều này bao gồm việc phát triển các tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đến tái chế vật liệu xây dựng. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng để đảm bảo rằng các quy định được thực thi một cách hiệu quả và đồng bộ.

09/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu – Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. • Chương 2: Tổng quan – Tình hình trong nước và quốc tế liên quan đến vấn đề nghiên cứu. -4- • Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày các phương pháp, công cụ để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu. • Chương 4: Phân tích dữ liệu – Dùng công cụ phân tích định lượng, thống kê để tìm ra những yếu tố và sự ảnh hưỡng lẫn nhau của chúng đến vấn đề nghiên cứu.

• Chương 5: Chính sách quản lý vật liệu và đề xuất ý kiến liên quan vật liệu xây dựng thải cho TP. HCM – Dựa trên kết quả nghiên cứu kết hợp phân tích các kế hoạch, chính sách, đề án để đề xuất ý kiến cho thành phố. • Chương 6: Kết luận và kiến nghị - Tổng kết nghiên cứu.1 Giới thiệu chương Chương 2 – Tổng quan trình bày một số nội dung sau: • Khái niệm về “Vật liệu xây dựng thải – CDW” và “Vật liệu xây dựng thải dạng rắn – CDSW” • Tình hình quản lý và phát triển nghiên cứu CDW ở Việt Nam • Tình hình quản lý CDW và nghiên cứu trên thế giới • Hành lang pháp lý liên quan đến xử lý CDW • Cát và tình trạng sử dụng năng lượng • Một số điểm về kinh tế chất thải • Tổng kết chương 2.2 Khái niệm CDW và CDSW CDW là rác thải xây dựng từ việc phá dỡ công trình. Nếu công trình xây dựng chủ yếu từ vật liệu nhân tạo là bê tông cốt thép, thì chất thải rắn xây dựng (rác thải xây dựng) từ việc phá dỡ công trình tồn tại chủ yếu dạng rắn [6].

Do đó, việc đề cập thêm từ “Solid” tạo thành CDSW: chất thải rắn xây dựng từ việc phá dỡ công trình góp phần phân loại kỹ hơn đối với khái niệm CDW, và chủ yếu đề cập đến chất thải rắn theo đúng nghĩa của từ ngữ mang lại. Xét trên ý nghĩa của CDW thì phạm vi từ ngữ rất rộng do những vật thể ở dạng rắn đều có khả năng là CDW (chẳng hạn như bê tông, kính, gỗ…). Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xem CDSW tương đương CDW và xét đến những trường hợp có khả năng đưa vào phân loại, tái chế được, cụ thể là bê tông phế thải và các cấu kiện có khả năng tái sử dụng như cốt liệu xây dựng của công trình. Có nhiều tài liệu, văn bản đề cập tới khái niệm “Chất thải rắn xây dựng”: • Theo thông tư 08/2017/TT-BXD [7] quy định về quản lý CDW: “Chất thải rắn xây dựng” là chất thải rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình có bao gồm công tác phá dỡ 1.

1 Thông tư 08/2017/TT-BXD có đề cập khái niệm “Chất thải rắn xây dựng”, tác giả chú thích như một thông tin bổ sung. -6- • Theo Laws of Malaysia: “Construction Solid Waste” là các loại rác được tạo ra từ bất kỳ việc xây dựng hoặc phá hủy công trình nào, kể cả việc tu bổ, bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế [8]. • CDW là loại vật liệu từ xây dựng, sửa chữa hoặc phá dỡ công trình hoặc kết cấu. Nó là một hỗn hợp của các chất rán (bê tông, nhà, gạch ống, gạch lát), cốt thép, tường, gỗ, nhựa, thủy tinh, sắt vụn và một số kim loại khác.

Chất rắn chiếm khoảng 90% tổng lượng CDW [6]. • CDW bao gồm các mảnh vụn từ quá trình xây dựng, cải tạo và phá dỡ cầu, đường và các tòa nhà [9]. Để thống nhất và dễ đề cập, CDW sẽ được sử dụng về sau đề chỉ những trường hợp có khả năng đưa vào quy trình phân loại và tái chế 2. Một số nghiên cứu liên quan đến phân loại tái chế vật liệu xây dựng thải trong công trình trong nước và quốc tế được trình bày trong Bảng 2-1 và Bảng 2-2.

Bảng 2-1 Tóm tắt một số nghiên cứu trong nước # Nghiên cứu / Báo cáo Nội dung 1 Báo cáo môi trường quốc gia [2] – Hiện trạng môi trường qua các hoạt Bộ Tài Nguyên và Môi Trường động sản xuất trong xã hội, trong nghiên cứu lấy thông tin về chất thải rắn xây dựng. 2 Nghiên cứu hiện trạng quản lý phế Tình hình quản lý phế thải xây dựng ở thải xây dựng và phá dỡ ở Việt Việt Nam (đến 2018), đưa ra những Nam [3] – Tuân N. (Tạp chí thách thức và khả năng tái chế phế thải Khoa học Công nghệ Xây dựng xây dựng, đề xuất các chiến lược phù NUCE, 2018) hợp quản lý và tái chế phế thải xây dựng. 3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Nghiên cứu và phân tích 7 yếu tố chính 2 TCVN 6705:2009 có đề cập khái niệm “Chất thải rắn xây dựng”, tác giả chỉ chú thích như một thông tin bổ sung.

-7- # Nghiên cứu / Báo cáo Nội dung việc quản lý rác thải xây dựng [10] gây ảnh hưởng tới quản lý chất thải xây – Minh N. V (Luận văn thạc sĩ, dựng. Đề xuất 10 biện pháp để tăng 2016) hiệu quả quản lý chất thải xây dựng. 4 Ứng dụng mô hình động học hệ Nghiên cứu xem xét đến hệ thống quản thống (SD) đánh giá hiệu quả của lý rác thải xây dựng trong các công chiến lược quản lý rác thải xây trường xây dựng và đánh giá hiệu quả dựng [11] – Nhựt C.

(Luận của hệ thống quản lý này. văn thạc sĩ, 2015) 5 Legal and Institutinal Framework Mô tả cách mà hệ thống quy định cho of Solid Waste Management in việc quản lý chất thải rắn ở Việt Nam Vietnam [12] – Việt L. đang được ứng dụng và phát triển. (Asian Jounal on Energy and Environment, 2009) Nhìn chung, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản lý rác thải xây dựng và xây dựng các quy trình để quản lý chúng.

Ở Việt Nam và tại TP. Hồ Chí Minh, các nghiên cứu đã có và các ứng dụng của chúng vẫn còn hạn chế. Bảng 2-2 Tóm tắt một số nghiên cứu quốc tế # Nghiên cúu / Báo cáo Nội dung 1 Implementing on-site construction Nghiên cứu nêu ra các rào cản và waste recycling in Hong Kong: những khả năng hỗ trợ để giải quyết Barrier and faciliators [13] – rào cản trong việc tái chế trực tiếp phế Zhikang Bao et al. (Science of the thải xây dựng tại công trường.

Total Environment, 2020) 2 Establishment of environmentally Nghiên cứu phối hợp giữa Nhật Bản sound management of construction và Việt Nam trong việc đề xuất mô and demolition waste and its wise hình chiến lược trong việc tái chế phế ultilization for environmental thải xây dựng, đánh giá hiệu quả mô -8- # Nghiên cúu / Báo cáo Nội dung pollution control and for new hình với chương trình thí điểm tại địa recycled construction materials [14] phương. (Waste cứu hệ thống trong lĩnh vực quản lý Management, 2011) phế thải xây dựng. Dự đoán nhiều nghiên cứu về quản lý CDW sẽ được triển khai từ các nên kinh tế đang phát triển. 4 Simulation model using system Đưa ra cách tiếp cận mới trong việc dynamic method for construction quản lý phế thải xây dựng bằng and demolition waste management in System Dynamic, bổ sung cho các Hong Kong [16] – J.

Hao et al. nghiên cứu trước đó chủ yếu về giảm, (Construction Innovation, 2007) tái sử dụng, tái chế loại rác thải này. 5 Construction and demolition waste Nghiên cứu cho thấy rào cản chính yế management in China through the của việc giảm CDW tại Trung Quốc 3R principle [17] – Beijia H. là do thiếu thiêu chuẩn thiết kế để (Resources, Conservation & giảm CDW, phí phát thải/ chôn lấp Recycling, 2018) thấp và quy hoạch thành phố chưa hợp lý.

Đồng thời phát triển quy trình quản lý phế thải xây dựng thông qua quy trình 3R. 6 Sustainability assessment of Nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng construction and demolition waste của phế thải xây dựng tới vùng management applied to an Italian Campania (Ý) và nhấn mạnh lợi ích case [18] – Silvia I. (Waste kinh tế và môi trường khi lựa chọn -9- # Nghiên cúu / Báo cáo Nội dung Management, 2021) phương pháp xử lý phế thải xây dựng hợp lý. 7 Review of construction and Nghiên cứu phân tích một số điểm demolition waste management in trong nghiên cứu giữa Mỹ và Trung China and USA [13] – Muhammad Quốc về pháp luật, thị trường, thách S.

Đồng thời chỉ ra Mỹ có hệ thống quản lý phế thải xây dựng tốt hơn Trung Quốc, và đề ra một số biện pháp để giúp Trung Quốc phát triển mảng này trong tương lai. 8 Management of construction and Nghiên cứu cho thấy lợi ích của việc demolition waste using GIS tools sử dụng GIS với phân tích đa tiêu [19] – Paz D. chuẩn (MCA) có thể là một phương (Management, Processing and pháp hiệu quả để quản lý phế thải xây Environmental Assessment, 2020) dựng (tại vùng Metropolitan của Recife, Brazil) 9 Advanced in Construction and Tổng hợp nhiều nghiên cứu liên quan Demolition Waste Recycling [20] đến quản lý phế thải xây dựng từ các nước trên thế giới. 10 Handbook of recycled concrete and demolition waste [21] 2.3 Tình hình quản lý và phát triển nghiên cứu CDW ở Việt Nam 2.1 Tình hình chung Tại Việt Nam, trong bối cảnh nhiều công trình được xây dựng vào thời xưa như nhà cũ, chung cư, công trình công cộng….đã xuống cấp, không còn đủ an toàn để sử - 10 - dụng.

Từ đó, dẫn đến phá dỡ là kết quả tất yếu (ngoại trừ những công trình cũ có chính sách được lưu trữ lại). CDW được tạo ra nhiều ở các khu vực đô thị và chiếm 25% chất thải rắn đô thị tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội, 12-13% tại các địa phương khác như Bắc Giang, Hải Phòng, An Giang và tính trung bình là 10-15% [22].

Trong khoảng thời gian 1970-1980, có khoảng 2200 (khoảng 6 triệu m2) được xây dựng và hiện tại 90% đang bị xuống cấp nghiêm trọng [3]. Về nguyên lý, CDW có thể tận dụng để lắp chỗ trũng, rải đường nhưng do không có sự phối hợp giữa các Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và URENCO3 ở các tỉnh và thành phố, hơn nữa người dân thường thuê tư nhân thu gom CDW nên CDW cũng bị đổ bừa bãi ra môi trường [2]. Chung cư cũ lâu năm ẩn chứa rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn, trong đó sự an toàn của người dân là quan trọng nhất. Tại Hà Nội, trên địa bàn thành phố có khoảng 1600 nhà chung cư cũ có quy mô chủ yếu từ 2-5 tầng, chủ yếu được xây dựng từ năm 1960 đến cuối những năm 1990 [23], diện tích các hộ phần lớn từ 30-50m2/căn.

Theo thống kê, có 4 khu tập thể cũ cần phải nhanh chóng di dân bao gồm: Giảng Võ, Thành Công, Bộ Tư pháp và Ngọc Khánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Nguyên Nhân Ảnh Hưởng Đến Phân Loại Và Tái Chế Vật Liệu Trong Công Trình Tại TP. Hồ Chí Minh của tác giả Phan Thành Phát, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Anh Tuấn và TS. Lê Hoài Long, tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phân loại và tái chế vật liệu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên mà còn góp phần bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Về Tính Toán Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Chịu Động Đất, nơi bạn có thể tìm hiểu về tính toán kết cấu bê tông trong bối cảnh chịu tác động từ thiên nhiên. Ngoài ra, bài viết Luận Văn Thạc Sĩ: Ảnh Hưởng Của Kết Cấu Vách Bê Tông Cốt Thép Đến Dao Động Của Nhà Cao Tầng sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của vật liệu xây dựng đến sự ổn định của công trình. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Động Lực Học Khung Phẳng Bernoulli-Euler, giúp bạn nắm bắt các phương pháp phân tích trong thiết kế kết cấu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến vật liệu và kết cấu trong xây dựng.