Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch, mang lại hiệu quả cao.

Trường đại học

Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Phẫu thuật bảo tồn chi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phẫu thuật bảo tồn chi các bướu xương ác tính và giáp biên ác

1.2. Tổng quan ghép xương mác có cuống mạch

1.3. Sinh học của ghép xương mác có cuống mạch

1.4. Tổng quan các nghiên cứu ứng dụng ghép xương mác có cuống mạch trong điều trị bướu xương

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Các biến số nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.2. Kết quả điều trị về chỉnh hình

3.3. Kết quả về ung bướu học

4. Chương 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.2. Kết quả điều trị về chỉnh hình

4.3. Kết quả điều trị về ung bướu học

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bệnh ánh minh họa

Phụ lục 2: Mẫu bệnh án nghiên cứu Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu

Phụ lục 3: Bảng chi tiết đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả điều trị Giấy chấp thận Hội đồng y đức Danh sách bệnh nhân

Tóm tắt

I. Phẫu thuật bảo tồn chi

Phẫu thuật bảo tồn chi là phương pháp điều trị tiên tiến, giúp bệnh nhân giữ lại chi bị ảnh hưởng bởi bướu xương ác tính hoặc giáp biên ác. Phương pháp này thay thế cho đoạn chi, mang lại chất lượng sống tốt hơn. Cắt rộng bướu xương là kỹ thuật chính, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u. Ghép xương mác có cuống mạch được sử dụng để tái tạo khuyết hổng xương sau phẫu thuật. Phương pháp này có ưu điểm lành xương nhanh, ít biến chứng và phù hợp với tải trọng cơ sinh học.

1.1. Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương

Chẩn đoán bướu xương dựa trên sự kết hợp giữa lâm sàng, hình ảnh y học và giải phẫu bệnh. Jaffe (1940) đề xuất nguyên tắc chẩn đoán dựa trên ba yếu tố: bác sĩ lâm sàng, X-quang và giải phẫu bệnh. Dorfman (1987) bổ sung thêm sinh học phân tử, giúp xác định yếu tố bệnh sinh và chẩn đoán phân biệt. Các phương pháp hình ảnh như CT Scan, MRIXạ hình xương đóng vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương.

1.2. Phân giai đoạn bướu xương

Phân giai đoạn bướu xương là bước quan trọng trước điều trị. Enneking (1980) đưa ra hệ thống phân giai đoạn dựa trên độ mô học, vị trí và di căn. Bướu được chia thành lành tính, giáp biên ác và ác tính. Lê Chí Dũng (1995) bổ sung phân loại dựa trên nguồn gốc mô và khả năng hóa ác. Phân giai đoạn giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp, đặc biệt trong phẫu thuật bảo tồn chi.

II. Kỹ thuật cắt rộng bướu xương

Cắt rộng bướu xương là kỹ thuật quan trọng trong phẫu thuật bảo tồn chi, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u. Kỹ thuật này yêu cầu xác định chính xác bờ phẫu thuật để tránh tái phát. Ghép xương mác có cuống mạch được sử dụng để tái tạo khuyết hổng xương sau cắt bướu. Phương pháp này có ưu điểm lành xương nhanh, ít tiêu xương và phù hợp với tải trọng cơ sinh học.

2.1. Nguyên tắc cắt rộng bướu

Nguyên tắc cắt rộng bướu dựa trên việc xác định bờ phẫu thuật. Enneking đề xuất cắt bướu với bờ lớn hơn 5cm khi không có hàng rào mô. Kỹ thuật này đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u, giảm nguy cơ tái phát. Phẫu thuật chỉnh hình kết hợp với ghép xương mác có cuống mạch giúp tái tạo cấu trúc xương và phục hồi chức năng chi.

2.2. Phương pháp ghép xương mác có cuống mạch

Ghép xương mác có cuống mạch là phương pháp sinh học hiệu quả trong tái tạo khuyết hổng xương. Xương mác được lấy cùng với cuống mạch nuôi, đảm bảo nguồn cung cấp máu liên tục. Phương pháp này có ưu điểm lành xương nhanh, ít tiêu xương và phù hợp với tải trọng cơ sinh học. Phẫu thuật tái tạo kết hợp với ghép xương tự thân mang lại kết quả tốt trong điều trị ung thư xương.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xươngghép xương mác có cuống mạch cho thấy tỷ lệ lành xương cao, ít biến chứng. Phương pháp này giúp bệnh nhân phục hồi chức năng chi nhanh chóng, nâng cao chất lượng sống. Phẫu thuật chỉnh hình kết hợp với ghép xương tự thân là giải pháp hiệu quả trong điều trị ung thư xương.

3.1. Kết quả về chỉnh hình

Kết quả phẫu thuật chỉnh hình cho thấy tỷ lệ lành xương cao, ít biến chứng. Ghép xương mác có cuống mạch giúp tái tạo cấu trúc xương và phục hồi chức năng chi. Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân ung thư xương, giúp họ hòa nhập tốt với cộng đồng.

3.2. Kết quả về ung bướu học

Kết quả ung bướu học cho thấy tỷ lệ tái phát thấp, thời gian sống còn kéo dài. Phẫu thuật bảo tồn chi kết hợp với ghép xương mác có cuống mạch là phương pháp hiệu quả trong điều trị bướu xương ác tính. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư xương tại Việt Nam.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phẫu thuật bảo tồn chi các bướu xương ác tính và giáp biên ác 1. Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương Mỗi bướu xương có tiên lượng và phương pháp điều trị rất khác nhau, vì vậy cần phải chẩn đoán xác định trước khi điều trị. Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương được Jaffe đề ra năm 1940 là sự kết hợp giữa 3 bác sĩ lâm sàng, X- quang, giải phẫu bệnh.

Bác sĩ chỉnh hình, ung thư ∆, θ Bác sĩ hình ảnh y học Bác sĩ bệnh học Hình 1.1: Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương theo Jaffe Năm 1987 Dorfman bổ túc thêm thành phần thứ 4 trong khâu chẩn đoán, đó là chuyên khoa sinh học phân tử. Sinh học phân tử nghiên cứu về nhiễm sắc thể, gen, DNA, hóa mô miễn dịch… giúp xác định các yếu tố bệnh sinh và chẩn đoán phân biệt giữa các bướu. 5 Chỉnh hình, ung thư Hình ảnh y học ∆, θ Sinh học phân tử Bệnh học Hình 1.2: Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương theo Dorfman 1. Nguyên tắc điều trị bướu xương 1.

Phân giai đoạn Trước khi điều trị một bướu xương thì bắt buộc phải phân giai đoạn, đây là khâu rất quan trọng, quyết định phần lớn sự thành công hay thất bại trong điều trị một bướu xương. Xếp giai đoạn bướu xương dựa vào tổng hợp các đặc điểm, dữ kiện về lâm sàng, hình ảnh y học và giải phẫu bệnh. (1) Khám lâm sàng - Thăm khám các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng: sưng, nổi u, đau, có thể đi kèm gãy xương bệnh lý hoặc mất chức năng chi. - Khai thác bệnh sử và tiến triển của bệnh, các bướu giáp biên ác thường tiến triển tương đối chậm, nhưng các bướu xương ác tính thì tiến triển rất nhanh.

- Đánh giá tổng trạng của bệnh nhân và tình trạng bệnh. (2) Hình ảnh y học • X-quang qui ước - Xác định tổn thương có tính tấn công hay không tấn công, gợi ý được mức độ lành / ác của tổn thương, xác định vị trí và mức độ xâm lấn của tổn thương. 6 - Giúp gợi ý chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt các bướu xương cũng như loại trừ các bướu phần mềm. • X-quang cắt lớp điện toán (CT Scan) - Đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương và ngoài xương.

- Cho thấy sự hủy xương ở vỏ xương, hủy xương dưới vỏ, các gãy xương khó thấy, sự liên quan với mô mềm xung quanh, đặc biệt là sự ngấm calci và hóa xương trong tổn thương. - Khả năng phân biệt tốt các đậm độ khác nhau nên có thể giúp phân biệt được bướu phát triển từ xương hay mô mềm. - Sau tiêm thuốc cản quang, giúp đánh giá tình trạng phân bố mạch máu của bướu và tương quan của bướu với mạch máu, thần kinh cũng như xác định khối mô mềm nghi ngờ có trên hình không cản quang. • Xạ hình xương (Bone scan) Xạ hình xương là phương pháp nhạy cảm nhưng không đặc hiệu để chẩn đoán và xếp giai đoạn bướu xương.

Sử dụng chất đồng vị phóng xạ Technetium -99m, giúp xác định những vị trí của bệnh ngoài tổn thương thấy được trên phim X-quang như tổn thương nhảy cóc, di căn xa, các trường hợp bệnh lý thể nhiều xương khác. • Hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) - Giúp phát hiện và chẩn đoán sớm các bướu xương, đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương vào phần mềm, xâm lấn thần kinh – mạch máu, vào khớp, dọc theo các dây chằng và các di căn nhảy cóc. - Đánh giá đáp ứng của bướu với điều trị hóa trị trước mổ, thông qua các dấu hiệu thay đổi kích thước của bướu và bờ phẫu thuật. 7 Phân giai đoạn theo Enneking1,3 Năm 1980 Enneking đưa ra hệ thống bảng phân giai đoạn bướu xương.

Đây là bảng phân giai đoạn được nhiều tác giả sử dụng.1: Bảng phân giai đoạn theo Enneking Độ lành/ác Bướu Di căn (hạch Giai đoạn (G) (T) họăc xa, M) 1. Không hoạt động G0 T0 M0 Bướu 2. Hoạt động G0 T0 M0 lành 3. Tấn công G0 T1-2 M0-1 IA: Độ ác thấp, trong khoang G1 T1 M0 IB: Độ ác thấp, ngoài khoang G1 T2 M0 IIA: Độ ác cao, trong khoang G2 T1 M0 Bướu IIB: Độ ác cao, ngoài khoang G2 T2 M0 ác IIIA: Độ ác cao/ thấp, trong G1-2 T1 M1 khoang, có di căn IIIB: Độ ác cao/ thấp, ngoài G1-2 T2 M1 khoang, có di căn Độ mô học chia làm 3 độ: ✓ G0: Hình ảnh vi thể lành tính ✓ G: Ác tính thấp, biệt hóa rõ ✓ G2: Ác tính cao, biệt hóa không rõ Độ lành hay ác của bướu (G: Grade) không phải chỉ đơn thuần dựa vào độ mô học mặc dù hình ảnh vi thể là yếu tố quan trọng nhất để xác định dự hậu.

Enneking chia bướu lành làm 3 giai đoạn: ✓ Không hoạt động: Tổn thương “ngủ yên” hoặc lành tự nhiên. Bệnh nhân có rất ít hoặc không có triệu chứng. Tổn thương ở trong xương, bao quanh bởi đường viền xương xơ đặc. 8 ✓ Hoạt động: Bệnh nhân có triệu chứng nhẹ, vừa phải.

Tổn thương còn giới hạn trong màng xương nhưng làm biến dạng vỏ xương. Tổn thương có phản ứng màng ngoài xương hoặc màng trong xương nhưng đường viền xương đặc chỉ có một phần quanh tổn thương. Tổn thương tiến triển chậm có thể điều trị lành bằng phẫu thuật nạo bướu. ✓ “Tấn công” tại chỗ: Tổn thương tăng trưởng nhanh, không còn giới hạn trong các biên giới tự nhiên (vỏ xương, màng xương.

Bệnh nhân có thể đau do gãy xương bệnh lý.Tổn thương lan rộng qua màng xương, có thể xấm lấn phần mềm xung quanh với phản ứng màng xương cấp tính và ranh giới giữa bướu và phần mềm khó xác định. Bướu lành: Không hoạt động, hoạt Bướu ác: IA, IB, IIA, IIB động, tấn công Hình 1.3: Các giai đoạn của bướu xương theo Enneking “Nguồn: Picci, Manfrini, Fabbri, 2014”34 Phân giai đoạn theo Lê Chí Dũng9,35 Năm 1995, Lê Chí Dũng đưa ra bảng phân giai đoạn bướu xương dựa theo bảng phân giai đoạn của Enneking. Phân chia các bướu xương thành 3 nhóm chính: • Bướu lành: - Không hóa ác: Có nguồn gốc tạo mô không thuộc mô sụn hoặc mô bào. - Có thể hóa ác: Có nguồn gốc tạo mô từ mô sụn hoặc mô bào.

9 • Bướu giáp biên ác: Bướu đại bào xương, bướu nguyên bào sụn, bướu sụn sợi nhầy, bướu nguyên bào xương “tấn công”, bướu sợi dạng bó. Bướu giáp biên ác tương đương với bướu lành “tấn công” của Enneking. • Bướu ác: Giống kinh điển (phân giai đoạn Enneking) - Độ ác thấp - Độ ác cao Theo đó các bướu lành và bướu giáp biên ác có độ mô học lành tính nghĩa là các tế bào bướu không dị dạng ác tính. Đặc tính của bướu giáp biên ác là tiến triển chậm nhưng không ngừng rồi xâm lấn vào mô mềm xung quanh, có thể tái phát, hóa ác và di căn xa mặc dù chậm và hiếm gặp.2: Bảng phân giai đoạn và xử trí các bướu xương theo Lê Chí Dũng Giai đoạn Bướu Xử trí 1 Bướu lành, không hóa ác Để yên Có thể nạo hoặc cắt bỏ nếu có triệu chứng hoặc thẩm mỹ.

2 Bướu lành, có thể hóa ác Để yên và theo dõi Có thể cắt trọn bướu 3A Bướu giáp biên ác, trong khoang Cắt trọn bướu+xử lý lý-hóa hoặc cắt rộng bướu 3B Bướu giáp biên ác, ngoài khoang Cắt rộng bướu IA Bướu ác thấp, trong khoang, không di căn Cắt rộng bướu IB Bướu ác thấp, ngoài khoang, không di căn Đoạn chi hoặc cắt rộng bướu IIA Bướu ác cao, trong khoang, không di căn Cắt rộng bướu hoặc cắt rộng tận bướu + hóa trị ± xạ trị IIB Bướu ác cao, ngoài khoang, không di căn Đoạn chi hoặc cắt rộng bướu, cắt rộng tận gốc + hóa trị ± xạ trị IIIA Bướu ác, trong khoang, có di căn Cắt rộng bướu hoặc đoạn chi ± cắt bướu di căn + hóa trị ± xạ trị IIIB Bướu ác, ngoài khoang, có di căn Đoạn chi + hóa trị ± xạ trị hoặc điều trị tạm bợ 10 1. Phương pháp mổ sinh thiết Sinh thiết luôn được thực hiện trong chẩn đoán bướu xương, nhằm đạt được một chẩn đoán đúng, chắc chắn, chuyên biệt trước khi điều trị. Đường mổ sinh thiết luôn được tính toán kỹ lưỡng dựa vào chẩn đoán lâm sàng, X- quang và xếp giai đoạn sơ bộ và cần phải: • Theo trục dọc của chi, được hướng dẫn trước bằng lâm sàng, X- quang và dễ thực hiện. • Là đường mổ trực tiếp đi từ da, qua cân, cơ vào xương để hạn chế gieo rắc tế bào bướu.

• Là đường mổ ngắn nhất đi vào tổn thương và không quá gần các mạch máu- thần kinh lớn của chi. • Cầm máu tốt, dùng “sáp” y khoa, xương ghép…bít lại lổ sinh thiết để tránh gieo rắc mô bướu. • Được thực hiện bằng phương pháp gây mê hoặc gây tê tùng thần kinh, tê tủy sống…tránh gây tê tại chỗ vì đạt hiệu quả thấp và có thể gieo rắc mô bướu theo kim chích. • Được cắt bỏ cùng một khối với bướu xương trong lần mổ chính hoặc nằm trong trường chiếu xạ về sau.4: Đường mổ sinh thiết theo trục dọc của chi và không quá gần với mạch máu lớn của chi.

“Nguồn: Bickels, Jelinek, Malawer, 1999”36 11 Việc khảo sát các đặc điểm đại thể giúp phẫu thuật viên kinh nghiệm chẩn đoán được tính chất lành ác, phỏng đoán loại mô học của bướu nhờ vào tính xâm nhập, màu sắc, mật độ, các thành phần cấu tạo. Mẫu mô sinh thiết cần phải đủ, ở vùng mô bướu hoạt động, gồm các tế bào còn sống, ở nhiều vị trí nếu được, tránh chỗ xuất huyết hoại tử hoặc mô viêm phản ứng bao quanh bướu. Nếu đại thể nghi ngờ bướu ác tính, luôn cần cấy vi trùng và làm kháng sinh đồ.5: Kỹ thuật mổ sinh thiết “Nguồn: Lê Chí Dũng, 2003”35 1. Hóa trị Đối với các bướu độ ác cao, do tế bào kém biệt hóa, tăng trưởng nhanh nên nhạy với hóa trị.

Đa hóa trị hỗ trợ trước và sau mổ theo kiểu “sandwich” với các phác đồ khác nhau cho từng loại bướu. Hóa trị không làm thay đổi được giai đoạn của bướu nhưng có thể giúp thay đổi bờ phẫu thuật. Khi hóa trị trước mổ hiệu quả, thay vì phải “cắt tận gốc” thì có thể “cắt rộng” bướu. Khi đó phẫu thuật bảo tồn chi có thể thực hiện được cho bướu có độ ác cao.

Đối với các bướu có độ ác thấp, do tế bào sinh sản chậm nên hóa trị thường không có tác dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào phương pháp phẫu thuật tiên tiến nhằm bảo tồn chi cho bệnh nhân mắc bướu xương. Nghiên cứu này nhấn mạnh kỹ thuật cắt rộng bướu xương kết hợp với ghép xương mác có cuống mạch, giúp duy trì chức năng chi và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Phương pháp này không chỉ giảm thiểu nguy cơ tái phát mà còn tối ưu hóa khả năng phục hồi sau phẫu thuật.

Để hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phẫu thuật liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình kỹ thuật điều trị phẫu thuật gãy kín cổ phẫu thuật xương cánh tay bằng đinh metaizeau, một nghiên cứu chi tiết về quy trình phẫu thuật xương. Ngoài ra, Luận án đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng ghép xương trong y học. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải là một tài liệu hữu ích để khám phá các phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn khác.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các kỹ thuật y học hiện đại.