CHƯƠNG I ĐẶT VAN DE Việt Nam là một nước nông nghiệp với 3⁄4 diện tích làđồi nui, 80% dan sé séng & néng thén, chiém 75% lực lượng lao động. Nền nông nghiệp nước ta đã được hình thành từ lâu đời với hai ngành sẵn: uất chính là trồng trọt và chăn nuôi. Hai ngành này luôn gắn bó mật: h et với nhau, thúc day nhau trong quá trình phát triển. Chăn nuôi cung, sp: một lượng phân bón hữu cơ lớn cho ngành trồng trọt, trong khi đó trồng, ereoffering phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho ngành chăn nuôi.Chăn nuôi'còn eùng cấp một lượng, lớn thực phẩm cho con người như thịt, trứng, ey .,CUPg, cấp nguyên liệu cho xuất khâu, góp phần giải quyết vấn đề việc làm chø xã hội.
Trong cơ cấu thành phan thu nhập của mỗi hộ gia di dirnh nông thôn thì chăn nuôi chiếm một tỷ trọng khá lớn và góp phần xóa đói giảm nghèo: Trong xu thế hội nhập kinh tế quốcđếy: nông nghiệp nước ta đang có nhiều cơ hội để phát triển, mỏ j trường ra quốc tế cho các ngành hàng, lương thực, thực phẩm, HẠ sản phẩm ' của ngành chăn nuôi. Điều này đòi hỏi ngành chăn nuôi m đã Bhải 4 có một hướng đi mới, đây mạnh công nghiệp hóa, phát triển chăn nhôi theo hướng hàng hóa dé đáp ứng yêu cầu của thị trường và tăng, thủ nhập cho nồng hộ. na Ở nước ta hiện na) naan ‘chain nuéi đang được chú trọng và phát triển, ng n giống có khả năng thích nghỉ tốt với điều kiện tự nh lều con ig cham sóc của người dân và đáp ứng được nhu tí dinh dưỡng của con người. Sự phát triển của ngành chăn nuôi4đữ@ hiện qua tốc độ tăng đàn cao, năng, suất và sản lượng không ngừng được cải thiện.
Các kỹ thuật tiên tiến cũng dần được ứng dụng trong chăn nuôi. Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi phổ biến của nước ta hiện nay vẫn ở quy mô nhỏ, mang tính tận dụng là chủ yếu, phân tán trong các hộ gia đình, giá thành chăn nuôi cao song chất lượng sản phẩm lại tháp, tính cạnh tranh yếu. Bên cạnh đó, khả năng kiểm soát dịch bệnh và môi 3 trường còn yếu. Hơn nữa, thị trường chăn nuôi luôn biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung.
Điều này đòi hỏi ngành chăn nuôi nước ta phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, khả năng phòng trừ dịch bệnh để đảm bảo được hiệu quả chăn nuôi. Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến các giải pháp phát triển chăn nuôi song chưa đáp ứng được nhu cầu của người chăn thua, có ý nghĩa thực tiễn đối với quá trình phát triển chăn nuôi. mR, Xã Thạch Sơn là một xã miền núi của hì r se tỉnh Nghệ An. Kinh tế các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào s ấtt nông nghiệp và chăn nuôi.
Vị trí địa lý thuận lợi, giáp với trung, én, giao thông thuận lợi và các điều kiện xã hội khác là điều kiện rma lợi dé phat triển các mô hình chăn nuôi tại xã. Hiện nay người dân nơi đậy -đã-bhú trọng vào phát triển chăn nuôi với số lượng khá lớn. Tuy nhiên, do trình độ dân trí còn thấp , thiếu kiến thức và 2 kỹ thuật trong chăn nuôi, chăm „ phòng trừ dịch bệnh.nên hiệu quả chăn nuôi còn chưa cao, chưa tương xứng v‹ i tiềm năng sẵn có của địa phương. Xuất phát từ lý do đó ch ôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và giải ph: át triển chăn nuôi tại xã Thạch Sơn, huyện ˆ Anh Son, tinh Nghé A Ns ¿- xe) Ae ( “NV = CHƯƠNG II TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2.
Khái niệm và vai trò của chăn nuôi 2. Khái niệm Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nô lệ với đối tượng là các loại động vật nuôi nhằm cung. rs pham dap ứng nhu cầu của con người. Vai trò của chăn nuôi Ly >} sy -_ Đối với nền kinh tế quốc dân: @ + Giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếN 4% tổng sản phẩm quốc nội của thế giới (2005).
Á => + Tốc độ tăng trưởng hàng năm của nhà nuôi thế giới giai đoạn 1995 ~ 2005 là 2,2%. © -_ Đối với nền nông nghiệp: 4 ©. + Giá trị sản phẩm của ngà su điên 40% tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Ở các nước công lệp phát triển, giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 50 — 60% tổng giá trị Sản phẩm nông nghiệp.
Sản phẩm của ngành chăn nuôi đã đón Bếp J 7% 6 giá trị xuất khâu của ngành nông nghiệp. + Ngành chăn nuôi cưng cấpmột lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt. ~_ Đối với đời sống: a + Ngành chăn nuôi cungcẩn các loại sản phẩm động vật có giá trị dinh dưỡng chăn nuôi cung cấp 17% nhu cầu năng lượng, 33% yn bổ sung các chất dinh dưỡng cho 944 triệu người bị suy dinh dưỡng. -_ Đối với xã hội: + Ngành chăn nuôi giải quyết việc làm cho khoảng 1,3 tỷ người trên thế giới do ngành chăn nuôi truyền thống không đòi hỏi người chăn nuôi có trình độ kỹ thuật cao.
+ Ngành chăn nuôi đảm bảo đời sống cho 987 triệu người nghèo, tức khoảng, 30% người ghẻo trên thế giới. Do nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng và sự thay đổi về khẩu vi, người ta dự đoán: + Sản lượng thịt toàn thế giới sé tăng từ 229 triệu tắn.(năm 1991/2001) lên 465 triệu tấn et oa. a lên 1043 trigu tan (nam 2050). Sản xuất chăn nuôi trên thế giới @ LY Lương thực, thực phẩm và vệ sinh sñ bàn thục phim là vấn đề sống còn của nhân loại.
Ngày nay nông, nghiệp có vai tro quan trong cung cap lương thực và các loại thực phẩm nugiesine ca nhân loại. Ngành chăn nuôi không chỉ đóng vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các loại thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành tỉnh mà còn góp phan-da dang nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất [4]. < Trong những năm gần Ẩm gen nuôi trên thế giới đã có nhiều biến động cả về tốc độ pl n, phân bố lại địa bàn và phương thức sản 2 xuất, đồng thời xuất hiệ iềunhẩ tố bất én như gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch bệnh mới. Số lượng vật n én nf sisi Bảng 2.1: Số lượng gia súc, gia cẦm trên thế giới năm 2011 oài vật Awôi Số lượng (triệu con) iy 195,27 ò 1399,91 Lon 963,04 Ga 19939,33 Vit 1363,16 Nguôn:FAO,2011 _ Từ kết quả bảng 2.1 cho thấy: số lượng vật nuôi trên thế giới hiện nay là rất lớn.
Trong các loài vật nuôi chính trên thế giới thi gà được nuôi nhiều nhất với 19939,33 triệu con, thứ hai là bò với 139,91 triệu con. Tiếp theo lần lượt là vịt, lợn và trâu. Giá trị chăn nuôi ngày càng tăng, thị trường chăn nuôi thế giới được chỉ phối bởi một số nước có ngành chăn.m lôi phát triển mạnh như Mỹ, Trung Quốc, Ân Độ, Brazin, Đức, Mexico, IndøfŠồa, Kgkistan. cm Về số lượng Trâu trên thế giới: Đứng thứ nhất là Án “Độ với 112,91 triệu con, thứ hai là Pakistan với 31,73 triệu coố, đứng thứ ba là Trung Quốc với 23,38 triệu con, sau đó là một số nước làn nu? Nepal, Ai Cập, = Philipine, Myanmar , Việt Nam.
Về số lượng Bò trên thế giới, Brazil vươn lên đứng đầu với 212,79 triệu con, đẩy Án Độ xuống thứ hai với 216;82 Ìriệu con , thứ ba là Hoa Kỳ với 92,68 triệu con, thứ tư là Trung Quốc với §3,02 triệu con. Về số lượng đàn Lon, đứng thứ nhất là Trùng Quốc với 470,96 triệu con, thứ bai là Mỹ với 66,36 triệu con, thử ba là Brazil với 39,31 triệu con, thứ tư là 'Việt Nam với 27,06 triệu con, đứt tgnăm là Đức với 26,76 triệu con. Về số lượng đàn Gai ing đầu là Trung Quốc với 4.610,99 triệu con, thứ hai là Mỹ với 2.106/ÖW tiện con, thứ ba là Indonesia với 1.427,16 triệu con, thứ tư là Brazil Với 126647 triệu con, thứ năm là Ấn Độ với 942,00 triệu con. 4 ey ^ Về số lượng đàn Vịt đứng đầu là Trung Quốc với 859,72 triệu con, thứ hai là Việt 6,78 triệu con, thứ ba là Indonesia với 49,39 triệu con, triệu con.
Về sản lữ san phẩm chăn nuôi 'Về sản lượng thị€ Tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2011 của thế giới là 297,22 triệu tấn, trong đó thịt lợn nhiều nhất với 110,01 triệu tấn, chiếm 37,01%; thịt bò 62,54 triệu tấn, chiếm 21,04%; thịt gà 89,36 triệu tấn, chiếm 30,06%; thịt trâu 3,51 triệu tấn, chiếm 1,18%, còn lại 10,71% là các loại thịt khác như thịt cừu, thịt vịt, thịt dê, thỏ, ngựa, lạc đà, lừa. Với dân số của thế 5 giới năm 2011 là trên 7,02 tỷ người thì bình quân về số lượng thịt trên đầu người là khoảng 42,4 kg/người/năm,tăng 0,5% so với năm 2010; trong đó, các nước phát triển đạt 78,6 kg/người/năm và các nước đang phát triển đạt khoảng 32,8 kg/người/năm [7]. Trung Quốc hiện nay đang đứng đầu về sản lượng thịt trên thế giới với 80,97 triệu tấn, đứng thứ nhất về sản xuất thit lon (51 830i tan), thứ hai về sản xuất thịt gà (12,08 triệu tấn), thứ ba về sản xuất thịt bò (649 triệu tấn), đứng thứ tư về sản xuất thịt trâu (0,31 triệu tắn). lầ Hoa Kỳ với sản lượng 42,46 triệu tấn thịt, đứng thứ nhất về sảnxuất bộ (11,99 triệu tấn) và thịt gà (17,11 triệu tấn), đứng thứ hai ve Stipa thit thi t lợn (10,33 triệu tấn).
Ngoài ra còn có một số nước có sản lượng thịt † lên như Brazil, Đức, Nga, Án Độ, Mexico, Pháp. Việt Nam đứng “HÀ; về sản xuất thịt lợn và thứ bảy về sản xuất thịt trâu. © Về sản lượng sữa: Tổng a sita sửa tế giới năm 2011 là 727,05 triệu tấn, trong đó sữa bò chiếm ch yếu với hồ sản lượng sữa đạt 606,66 triệu tấn, chiếm 83 „44%, sau đó là s âu 93,02 triéu tấn, chiếm 12, ,79%, sữa dê 15,86 triệu tấn, chiếm 2,1 ga chu Ö26 triệu tấn, chiếm 1,27% và sữa lạc u ơng sữa trên thể giới. tổng lừ đà 2,26 triệu tấn, chiếm 3% tông Về sản xuất sữa trên bế giới, Án Độ đứng đầu với sản lượng 119,44 triệu tấn chiếm 16Á3Öðsin Mèng sữa trên thế giới, thứ hai là Hoa Kỳ 89,01 triệu tấn, chiếm 12,24%, thứ ba là Trung Quốc với trên 41,84 triệu tấn, chiếm 5,75%, thứ oa i với trên 36,65 triệu tấn, chiếm 5,04%.
Ngoài ra còn có một số ni sữa cao như Brazil, Nga, Đức, Pháp. Binh lủng sữa trên đầu ngườinăm của thế giới là 106,1kg/người tăng, 1,6% so với năm trước; trong đó các nước đang phát triển đạt 71,1 kg/người/năm và các nước phát triển đạt 237,8 kg/người/năm.