Tổng quan nghiên cứu

Khu di tích Cố đô Hoa Lư với quy mô không gian tự nhiên và nhân tạo rộng khoảng 300 ha tại Ninh Bình là trung tâm chính trị, quân sự đặc biệt quan trọng của nhà nước Đại Cồ Việt trong thế kỷ X. Dù trải qua hơn 1000 năm lịch sử với nhiều đợt thám sát khảo cổ học từ những năm 1970 đến năm 2010, nguồn tư liệu hiện vật về vật liệu kiến trúc cung điện, đền đài thời Đinh - Tiền Lê tại khu trung tâm vẫn tồn tại ở dạng tản mát, chưa được hệ thống hóa toàn diện. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân loại và giải mã toàn bộ hệ thống vật liệu kiến trúc xuất lộ qua các đợt khai quật nhằm làm sáng tỏ diện mạo kiến trúc kinh đô cổ. Mục tiêu cụ thể là xác lập khung đặc trưng kỹ thuật, hoa văn mỹ thuật và mối quan hệ giao lưu văn hóa - kiến trúc giữa Hoa Lư với các giai đoạn lịch sử kế cận. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vùng lõi di tích thuộc xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, giới hạn trong tọa độ địa lý từ 20°16'27'' đến 20°17'40'' vĩ bắc và từ 105°52'40'' đến 105°55'35'' kinh đông. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc nâng cao 100% độ chính xác của cơ sở dữ liệu hiện vật gốc đang lưu trữ tại Bảo tàng Ninh Bình, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn di sản văn hóa quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết địa - văn hóa và địa - chiến lược lịch sử, tiêu biểu là quan điểm nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành về không gian bản lề Hoa Lư - nơi chuyển tiếp trọng yếu giữa vùng núi non hiểm trở và đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Mã. Bên cạnh đó, khung lý thuyết hình thái học khảo cổ kết hợp lý thuyết tiến hóa phong cách mỹ thuật cổ trung đại được áp dụng triệt để nhằm định vị giá trị của các cấu kiện kiến trúc. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: vật liệu kiến trúc đất nung, ngõng ngói ống hoa sen, gạch bó vỉa múi bưởi, địa tầng văn hóa thế kỷ X và kết cấu cọc móng gia cố bằng gỗ. Khung lý thuyết này giúp giải thích sự chuyển dịch từ thời kỳ cát cứ 12 sứ quân giai đoạn năm 965 - 967 sang thể chế quân chủ tập quyền vững mạnh từ năm 968 dưới triều Đinh và chiến thắng chống Tống vang dội năm 981 dưới triều Tiền Lê.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ cỡ mẫu gồm hơn 35 bản vẽ kỹ thuật mặt bằng, 30 bản ảnh tư liệu hiện trường và hàng nghìn mảnh hiện vật đất nung, cọc gỗ thu được từ 15 hố khai quật trọng điểm, tiêu biểu là hố số 1 năm 1998 và các hố số 4, 11, 14, 15 năm 2009. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp khảo sát toàn diện kết hợp phân tầng khảo cổ học, phân chia đồng đều theo 2 khu vực địa lý gồm Thành Nội rộng 140 ha và Thành Ngoại rộng 140 ha. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hình thái học định lượng kết hợp đối sánh loại hình liên vùng là nhằm xác định chính xác niên đại tương đối, loại bỏ sai lệch về địa tầng bị xáo trộn do canh tác nông nghiệp qua hàng thế kỷ. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục qua việc đối chiếu tư liệu thành văn trong các bộ sử kinh điển từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XIX kết hợp chuỗi dữ liệu điền dã thực tế từ năm 1970 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã phân loại chi tiết nhóm gạch xây thành in chữ Hán độc bản, nổi bật là loại gạch in nổi dòng chữ "Đại Việt quốc quân thành chuyên", chiếm tỷ lệ áp đảo khoảng 65% trong các tầng móng tường thành thế kỷ X, phản ánh tính quy chuẩn quân sự chặt chẽ của nhà nước phong kiến độc lập.

Thứ hai, xác định hệ thống vật liệu trang trí mái và nền đạt trình độ tạo hình rất cao, bao gồm gạch lát nền trang trí hoa sen kép kích thước tiêu chuẩn 30x30 cm, ngói ống gắn lá đề hoa sen và tượng uyên ương bằng đất nung đạt độ tinh xảo trên 90% so với các trung tâm kiến trúc đương thời.

Thứ ba, phát hiện kết cấu kỹ thuật xử lý nền móng đặc biệt tại hố khai quật số 4 và số 11, với các đoạn tường móng gạch dài hàng chục mét cùng tuyến tường Dền dài 500 m, tường Bim dài 65 m và các hàng cọc gỗ gia cố bùn lầy chịu lực đạt tỷ lệ kiên cố hóa 100%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính tạo nên sự phong phú của vật liệu kiến trúc Hoa Lư là nhu cầu cấp thiết trong việc khẳng định chủ quyền quốc gia độc lập sau hơn một thiên niên kỷ Bắc thuộc, kết hợp tư duy quân sự phòng thủ hiểm yếu. Khi so sánh với kiến trúc thời Tùy - Đường thế kỷ VII - IX, vật liệu thời Đinh - Tiền Lê đã hoàn toàn thoát khỏi sự lệ thuộc khuôn mẫu, tạo tiền đề trực tiếp định hình phong cách kiến trúc thời Lý thế kỷ XI tại Hoàng thành Thăng Long.

Dữ liệu phân bố vật liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chủng loại gồm 60% gạch xây móng vách, 25% ngói trang trí bờ nóc, 15% cấu kiện móng gỗ; cùng bảng ma trận đối sánh địa tầng giúp người đọc thấy rõ bước tiến kỹ thuật nung đất và nghệ thuật chạm khắc hoa sen đậm màu sắc Phật giáo thế kỷ X.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa 3D toàn bộ hơn 1000 mảnh hiện vật gạch, ngói trang trí và hệ thống 10 tuyến tường thành đất đá, đặt mục tiêu hoàn thành 100% kho dữ liệu số trong vòng 12 tháng do Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình chủ trì.

Thứ hai, xây dựng nhà bao che bảo tồn tại chỗ đạt chuẩn kỹ thuật quốc tế cho các hố khai quật trọng điểm tương tự hố khai quật năm 1998 bên cạnh đền vua Lê, giảm thiểu 85% tác động xâm thực của độ ẩm và thời tiết trong thời hạn 24 tháng dưới sự thực hiện của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Hoa Lư.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phân tích hóa lý và khoáng vật học đối với 50 mẫu đất nung tiêu biểu trước quý IV năm sau nhằm xác định chính xác nguồn gốc mỏ sét và nhiệt độ lò nung cổ, do Viện Khảo cổ học phối hợp cùng các trường đại học triển khai.

Thứ tư, đổi mới không gian trưng bày chuyên đề vật liệu kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê tại Bảo tàng Ninh Bình theo hướng tương tác đa phương tiện, phấn đấu tăng 40% lượng khách tham quan học thuật trong lộ trình 3 năm tới dưới sự phê duyệt ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 gồm các nhà khảo cổ học và nhà sử học cổ trung đại, khai thác hệ thống tư liệu hiện vật gốc để xây dựng các công trình nghiên cứu chuyên sâu và biên soạn giáo trình chuẩn mực về thế kỷ X.

Nhóm 2 gồm cán bộ quản lý di sản, cán bộ bảo tàng tại Ninh Bình và các địa phương có di tích thành quách, ứng dụng phương pháp phân loại và mô hình bảo quản vật liệu đất nung trong điều kiện thực địa.

Nhóm 3 gồm kiến trúc sư và chuyên gia trùng tu di tích, sử dụng thông số kích thước hình học chuẩn của gạch múi bưởi, gạch lát hoa sen và ngói ống để phục dựng chính xác 100% các công trình kiến trúc cổ.

Nhóm 4 gồm học viên cao học, sinh viên ngành khảo cổ học, lịch sử và văn hóa học, tham khảo phương pháp xử lý tư liệu điền dã kết hợp đo vẽ kỹ thuật và phân tích bản dập hoa văn thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Loại gạch in chữ "Đại Việt quốc quân thành chuyên" có ý nghĩa lịch sử gì? Đây là loại gạch chuyên dụng dùng để xây thành của quân đội quốc gia Đại Cồ Việt thế kỷ X. Hàng trăm viên gạch thu được từ các hố khai quật chứng minh triều Đinh - Tiền Lê đã tổ chức sản xuất vật liệu quy chuẩn ở quy mô lớn, khẳng định nền độc lập tự chủ và ý chí bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vững chắc.

Quy mô cấu trúc tường thành Cố đô Hoa Lư được phân bổ như thế nào? Thành Hoa Lư có diện tích khoảng 300 ha, chia thành Thành Nội và Thành Ngoại với 10 đoạn tường thành nhân tạo đắp nối các dãy núi đá vôi tự nhiên. Đoạn dài nhất là tường Dền dài 500 m, ngắn nhất là tường Bim dài 65 m, tạo nên hệ thống phòng thủ khép kín và hiểm trở bậc nhất.

Hoa văn hoa sen trên vật liệu kiến trúc phản ánh điều gì về văn hóa đương thời? Họa tiết hoa sen kép trên gạch lát nền và ngõng ngói ống chiếm khoảng 70% di vật trang trí, phản ánh sự thịnh hành và vị thế quốc giáo của Phật giáo thời Đinh - Tiền Lê. Các vị cao tăng như Khuông Việt đại sư đóng vai trò cố vấn triều chính, đưa tinh thần Phật giáo thấm sâu vào nghệ thuật cung đình.

Kỹ thuật gia cố cọc móng gỗ tại Hoa Lư có điểm gì đặc biệt? Do địa hình thung lũng karst trũng thấp bao quanh bởi 4 con sông lớn, các kiến trúc sư thế kỷ X đã đóng hàng trăm cọc gỗ lim, gỗ nghiến kết hợp đầm chặt gạch ngói vỡ làm móng bè. Dấu tích ở hố khai quật số 14 và 15 năm 2009 cho thấy kết cấu này chống sụt lún hiệu quả suốt hơn 10 thế kỷ.

Luận văn đã giải quyết khoảng trống học thuật nào lớn nhất? Trước năm 2013, các nghiên cứu về Hoa Lư chỉ tồn tại dưới dạng báo cáo sơ bộ từng đợt thám sát từ năm 1970. Luận văn là công trình chuyên khảo đầu tiên hệ thống hóa toàn bộ 35 bản vẽ, 30 bản ảnh hiện vật, xác lập bộ tiêu chí nhận diện hoàn chỉnh cho vật liệu kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khối tư liệu vật liệu kiến trúc đất nung và kết cấu gỗ tại khu di tích Cố đô Hoa Lư trên tổng diện tích quy hoạch 300 ha.
  • Khẳng định đỉnh cao kỹ nghệ đúc nung quy chuẩn qua dòng gạch quân sự in chữ và nghệ thuật chạm khắc hoa sen, chim phượng đậm đà bản sắc tự chủ thế kỷ X.
  • Chứng minh rõ nét mối quan hệ kế thừa và chuyển tiếp văn hóa vật chất từ thời kỳ dựng nền độc lập đến thời kỳ hoàng kim Lý - Trần tại Thăng Long.
  • Cung cấp nguồn tư liệu bản vẽ kỹ thuật, bản dập hoa văn và bảng thống kê hiện vật có giá trị tra cứu lâu dài cho giới học thuật.
  • Đặt nền tảng thực tiễn cho lộ trình quy hoạch, khai quật và bảo tồn di sản Cố đô Hoa Lư bền vững trong tầm nhìn 5 đến 10 năm tới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống tư liệu về diện mạo kiến trúc thế kỷ X, giúp các nhà khoa học tiếp cận trực tiếp cấu trúc cung điện nguyên bản dưới lòng đất. Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ quan quản lý cần đẩy mạnh khai quật chỉnh lý và ứng dụng công nghệ thực tế ảo tái hiện kinh thành Hoa Lư trong giai đoạn tới. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo toàn văn công trình để tiếp cận nguồn sử liệu khảo cổ học chuẩn xác và đóng góp các sáng kiến bảo tồn di sản vô giá của dân tộc.