Luận văn: Ảnh hưởng chế độ cắt đến bề mặt khi phay thép 45 - Lê Thị Hà

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến chất lượng bề mặt khi phay khô và phay ướt thép 45. Cung cấp số liệu thực nghiệm và phân tích.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quá trình phay khô và phay ướt thép 45

Phay khô và phay ướt là hai phương pháp gia công cơ khí quan trọng để tạo hình bề mặt chi tiết máy. Thép 45 là vật liệu kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo máy. Quá trình phay liên quan đến việc sử dụng dao phay mặt đầu để loại bỏ lớp vật liệu và tạo ra các bề mặt chính xác. Sự khác biệt chính giữa phay khô và phay ướt nằm ở việc sử dụng chất lỏng làm mát. Phay ướt sử dụng chất làm mát-bôi trơn để giảm nhiệt độ, kéo dài tuổi thọ dao và cải thiện chất lượng bề mặt. Phay khô không sử dụng chất làm mát, giảm chi phí nhưng yêu cầu kiểm soát chế độ cắt chính xác hơn. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến chất lượng bề mặt là chìa khóa để tối ưu hóa quá trình gia công.

1.1. Khái niệm cơ bản về phay thép 45 đã nhiệt luyện

Thép 45 đã nhiệt luyện là vật liệu có độ cứng cao, độ bền tốt và khả năng chống mòn cao. Quá trình nhiệt luyện cải thiện tính chất cơ học của thép, giúp nó đạt được độ cứng và độ bền mong muốn. Việc gia công thép 45 đã nhiệt luyện bằng phay đòi hỏi lựa chọn dao phay mặt đầu phù hợp và điều chỉnh thông số chế độ cắt như tốc độ cắt, lượng chạy dao và chiều sâu cắt để đạt chất lượng bề mặt cao nhất.

1.2. Vai trò của chất lỏng làm mát trong phay ướt

Chất lỏng làm mát-bôi trơn đóng vai trò quan trọng trong phay ướt, giúp giảm nhiệt độ tại khu vực cắt, bôi trơn bề mặt tiếp xúc giữa dao và vật gia công. Điều này làm giảm lực cắt, kéo dài tuổi thọ dao phay mặt đầu, và cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt của chi tiết. Phay ướt cho phép tăng tốc độ cắt an toàn hơn so với phay khô, từ đó nâng cao năng suất gia công.

II. Thông số chế độ cắt và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt

Các thông số chế độ cắt là yếu tố quyết định đến chất lượng bề mặt của chi tiết gia công. Tốc độ cắt V là vận tốc chuyển động của dao phay, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ ở khu vực cắt và độ nhám bề mặt. Lượng chạy dao f (hay tiến dao) xác định lượng vật liệu được loại bỏ trong mỗi chu kỳ, ảnh hưởng đến độ nhám và hiệu quả gia công. Chiều sâu cắt t quyết định lớp vật liệu bị loại bỏ, tác động đến lực cắt và mòn của dao. Sự kết hợp hợp lý giữa ba thông số này sẽ tối ưu hóa chất lượng bề mặt và tuổi thọ dụng cụ cắt, đặc biệt trong phay khô và phay ướt thép 45.

2.1. Tốc độ cắt và độ nhám bề mặt

Tốc độ cắt V là thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt và tuổi thọ dụng cụ. Tốc độ cắt quá cao gây nóng chảy vùng cắt, giảm độ chính xác và làm tăng độ nhám bề mặt. Tốc độ cắt quá thấp dẫn đến hiệu suất thấp và tăng chi phí. Trong phay ướt, có thể sử dụng tốc độ cắt cao hơn nhờ chất làm mát, trong khi phay khô cần tốc độ cắt thấp hơn để kiểm soát nhiệt độ.

2.2. Lượng chạy dao và chiều sâu cắt

Lượng chạy dao fchiều sâu cắt t cùng ảnh hưởng đến lực cắt và chất lượng bề mặt. Lượng chạy dao nhỏ tạo ra bề mặt nhám hơn nhưng giảm lực cắt. Chiều sâu cắt lớn tăng hiệu suất nhưng yêu cầu lực cắt lớn hơn. Trong phay khô, cần giảm cả hai thông số để hạn chế nhiệt lượng sinh ra. Trong phay ướt, có thể tăng lượng chạy dao để cải thiện độ chính xác mà vẫn bảo vệ dụng cụ cắt.

III. Kết cấu và thông số hình học của dao phay mặt đầu

Dao phay mặt đầu là lựa chọn chính để gia công bề mặt phẳng trên thép 45. Kết cấu dao phay bao gồm thân dao, các răng cắt được sắp xếp xung quanh mặt đầu, và rãnh phoi để thoát vụn cắt. Các thông số hình học như góc hình học (góc nhão, góc mặt lưng, góc nghiêng), số lượng răng, và khoảng cách giữa các răng quyết định hiệu suất cắt và chất lượng bề mặt. Kết cấu phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình gia công, giảm mòn và nâng cao độ chính xác. Lựa chọn dao phay mặt đầu đúng loại dựa trên vật liệu gia công (thép 45) và điều kiện (phay khô hay phay ướt) là bước quan trọng đầu tiên.

3.1. Cấu trúc và các loại dao phay mặt đầu

Dao phay mặt đầu có thân dao tròn với các răng cắt được lắp đặt trên mặt đầu. Các loại dao phay mặt đầu khác nhau dựa trên số lượng răng, kiểu lắp ráp, và chất liệu. Dao phay răng xoắn có rãnh xoắn giúp thoát vụn tốt hơn. Dao phay mặt phẳng thích hợp cho các bề mặt lớn. Với thép 45 đã nhiệt luyện, nên chọn dao phay mặt đầu có độ cứng cao và khả năng chịu tải tốt.

3.2. Thông số hình học ảnh hưởng đến hiệu suất cắt

Góc nhào (rake angle)góc mặt lưng (clearance angle) là những thông số hình học quan trọng ảnh hưởng đến lực cắt và chất lượng bề mặt. Góc nhào lớn giảm lực cắt nhưng có thể làm yếu đỉnh dao. Góc mặt lưng phù hợp giảm ma sát và mòn. Góc nghiêng ảnh hưởng đến tính ổn định cắt. Để đạt chất lượng bề mặt tốt nhất khi gia công thép 45, cần chọn thông số hình học phù hợp cho điều kiện phay khô hoặc phay ướt.

IV. So sánh hiệu quả giữa phay khô và phay ướt thép 45

Phay khô và phay ướt là hai phương pháp gia công có ưu nhược điểm khác nhau. Phay khô giảm chi phí vì không cần chất lỏng làm mát và có thể tái chế hoàn toàn, nhưng sinh ra nhiều nhiệt, giới hạn tốc độ cắt và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt. Phay ướt cung cấp chất lượng bề mặt tốt hơn, cho phép tốc độ cắt cao hơn, kéo dài tuổi thọ dao, nhưng tăng chi phí vận hành và đòi hỏi xử lý chất thải. Khi gia công thép 45 đã nhiệt luyện, phay ướt thường tạo ra bề mặt nhám hơn và độ chính xác cao hơn. Tuy nhiên, với việc tối ưu hóa các thông số chế độ cắt, phay khô có thể đạt được chất lượng bề mặt chấp nhận được với chi phí thấp hơn.

4.1. Ưu điểm của phay ướt thép 45

Phay ướt thép 45 mang lại nhiều lợi ích về chất lượng. Chất lỏng làm mát giảm nhiệt độ ở khu vực cắt, bảo vệ dao phay mặt đầu khỏi mòn nhanh. Nhiệt độ thấp hơn giúp chất lượng bề mặt tốt hơn, độ nhám nhỏ hơn. Tốc độ cắt cao hơn trong phay ướt nâng cao năng suất gia công. Tuổi thọ dụng cụ dài hơn, giảm chi phí thay dao. Độ chính xác và tính ổn định cao hơn.

4.2. Ưu điểm và hạn chế của phay khô thép 45

Phay khô thép 45 có ưu điểm chi phí thấp, không cần chất lỏng làm mát, dễ tái chế vụn cắt. Tuy nhiên, hạn chế đáng kể là nhiệt độ cao ở khu vực cắt làm tăng mòn dao nhanh, giảm tuổi thọ dao phay mặt đầu, và tạo ra chất lượng bề mặt kém hơn. Để cải thiện, phải giảm các thông số chế độ cắt, dẫn đến giảm hiệu suất. Nhưng với công nghệ mới, phay khô đang ngày càng được cải tiến.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến chất lượng bề mặt khi phay khô và phay ướt thép 45 đã nhiệt luyện bằng dao phay mặt đầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CAC YEU TO ANH HUONG doe exe LƯỢNG - MAT KHI PHAY. Tính chất hình học lớp bề mặt gia công 40 2. Nhám bề mặt. Sóng bề mặt 41 2.

Tính chất cơ lý lớp bề mặt. Ảnh hưởng của chất lượng bề mặt tới khả năng tới khả năng làm việc của chỉ tiết máy 42 2. Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt. Ảnh hưởng đến tính chồng mòn cử 2.

Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn. Ảnh hưởng đến độ bền mỏi ao. Ảnh hưởng đến đô chính xác mồi ghép. Ảnh hưởng của biến cứng bề mặt tới tính chất sử dụng của chỉ tiết Táy.

Ảnh hưởng của ứng suất dư bề mặt tới tính chất sử dụng của chỉ tiết máy. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bê mặt gia công. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dung cụ cắt —. Ảnh hưởng của chế độ cắt đến chất lương bề mặt 47 2.

Ảnh hưởng của lượng chạy dao §. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt t. Ảnh hưởng của vật liệu gia công. st : sree AD ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 4 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 3.

Chỉ tiêu độ chính xác và chất lượng bề mặt gia công. Chỉ tiêu kinh tế. tôngiöidatigijgqgiquu2gugiaxsanaagsagsazangasJfff 3. Nhiễu khi phay cứng.

Xây dựng quy hoạch thực nghiệm. Nguyên tắc phức tạp dần mô hình toán học. Nguyên tắc đối chứng với nhiễu 61 3. Nguyên tắc ngẫu nhiên hoá HHNHHHHH0100g500 se.

Nguyên tắc tối ưu của quy hoạch thực nghiệm. Chọn loại kế hoạch thực nghiệm và mô hình hồi quy thực nghiệm 3. Các đặc trưng thống kê quan trọng : 62 9:2:2.2, Hàm hồi quy một biến. Quy hoạch thí nghiệm trực giao toàn phần dạng 2 65 3.

Quy hoach thi nghiém true giao bac hai ( Quy hoach Box — Willett) areca ene mE 3. Tiến trình tối ưu hoá. es es siorsxesinsesOD) 3. Mức độ phù hợp của mô hình.

Kế hoạch thí nghiêm bề mặt chỉ tiêu 70 3. Thiết kế thí nghiệm. cose cotter TL 3. Dung cu thi nghiém i z 72 3.

Phôi thí nghiệm a T3 3. Dung cu do: May do $J301. Dung dịch trơn nguội. sen eee svawavcencons TS, 3.

Điều kiện biên. Thực nghiêm phay thép 45 đã qua nhiệt luyên bằng mảnh dao CBN. 75 NhÊ lu LCD MfTursenonbnddtttgg0tetgobiotI0040010GIAG0A2U0:9000001000088080818/18/00001014600330g00G37U0) ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HA - CB131027 6 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT Quá trình phay khô với vận tốc 200 (m/p). 89 Quá trình phay ướt với vận tốc 350 (m/p) 90 Quá trình phay khô với vận tốc 350 (m/p).

90 Quá trình đo đô nhám bề mặt chỉ tiết gia công. 91 Học viên Lê Thị Hà làm thực nghiệm. 91 HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 10 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 3. Chỉ tiêu độ chính xác và chất lượng bề mặt gia công.

Chỉ tiêu kinh tế. tôngiöidatigijgqgiquu2gugiaxsanaagsagsazangasJfff 3. Nhiễu khi phay cứng. Xây dựng quy hoạch thực nghiệm.

Nguyên tắc phức tạp dần mô hình toán học. Nguyên tắc đối chứng với nhiễu 61 3. Nguyên tắc ngẫu nhiên hoá HHNHHHHH0100g500 se. Nguyên tắc tối ưu của quy hoạch thực nghiệm.

Chọn loại kế hoạch thực nghiệm và mô hình hồi quy thực nghiệm 3. Các đặc trưng thống kê quan trọng : 62 9:2:2.2, Hàm hồi quy một biến. Quy hoạch thí nghiệm trực giao toàn phần dạng 2 65 3. Quy hoach thi nghiém true giao bac hai ( Quy hoach Box — Willett) areca ene mE 3.

Tiến trình tối ưu hoá. es es siorsxesinsesOD) 3. Mức độ phù hợp của mô hình. Kế hoạch thí nghiêm bề mặt chỉ tiêu 70 3.

Thiết kế thí nghiệm. cose cotter TL 3. Dung cu thi nghiém i z 72 3. Phôi thí nghiệm a T3 3.

Dung cu do: May do $J301. Dung dịch trơn nguội. sen eee svawavcencons TS, 3. Điều kiện biên.

Thực nghiêm phay thép 45 đã qua nhiệt luyên bằng mảnh dao CBN. 75 NhÊ lu LCD MfTursenonbnddtttgg0tetgobiotI0040010GIAG0A2U0:9000001000088080818/18/00001014600330g00G37U0) ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HA - CB131027 6 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 3. Chỉ tiêu độ chính xác và chất lượng bề mặt gia công. Chỉ tiêu kinh tế.

tôngiöidatigijgqgiquu2gugiaxsanaagsagsazangasJfff 3. Nhiễu khi phay cứng. Xây dựng quy hoạch thực nghiệm. Nguyên tắc phức tạp dần mô hình toán học.

Nguyên tắc đối chứng với nhiễu 61 3. Nguyên tắc ngẫu nhiên hoá HHNHHHHH0100g500 se. Nguyên tắc tối ưu của quy hoạch thực nghiệm. Chọn loại kế hoạch thực nghiệm và mô hình hồi quy thực nghiệm 3.

Các đặc trưng thống kê quan trọng : 62 9:2:2.2, Hàm hồi quy một biến. Quy hoạch thí nghiệm trực giao toàn phần dạng 2 65 3. Quy hoach thi nghiém true giao bac hai ( Quy hoach Box — Willett) areca ene mE 3. Tiến trình tối ưu hoá.

es es siorsxesinsesOD) 3. Mức độ phù hợp của mô hình. Kế hoạch thí nghiêm bề mặt chỉ tiêu 70 3. Thiết kế thí nghiệm.

cose cotter TL 3. Dung cu thi nghiém i z 72 3. Phôi thí nghiệm a T3 3. Dung cu do: May do $J301.

Dung dịch trơn nguội. sen eee svawavcencons TS, 3. Điều kiện biên. Thực nghiêm phay thép 45 đã qua nhiệt luyên bằng mảnh dao CBN.

75 NhÊ lu LCD MfTursenonbnddtttgg0tetgobiotI0040010GIAG0A2U0:9000001000088080818/18/00001014600330g00G37U0) ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HA - CB131027 6 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 1. Thông số hình học của dao phay mặt đầu. Vật liệu làm thân dao phay. Qua trình phay cứng.

2s 36 CHƯƠNG I: CAC YEU TO ANH HUONG doe exe LƯỢNG - MAT KHI PHAY. Tính chất hình học lớp bề mặt gia công 40 2. Nhám bề mặt. Sóng bề mặt 41 2.

Tính chất cơ lý lớp bề mặt. Ảnh hưởng của chất lượng bề mặt tới khả năng tới khả năng làm việc của chỉ tiết máy 42 2. Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt. Ảnh hưởng đến tính chồng mòn cử 2.

Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn. Ảnh hưởng đến độ bền mỏi ao. Ảnh hưởng đến đô chính xác mồi ghép. Ảnh hưởng của biến cứng bề mặt tới tính chất sử dụng của chỉ tiết Táy.

Ảnh hưởng của ứng suất dư bề mặt tới tính chất sử dụng của chỉ tiết máy. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bê mặt gia công. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dung cụ cắt —. Ảnh hưởng của chế độ cắt đến chất lương bề mặt 47 2.

Ảnh hưởng của lượng chạy dao §. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt t. Ảnh hưởng của vật liệu gia công. st : sree AD ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 4 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 3.

Cac thong s6 dau vao ctia thi nghiém. Chon dang hàm hồi qui. Xây dựng ma trận thi nghiém. Kết luận chương IIT _ 79 CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SÓ LIỆU THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁTẾ: Qua 4.

Giới thiệu phần mềm xử lý sô liệu thực nghiệm Minitab 80 42. Kết quả thực nghiệm phay ướt (có bôi trơn). Phân tích kết quả thí nghiệm bằng quy hoach thực nghiệm trong kỹ thuật và sử dụng phần mền Minitab. Vẽ đồ thị quan hệ nhám Ra với các thông số §,V khi có bôi trơn 81 4.

Kết quả thực nghiệm phay khô (không có bôi trơn) 83 4.1, Phân tích kết quả thí nghiệm bằng quy hoạch thực nghiệm trong ky thuat va sir dung phan mén Minitab. Vẽ đồ thị quan hệ nhám Ra với các thông số §,V khi không có bôi trơn: HH ¬.- KÉT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. MỘT SÓ HÌNH ẢNH QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM. TÀI LIỆU THAM KHẢO.

SS HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 7 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT 3. Cac thong s6 dau vao ctia thi nghiém. Chon dang hàm hồi qui. Xây dựng ma trận thi nghiém.

Kết luận chương IIT _ 79 CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SÓ LIỆU THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁTẾ: Qua 4. Giới thiệu phần mềm xử lý sô liệu thực nghiệm Minitab 80 42. Kết quả thực nghiệm phay ướt (có bôi trơn). Phân tích kết quả thí nghiệm bằng quy hoach thực nghiệm trong kỹ thuật và sử dụng phần mền Minitab.

Vẽ đồ thị quan hệ nhám Ra với các thông số §,V khi có bôi trơn 81 4. Kết quả thực nghiệm phay khô (không có bôi trơn) 83 4.1, Phân tích kết quả thí nghiệm bằng quy hoạch thực nghiệm trong ky thuat va sir dung phan mén Minitab. Vẽ đồ thị quan hệ nhám Ra với các thông số §,V khi không có bôi trơn: HH ¬.- KÉT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. MỘT SÓ HÌNH ẢNH QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. SS HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 7 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT Hình 2-6: Mòn của các cặp ma sát có chất lượng bề mặt khac nhau.43 Hình 2-7: Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt R„ đến độ mòn U của chỉ tiết. 44 Hình 2-8: Quá trình ăn mòn hóa học trên bề mặt chỉ tiết máy. 44 Hình 2-9: Ảnh hưởng của thông số hình học của dao tiên tới độ nhám bề mặt47 Hình 2-10: Ảnh hưởng của tốc độ cắt v đến độ nhám bề mặt.

47 Hình 2-11: Ảnh hưởng của lượng chạy dao đến đô nhám bề mặt 48 Hình 3-1: Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm ¬. 86 Hình 3-2 : Sơ đồ khốixử lý kết quả đo.- 2 2222255 68) Hình 3-3: Sơ đồ khối xác định hàm hồi quy một bién. gas VI: Hinh 3-4: Sơ đồ khối xác định hàm hồi quy nhiều biến. su 69) Hình 3-5: (a) Sơ đồ thí nghiệm 2Ÿ; (b) 4 thí nghiệm dọc trục và 1 thí nghiệm trung tâm; (c) Thi nghiệm CCD.

jen iano 71 Hình 3-6: Máy phay ƠNC. 20 0 se seo TÍ Hình 3-7: Manh dao —_ —. Hình 3-§: Dao phay. reer 8H Wanunwna Tối Hình 3-9: Phôi thí nghiệm.

s asec giággauaaa)3 Hình 3-10: Máy đo S1301. th hen dai "¬—. Hình 3-11: Kết cầu của máy đo 81301 74 Hình 4-1: Đồ thị bề mặt thể hiện mối quan hệ đô nhám với các thông số cắt khi có bôi trơn. — _ mannslingernenelft2 Hình 4-2: Đồ thị đường mức thể hiện mối quan hệ đô nhám với các thông số cắt khi có bôi „82 Hình 4-3: D6 thi bé mặt thể hiện mối quan hệ độ nhám với các thông số cắt khi không có bôi trơn.

sen an 84 Hình 4-4: Đồ thị đường mức thể hiện mối quan hệ đô nhám với các thông số cắt khi không có bôi. diBBi13i0060 reise OS! Qua trinh phay wot voi van téc 200 OID) ceeeeieeenseessnrspresesuoSE: ———————— HỌC VIÊN: LÊ THỊ HÀ - CB131027 9 LỚP:13BCTM-TN LUAN VAN TOT NGHIEP THAC Si KY THUAT Hình 2-6: Mòn của các cặp ma sát có chất lượng bề mặt khac nhau.43 Hình 2-7: Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt R„ đến độ mòn U của chỉ tiết. 44 Hình 2-8: Quá trình ăn mòn hóa học trên bề mặt chỉ tiết máy. 44 Hình 2-9: Ảnh hưởng của thông số hình học của dao tiên tới độ nhám bề mặt47 Hình 2-10: Ảnh hưởng của tốc độ cắt v đến độ nhám bề mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ