ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KIỀU VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G BẰNG MÔ PHỎNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Hà Nội - 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KIỀU VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G BẰNG MÔ PHỎNG Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Truyền dữ liệu & Mạng máy tính Mã số: 60 48 15 LUẬN VĂN THẠC SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T. ĐINH VĂN DŨNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG Lời cam đoan………………………………………………………………. I Lời cảm ơn…………………………………………………………………II TÓM TẮT………………………………………………………………. III NỘI DUNG……………………………………………………………….
V DANH MỤC HÌNH…………………………………………………….VII DANH MỤC BẢNG……………………………………………………VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………. IX CHƢƠNG 1………………………………………………………………. 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 4G………………….1 Lịch sử phát triển mạng thông tin di động.2 Các hệ thống mạng cận 4G và 4G……………………………………….3 Thành phần của mạng 4G……………………………………………….1 Phƣơng pháp truy nhập………………………………………………….2 Ứng dụng IPv6………………………………………………………….4 Tình hình triển khai mạng 4G…………………………………………. 12 CHƢƠNG 2……………………………………………………………… 13 PHƢƠNG PHÁP TRUY NHẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG…….1 Phƣơng pháp truy nhập mạng 4G……………………………………… 13 2.1 Phƣơng pháp truy nhập OFDMA……………………………………… 13 2.2 Phƣơng pháp truy nhập SC-FDMA…………………………………….3 Phƣơng pháp truy nhập MC-MC-CDMA…………………………….4 Phƣơng pháp truy nhập MIMO SC-FDMA…………………………… 28 2.2 Đánh giá chất lƣợng hệ thống thông tin di động trong kênh………….
33 nhiễu cộng Gauss………………………………………………………….1 Đối với phƣơng pháp truy nhập SC-FDMA .2 Đối với phƣơng pháp truy nhập MC-MC-CDMA .3 Đánh giá chất lƣợng hệ thống thông tin di động trong kênh…………. 35 có fading và nhiễu cộng Gauss bằng phƣơng pháp truyền thống………….4 Đánh giá chất lƣợng của hệ thống……………………………………. 42 CHƢƠNG 3……………………………………………………………… 43 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐÁNH GIÁ PHƢƠNG PHÁP TRUY NHẬP BẰNG MÔ PHỎNG…….1 Môi trƣờng mô phỏng………………………………………………….2 Đánh giá theo các trạng thái thuê bao di động………………………… 56 3.3 Đánh giá phƣơng pháp truy nhập với các mức điều chế khác nhau……59 3.4 Đánh giá các phƣơng pháp truy nhập khác nhau với cùng một mức…. 64 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………….
65 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………. 66 PHỤ LỤC…………………………………………………………………67 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 - Con đƣờng tiến hóa của công nghệ di động……………………………….2 - Truyền dẫn đa điểm phối hợp……………………………………………… 5 Hình 1.3 - Sơ đồ khối của nhóm SC-FDMA trong tuyến lên LTE-Advanced………… 7 Hình 1.4 - Chƣơng trình chuyển đổi thích ứng MIMO……………………………….5 - Các mô hình MIMO trong LTE-Advanced………………………………… 9 Hình 2.1 - Kết quả thực hiện FFT với các đầu vào khác nhau……………………….2 - Duy trì tính trực giao của các sóng mang con…………………………….3 - Hệ thống máy phát và thu của OFDMA………………………………….4 - Tạo ra khoảng bảo vệ cho ký tự OFDM………………………………….5 - Tham chiếu các ký tự trãi trên các sóng mang con OFDMA…………….6 – Các chòm sao điều chế LTE……………………………………………… 18 Hình 2.7 – Cấu trúc frame loại 1…………………………………………………….8 – Cấu trúc frame loại 2…………………………………………………….9 - Khối nguồn tài nguyên vật lý cho tuyến xuống………………………….10 - Sơ đồ cơ bản máy phát của SC-FDMA………………………………….11 - Sơ đồ cơ bản máy thu của SC-FDMA………………………………….12 – Ánh xạ sóng mang con theo phân bố đều……………………………….13 – Ánh xạ sóng mang con kế cận nhau…………………………………….14 - Các phƣơng pháp phân bố sóng mang con cho đa ngƣời dùng………….15 – Cấu trúc sub-frame cơ bản trong miền thời gian……………………….16 - Mô hình hệ thống máy phát và thu của Multicode CDMA…………….17 - Hệ thống máy phát của MC-CDMA…………………………………….18 - Hệ thống máy phát tín hiệu của MC-MC-CDMA……………………….19 - Mô tả một kênh MIMO với Nt anten phát và Nr anten thu……………… 30 Hình 2.20 - Hệ thống máy phát và thu của MIMO SC-FDMA……………………….21 – Đáp ứng tần số của mẫu tín hiệu……………………………………….22 – Kết quả tính xác suất lỗi………………………………………………… 39 Hình 2.23 - Pb trung bình trong kênh fading rayleigh và nhiễu cộng AWGN……….1- Giao diện MATLAB 7.2 - Hệ thống máy phát và thu của SC-FDMA……………………………….3- Đánh giá chất lƣợng SC-FDMA theo các trạng thái thuê bao………….4 - Đánh giá chất lƣợng SC-FDMA theo các trạng thái thuê bao………….5 - Đánh giá chất lƣợng SC-FDMA theo các mức điều chế khác nhau……… 60 Hình 3.6 – Hệ thống máy phát tín hiệu của MC-MC-CDMA……………………….7 – Đánh giá chất lƣợng SC-FDMA và MC-MC-CDMA với M = 16……… 62 Hình 3.8 - Đánh giá chất lƣợng SC-FDMA và MC-MC-CDMA với M =64………. 63 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 - Tốc độ dữ liệu của LTE…………………………………………………….2 - Tốc độ dữ liệu của WiMAX……………………………………………….3 - Tốc độ dữ liệu của LTE-Advanced…………………………………………5 Bảng 1.4 - Thể hiện các phƣơng pháp truy nhập của các hệ thống…………………….1 - Các tham số điều chế cho OFDMA……………………………………….2 - Khối nguồn tài nguyên vật lý cho các băng thông khác nhau…………….3 - Các tham số điều chế cho SC-FDMA…………………………………….1 - Các tham số mô phỏng theo các trạng thái thuê bao…………………….2 - Các tham số mô phỏng theo các kiểu điều chế…………………………… 59 Bảng 3.3 – Các tham số mô phỏng MC-MC-CDMA………………………………… 62 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1G First Generation 2G Second Generation 3G Third Generation 3GPP 3rd Generation Partnership Project AWGN Additive White Gaussian Noise BER Bit Error Rate CDMA Code Division Multiple Access DFT Discrete Fourier Transform EDGE Enhanced Data Rate for GSM Evolution FFT Fast Fourier Transform FDMA Frequency Division Multiple Access GPRS General Packet Radio Service GSM Global System for Mobile Communication IDFT Inverse Discrete Fourier Transform IFFT Inverse Fast Fourier Transform ITU International Telecommunication Union ITU-R ITU Radiocommunication Sector ISI Inter Symbol Interference IMT-ADVANCED International Mobile Telecommunications-Advanced LFDMA Localized Frequency Division Multiple Access LTE Long Term Evolution MC MC CDMA Multicode Multicarrier Code Devision Multiple Access MIMO Multiple-Input Multiple-Output NAT Network Address Translation OFDM Orthogonal Frequency Division Multiple OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple Access PAPR Peak to Average Power Ratio SC-FDMA Single Carrier Frequency Division Multiple Access SDMA Space-Division Multiple Access SNR Signal to Noise Ratio TDMA Time Division Multiple Access UE User Equipment UMB Ultra Mobile Broadband UMTS Universal Mobile Telecommunication Systems WCDMA Wireless Code Division Multiple Access WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 4G 1.1 Lịch sử phát triển mạng thông tin di động Trong khoảng vài chục năm trở lại đây, với sự phát triển của Internet cũng nhƣ các công nghệ không dây đã có ảnh hƣởng rất lớn đến cuộc sống của con ngƣời trên toàn thế giới. Hai nhân tố này đã làm thay đổi cách con ngƣời liên lạc với nhau, cách họ làm việc, cách họ hƣởng thụ cuộc sống thông qua các loại hình giải trí mới.
Với sự ra đời của mạng thông tin di động, chúng ta đã chứng kiến sự tăng vọt về nhu cầu dịch vụ không dây và di động. Chúng ta đã và đang chứng kiến sự phát triển đến chóng mặt của mạng không dây: năm 2002 đánh dấu thời điểm lịch sử của mạng viễn thông với số thuê bao di động vƣợt số thuê bao cố định. Theo ITU, tháng 9 năm 2005, số thuê bao di động trên thế giới đã vƣợt con số 2 tỷ. Theo thống kê của GSA (Global mobile Suppliers Association) gần đây, con số này đã vƣợt 3 tỷ.
Tuy nhiên, lịch sử của mạng tế bào còn rất ngắn. Nó mới trải qua 3 thế hệ và ở nhiều quốc gia nó vẫn còn đang ở thế hệ thứ 2. Trong mạng thông tin di động, mỗi một thập kỷ chứng kiến một thế hệ mạng mới. Thế hệ đầu tiên (1G) khởi đầu từ những năm 80.
Đó là thế hệ điện thoại di động tƣơng tự. Thế hệ thứ 2G bắt đầu nổi lên từ những năm đầu của thập kỷ 90. Thế hệ thứ 2G là công nghệ di động kỹ thuật số, cung cấp dịch vụ cả thoại và dữ liệu. Thế hệ thứ 3 bắt đầu từ năm 2001 ở Nhật, đặc trƣng bởi dịch vụ thoại, dữ liệu và đa phƣơng tiện với tốc độ cao.
Hệ thống cận 4G, nền tảng cho thế hệ thứ 4G. Con đƣờng phát triển của các công nghệ mạng thông tin di động đƣợc thể hiện ở hình 1.1- Con đƣờng tiến hóa của công nghệ di động[7] 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thế hệ 1G: Đây là hệ thống truyền tín hiệu tƣơng tự. Sử dụng phƣơng pháp truy nhập phân chia theo tần số FDMA và điều chế tần số FM với các đặc điểm: Phƣơng pháp truy nhập: FDMA. Dịch vụ đơn thuần là thoại.
Chất lƣợng thấp. Bảo mật kém. AMPS (Advanced Mobile Phone System) là hệ thống thông tin di động thuộc thế hệ thứ nhất đƣợc triển khai tại Bắc Mỹ vào năm 1978 tại băng tần 800 MHz. Thế hệ 2G: Chuẩn: GSM Phƣơng pháp truy nhập: TDMA/FDMA Sử dụng trong các băng tần: 890-960 (MHz) và 1710 – 1880 (MHz) Tốc độ dữ liệu: 9.6 kbps[10] Thế hệ 2.5G: Chuẩn: GPRS Phƣơng pháp truy nhập: TDMA/FDMA Sử dụng trong các băng tần: 890-960 (MHz) và 1710-1880 (MHz) Tốc độ dữ liệu: 171 kbps Thế hệ 2.75G: Chuẩn: EDGE Phƣơng pháp truy nhập: TDMA/FDMA Sử dụng trong các băng tần: 890 – 960 (MHz) và 1710 – 1880 (MHz) Tốc độ dữ liệu: 384 kbps Thế hệ 3G: Chuẩn: WCDMA (UMTS) Phƣơng pháp truy nhập: CDMA Sử dụng trong các băng tần: 1885 – 2025 (MHz) và 2110 – 2200 (MHz) Tốc độ dữ liệu: 2 Mbps 1.2 Các hệ thống mạng cận 4G và 4G Các hệ thống mạng cận 4G: 3GPP Long-Term Evolution (LTE): là công nghệ cận 4G thƣờng mang nhãn hiệu "4G", nhƣng phiên bản LTE phát hành đầu tiên không thực hiện đầy đủ các yêu cầu IMT-Advanced.
LTE có tốc độ dữ liệu lý thuyết lên đến 100 Mbit/s cho tuyến 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xuống và 50 Mbit/s cho tuyến lên nếu sử dụng một kênh 20 MHz và nhiều hơn thế nữa nếu sử dụng MIMO. Dịch vụ LTE công bố đầu tiên của thế giới đƣợc khai trƣơng ở hai thủ đô Scandinavian là Stockholm (hệ thống Ericsson) và Oslo ( hệ thống Huawei) vào ngày 14 tháng 12 năm 2009 và mang nhãn hiệu 4G. Các thiết bị đầu cuối ngƣời dùng đƣợc sản xuất bởi Samsung. Hiện nay, hai dịch vụ LTE công bố ở Mỹ đƣợc cung cấp bởi MetroPCS và Verizon Wireless.
AT & T cũng có dịch vụ LTE trong kế hoạch triển khai từ giữa năm 2011 đến cuối năm 2013, Sprint Nextel đã bắt đầu xem xét để chuyển đổi từ WiMax sang LTE trong tƣơng lai gần. Ở Hàn Quốc, SK Telecom và LG U+ đã cho phép truy nhập dịch vụ LTE kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2011 cho các thiết bị dữ liệu, dự kiến triển khai toàn quốc vào năm 2012. LTE Tốc độ đỉnh cho tuyến xuống 100 Mbit/s Tốc độ đỉnh cho tuyến lên 50 Mbit/s Bảng 1.1- Tốc độ dữ liệu của LTE[15] Mobile WiMAX (IEEE 802.16e): di động WiMAX (IEEE 802.16e-2005) là chuẩn truy nhập di động không dây băng thông rộng (còn đƣợc gọi là WiBro tại Hàn Quốc), đôi khi mang nhãn hiệu 4G và cung cấp tốc độ dữ liệu đỉnh là 128 Mbit/s cho tuyến xuống và 56 Mbit/s cho tuyến lên trên các kênh rộng 20 MHz.