Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất pdii với thiosemicacbazon axetophenon001

Luận văn thạc sĩ phân tích tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất pdii với thiosemicacbazon, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2014

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó

1.1.1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon

1.1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazit

1.1.3. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức chất của chúng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phức chất Pd II với thiosemicacbazon

Nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Phức chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều ứng dụng trong y học và hóa học. Thiosemicacbazon, một loại phối tử hữu cơ, có khả năng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp như Pd(II). Việc nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức chất này có thể mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc điều trị.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc của thiosemicacbazon

Thiosemicacbazon là một hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp. Cấu trúc của nó bao gồm nhóm thiosemicacbazit và nhóm cacbonyl, cho phép nó tương tác với các ion kim loại. Cấu trúc này giúp thiosemicacbazon thể hiện tính chất hóa học đặc biệt, làm cho nó trở thành một phối tử tiềm năng trong nghiên cứu phức chất.

1.2. Tầm quan trọng của phức chất Pd II trong hóa học

Phức chất Pd(II) có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong hóa học vô cơ và hóa học dược phẩm. Chúng có khả năng chống lại một số loại vi khuẩn và virus, đồng thời có thể được sử dụng trong các ứng dụng điều trị ung thư. Nghiên cứu về phức chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học mà còn mở ra cơ hội phát triển các loại thuốc mới.

II. Thách thức trong nghiên cứu phức chất Pd II với thiosemicacbazon

Mặc dù nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon mang lại nhiều triển vọng, nhưng cũng gặp phải một số thách thức. Việc tổng hợp phức chất này có thể gặp khó khăn do tính chất hóa học của các phối tử và điều kiện phản ứng. Ngoài ra, việc xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức chất cũng cần phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác.

2.1. Khó khăn trong quá trình tổng hợp phức chất

Quá trình tổng hợp phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon có thể gặp khó khăn do sự tương tác giữa các nguyên tử trong phân tử. Điều này có thể dẫn đến việc tạo ra các sản phẩm không mong muốn hoặc giảm hiệu suất tổng hợp. Cần có các phương pháp tối ưu hóa để cải thiện quy trình tổng hợp.

2.2. Thách thức trong việc xác định cấu trúc phức chất

Việc xác định cấu trúc của phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon thường yêu cầu các kỹ thuật phân tích phức tạp như phổ khối lượng và phổ hồng ngoại. Những kỹ thuật này cần được thực hiện chính xác để đảm bảo rằng cấu trúc được xác định đúng. Sự phức tạp trong cấu trúc của thiosemicacbazon cũng có thể gây khó khăn trong việc phân tích.

III. Phương pháp nghiên cứu phức chất Pd II với thiosemicacbazon

Để nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn đánh giá hoạt tính sinh học của phức chất. Việc sử dụng các kỹ thuật hiện đại trong nghiên cứu sẽ giúp thu được kết quả chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp phổ khối lượng trong nghiên cứu phức chất

Phương pháp phổ khối lượng là một trong những kỹ thuật quan trọng để xác định cấu trúc của phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon. Kỹ thuật này cho phép phân tích các ion và xác định khối lượng phân tử của phức chất, từ đó giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất hóa học của chúng.

3.2. Phương pháp phổ hồng ngoại và ứng dụng của nó

Phương pháp phổ hồng ngoại cũng được sử dụng để nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon. Kỹ thuật này giúp xác định các nhóm chức trong phân tử và cung cấp thông tin về các liên kết hóa học. Việc phân tích phổ hồng ngoại có thể giúp xác định sự hình thành phức chất và các thay đổi trong cấu trúc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức chất Pd II với thiosemicacbazon

Phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Chúng có thể được sử dụng trong y học, đặc biệt là trong việc phát triển các loại thuốc mới. Ngoài ra, phức chất này cũng có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực khác như hóa học phân tích và công nghệ vật liệu.

4.1. Ứng dụng trong y học và dược phẩm

Phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon đã được nghiên cứu và chứng minh có khả năng chống lại một số loại vi khuẩn và virus. Điều này mở ra cơ hội phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả cao trong điều trị bệnh. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của phức chất này đang được tiến hành để tìm ra các ứng dụng tiềm năng trong y học.

4.2. Ứng dụng trong hóa học phân tích

Ngoài ứng dụng trong y học, phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon cũng có thể được sử dụng trong hóa học phân tích. Chúng có thể được áp dụng để phát hiện và phân tích các chất khác nhau trong mẫu. Việc sử dụng phức chất này trong phân tích hóa học có thể giúp cải thiện độ chính xác và độ nhạy của các phương pháp phân tích.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu phức chất Pd II với thiosemicacbazon

Nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học và y học. Những kết quả đạt được từ nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học mà còn có thể dẫn đến việc phát triển các loại thuốc mới. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho khoa học và cuộc sống.

5.1. Triển vọng trong nghiên cứu và phát triển thuốc

Với những kết quả tích cực từ nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon, có thể thấy rằng đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng trong việc phát triển thuốc mới. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc của phức chất để nâng cao hoạt tính sinh học và giảm thiểu tác dụng phụ.

5.2. Hướng nghiên cứu mới trong hóa học vô cơ

Nghiên cứu phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon cũng mở ra hướng đi mới trong hóa học vô cơ. Việc khám phá các phối tử mới và các phức chất khác có thể giúp phát hiện ra những tính chất hóa học chưa được biết đến. Điều này có thể dẫn đến những ứng dụng mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Thiosemicacbazit là chất kết tinh màu trắng, nóng chảy ở 181-183oC. Kết quả nghiên cứu nhiễu xạ tia X cho thấy phân tử có cấu trúc như sau: (1) H2N Gãc liªn kÕt MËt ®é ®iÖn tÝch (2) N(1) = -0.306 b (4) Trong đó các nguyên tử N(1), N(2), N(4), C, S nằm trên cùng một mặt phẳng.

Ở trạng thái rắn, phân tử thiosemicacbazit có cấu hình trans, nguyên tử S nằm ở vị trí trans so với nhóm NH2 [1]. Khi thay thế một nguyên tử hiđro trong nhóm N(4)H2 bằng các gốc hiđrocacbon khác nhau thì thu được các dẫn xuất thế của thiosemicacbazit. Ví dụ: 4-phenyl thiosemicacbazit,4-etyl thiosemicacbazit, 4-metyl thiosemicacbazit, 4- allyl thiosemicacbazit… Khi thiosemicacbazit hoặc dẫn xuất thế của nó ngưng tụ với các hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành các thiosemicacbazon tương ứng theo sơ đồ 1. R H R +   + C O + H2N N C NHR'' R' C N N C NHR'' H H R' S O H S R R C N N C NHR'' R' C N N C NHR'' H H2O H R' S OH H S Sơ đồ 1.1: Cơ chế phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon Phản ứng này xảy ra rất dễ dàng trong môi trường axit theo cơ chế AN.

Trong điều kiện thường, phản ứng ngưng tụ chỉ xảy ra ở nhóm N(1)H2 hiđrazin [4] vì trong 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com số các nguyên tử N của thiosemicacbazit cũng như dẫn xuất thế N(4) của nó, nguyên tử N(1) có mật độ điện tích âm lớn nhất. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Jensen là người đầu tiên tổng hợp và nghiên cứu các phức chất của thiosemi- cacbazit. Ông đã tổng hợp, nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với Cu(II) và đã chứng minh rằng trong các hợp chất này thiosemicacbazit phối trí hai càng qua nguyên tử S và N(1). Trong quá trình tạo phức, phân tử thiosemicacbazit có sự chuyển từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự chuyển nguyên tử H từ nhóm amin sang nguyên tử S và nguyên tử H này bị thay thế bởi kim loại.

NH2 NH2 N N M C C H2N H2N S NH2 H2N S NH N M cis phøc chÊt d¹ng cis C C NH2 S NH2 H2N S HS NH2 N C M D¹ng thion D¹ng thiol C N (cÊu h×nh trans) (cÊu h×nh cis) H2N S H2N trans phøc chÊt d¹ng trans Sơ đồ 1.2: Sự tạo phức của thiosemicacbazit Sau Jensen, nhiều tác giả khác cũng đưa ra kết quả nghiên cứu về sự tạo phức của thiosemicacbazit với các kim loại chuyển tiếp khác. Nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với Ni(II) [1, 31] và Zn(II) [14] bằng các phương pháp từ hoá, phổ hấp thụ electron, phổ hấp thụ hồng ngoại, các tác giả cũng đưa ra kết luận rằng liên kết giữa phân tử thiosemicacbazit với nguyên tử kim loại được thực hiện trực tiếp qua nguyên tử S và nguyên tử N(1), đồng thời khi tạo phức phân tử thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis. Kết luận này cũng được khẳng định khi các tác giả [13,16] nghiên cứu phức của thiosemicacbazit với một số ion kim loại như Pt(II), Pd(II), Co(II). 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, thiosemicacbazit có xu hướng thể hiện dung lượng phối trí bằng hai và liên kết được thực hiện qua nguyên tử S và N(1).

Để thực hiện kiểu phối trí này cần phải tiêu tốn năng lượng cho quá trình chuyển phân tử từ cấu hình trans sang cấu hình cis và chuyển vị nguyên tử H từ nguyên tử N(2) sang nguyên tử S. Năng lượng này được bù trừ bởi năng lượng dư ra do việc tạo thêm một liên kết và hiệu ứng đóng vòng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do khó khăn về lập thể, thiosemicacbazit cũng thể hiện là phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình trans, khi đó liên kết được thực hiện qua nguyên tử S. Một số ví dụ điển hình về kiểu phối trí này là phức của thiosemicacbazit với Ag(I) [23].

Sự đa dạng của các hợp chất cacbonyl làm cho các thiosemicacbazon phong phú cả về số lượng và tính chất. Cũng như thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon và các dẫn xuất của chúng luôn có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại. Nếu phần hợp chất cacbonyl không chứa các nguyên tử có khả năng tạo phức thì thiosemicacbazon là phối tử hai càng giống như thiosemicacbazit. Đó là các thiosemicacbazon của benzanđehit, xyclohexanon, axetophenon, octanal, menton … M N NHR N NHR N S N C N C N C H S SH H NHR dạng thion dạng thiol tạo phức Sơ đồ 1.3: Sự tạo phức của thiosemicacbazon 2 càng (R (H, CH3, C3H5, C6H5…)) Nếu ở phần hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D) và nguyên tử này được nối với nguyên tử N(1) qua hai hay ba nguyên tử trung gian thì khi tạo phức, thiosemicacbazon này thường có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí bằng 3 với bộ nguyên tử cho: D, N(1), S.

Ví dụ: thiosemicacbazon hay dẫn xuất thế N(4) - thiosemicacbazon của salixylanđehit (H2thsa hay H2pthsa), isatin (H2this hay H2pthis), axetylaxeton (H2thac hay H2pthac), pyruvic (H2thpy hay 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trong các phức chất của chúng với Cu2+, Co2+, Ni2+, Pt2+., các phối tử này có bộ nguyên tử cho là O, S, N cùng với sự hình thành các vòng 5 hoặc 6 cạnh bền [1,3,6]. Mô hình tạo phức của phối tử thiosemicacbazon ba càng [1,3] như sau: D D M M hoÆc N S N S N N NH2 H NH2 a) a') Các thiosemicacbazon bốn càng thường được điều chế bằng cách ngưng tụ hai phân tử thiosemicacbazit với một phân tử đicacbonyl. NHR N C R R N SH O H2N NHR'' C C 2 + 2 H2O + N C C C H S R' R' O N SH N C NHR'' Sơ đồ 1.4: Sự hình thành thiosemicacbazon 4 càng Các phối tử bốn càng loại này có bộ nguyên tử cho N, N, S, S nằm trên cùng một mặt phẳng và do đó chúng chiếm bốn vị trí phối trí trên mặt phẳng xích đạo của phức chất tạo thành.

Trong một số ít trường hợp, do khó khăn về lập thể các thiosemicacbazon mới thể N N S NH hiện vai trò của phối tử một càng [24,25]. Ví HN Cu + C l O 4- N dụ như phức chất của Cu(II) với 4-phenyl HN S N N thiosemicacbazon 2-benzoylpyridin [24] có (I) (II) cấu tạo như hình bên. Trong đó, phối tử thứ nhất là một càng còn phối tử thứ hai là 3 càng. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG Các phức chất của thiosemicacbazon được quan tâm rất nhiều không chỉ vì ý nghĩa khoa học mà còn vì các hợp chất này còn nhiều khả năng ứng dụng trong thực tiễn. Trong các ứng dụng thực tế, người ta đặc biệt quan tâm đến hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng. Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên bởi Domagk. Sau phát hiện của Domagk, hàng loạt tác giả khác [10,11,17,32] cũng đưa ra kết quả nghiên cứu về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng.

Tác giả [35] cho rằng tất cả các thiosemicacbazon có dẫn xuất thế para của benzanđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao. Trong đó, p-axetaminobenzanđehit thiosemicacbazon (thiacetazon - TB1) được xem là thuốc chữa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện nay. H3C C NH CH N NH C NH2 O S (TB1) Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyriđin-3, 4-etylsunfobenzanđehit (TB3) và pyriđin-4, cũng đang được sử dụng để chữa bệnh lao. Thiosemicacbazon isatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát trùng.

Thiosemicacbazon của monoguanyl hiđrazon có khả năng diệt khuẩn gam (+). Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken, coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh đường ruột và diệt nấm. Phức chất của đồng(II) với thiosemicacbazit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [22]. Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất với một số kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, Mo.

Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit (Hth), 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thiosemicacbazon salixylanđehit (H2thsa), thiosemicacbazon isatin (H2this) và phức chất của chúng với Cu(II), Mo(III) và Mo(V). Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy các phức chất đều có khả năng kháng khuẩn mạnh hơn các phối tử tương ứng và cả hai phức chất Cu(Hthis)Cl và Mo(Hth)3Cl3 đều có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư SARCOMAR-TG180 trên chuột trắng SWISS với chỉ số tương ứng là 43,99% và 36,8%. Tiếp sau đó, các tác giả [3, 6] đã tổng hợp và nghiên cứu phức chất của Pt(II), Co(II), Ni(II), Cu(II) với một số thiosemicacbazon. Kết quả cho thấy, các phức chất của Pt(II) với 4-phenyl thiosemicacbazon isatin, thiosemicacbazon furanđehit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan, ung thư màng tim, ung thư màng tử cung.

Phức chất của Pt(II) với 4-metyl thiosemicacbazon isatin, 4-metyl thiosemicacbazon furanđehit đều có khả năng ức chế tế bào ung thư màng tim và ung thư biểu mô ở người. Tác giả [7] đã tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức chất giữa Co(II), Ni(II), Cu(II) với các thiosemicacbazon mà hợp chất cacbonyl có nguồn gốc từ tự nhiên như octanal, campho, xitronenlal, mentonua. Trong số đó, phức chất Cu(II) của các phối tử thiosemicacbazon xitronenal và thiosemicacbazon menton đều có khả năng ức chế mạnh trên cả hai dòng tế bào ung thư gan và phổi. Ngoài ứng dụng trong y, dược học, gần đây người ta còn phát hiện ra nhiều khả năng ứng dụng mới của thiosemicacbazon và phức chất của chúng trong các lĩnh vực xúc tác, chống ăn mòn kim loại, phân tích hóa học v.v… Sivadasan Chettian và các cộng sự đã tổng hợp những chất xúc tác gồm phức chất của thiosemicacbazon với một số kim loại chuyển tiếp trên nền polistiren [15].

Đây là những chất xúc tác dị thể được sử dụng trong phản ứng tạo nhựa epoxit từ xiclohexen và stiren. Các phức chất của Pd với thiosemicacbazon cũng có thể làm xúc tác khá tốt cho phản ứng nối mạch của anken (phản ứng Heck) [19]. Một số thiosemicacbazon cũng đã được sử dụng làm chất ức chế quá trình ăn mòn kim loại. đã nghiên cứu tác dụng chống ăn mòn kim loại của 4- metyl thiosemicacbazon, 4-phenyl thiosemicacbazon của 2-axetylpyriđin đối với 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thép nhẹ (98%Fe).

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả ức chế cực đại của chất đầu là 74,59% còn chất sau đạt 80,67% [12,20]. Các thiosemicacbazon cũng được sử dụng trong hóa học phân tích để tách cũng như xác định hàm lượng của nhiều kim loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ