CHƯƠNG 1. Mục tiêu đỀ tài. Nối đúng THC: HIỂT g2 eso arnseers cere S9SEEEEXANGLSABSSUECSH043920SS038S4484i103530023024080380096:01238 2 CHƯƠNG 2. TONG QUAN TÀI LIỆU.
Tổng quan về xoài, sầu riêng và phương pháp kích thích ra hoa trái vụ. Tổng quan VỀ XOài. Tổng quan về sầu ri6ng eo. Phương pháp kích thích ra hoa trái vụ bằng Paclobutrazol ở xoài và sầu riêng.
Tổng quan về paclobutrazol, vai trò va tác hại của paclobutraZol.--- 6 DeDoles PACIOD UAL lonueuintegiisnnöigBiiIBiV3808033888100R\3G838A506149301883040100G03823303583E42180801g1830030063889880008/008004Ù 6 2.WOTGUÚN ĐBHEIGBUUEHZlispissgseissiisgessessil5ix04820Pá:300390160s05:812383651863368503003g8559:8tSSE 7 2. Tac hại của pacloDufTAZOÌ.-- --- --- + + + +* + **xE 1S vn HH HH kg 7 3:3.khái niệm HPLG-PDA cái dt ó1 0á btdkElšEkssi1uEBNEQ40518 E5216313tvS48I43i551488. NHững nghiện Cứu TONS THƯỚC wcscescecevvevressssrnssnensesssnesessesvavereovesvsvsvasuneresuaeeesueasesuesees 9 2. Những nghiên cứu HƯỚC |HOÀI-:ceccssesxss6- 668244611006 111 010148141661440356556556456/665115806801018 10 CHUONG 3.
VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .----- 2: 2¿©22+2++2E++EE+£E++EEeEE+2Exerxrrrrerxres 12 3. Mẫu thí nghiệm. Dụng cụ và thiẾt bị.Phương phap nghiÊn:GỮU-‹.
Ehương phẩy hi Bi seseenakaeinbidEk nh ghEHHà gagL42g. Phương pháp phân lập các dòng vi khuẩn có khả nang phân giải PBZ. Khảo sát các điều kiện phân giải PBZ trên thạch đĩa. Khảo sát đặc điểm hình thái chủng được chọn.
Phương pháp đánh giá và khảo sát khả năng chuyển hóa PBZ. Phương pháp định danh bằng sinh học phân tử.-- 2-2222 55z52zz25z+2 20 BANU NY 8. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Thu mau, phân lập, định tính khả năng phân giải PB/.
eC TsosengnoartatttdftiiGibcPNsttofitRGE/09/SESNnSĐ-ONHGLSL4GIGUESGDdNEVEnargsoi 21 ee, | re 21 4. Kết qua định tính khả năng phân giải PBZ.ccc ccc ccseecseeceseecseesseestesseeeeeees 22 4. Kết quả khảo sát vòng phân giải PBZ trên thạch đĩa. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ PBZ đến vòng phân giải.
Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến vòng phân giải. Kết quả làm thuần giữ giống và các đặc điểm hình thái của chủng được chon. Kết quả đánh giá và khảo sát khả năng chuyên hóa PBZ. Sự phát triển của các chủng vi khuẩn trong môi trường khoáng.
Nồng độ PBZ trong môi trường nuôi cấy lỏng vào ngày 0 va ngày 15. 2 2-52222222122212212211221221121121121121111121121121121121121121121121 212 xe 30 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ DE NGHỊ. 33 TÀI LIEU THAM KHẢO.34 Vil DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT PBZ: Paclobutrazol Ctv: cộng tác viên Vsv: vi sinh vat vill DANH SACH CAC BANG Trang Bảng 3.
Địu điểm 18 THÔ cccsseccnctereresirrsesiarnmntnreartstucwteniuieamnmionendas 12 Bảng 4. Khảo sát nông dân ở địa điểm thu mẫu.----2- 22222222+2x+2zx+zxz+z 21 Bảng 4. Đường kính vòng phân giải PBZ (cm) của các chủng vi khuẩn sau 5 ngày 23 Bảng 4. Đường kính vòng phân giải PBZ (cm) ở các nồng độ khác nhau.
Đường kính vòng phân giải PBZ (cm) ở các nhiệt độ khác nhau. Đặc điểm khuẩn lạc của các dong vi khuẩn được chọn. Đặc điểm sinh hóa của 2 chủng vi khuẩn.---2- 2 5222222zz2zz+zxz>sz 26 IX DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Cau trúc của Paclobutrazol.-- -- 2-2 ©22©2++2E+E++EE2EE+EEvEE+erxerxrrrrerrree 6 Hình 3.
Sơ đồ tóm tắt quy trình thí nghiệm. 2-22 222222222z22z22zzz2zz+ 15 Hình 3. Sơ đồ tóm tắt quy trình thí nghiệm 2.---- 2 2222222222222EE22+22zzzzz+ 16 Hình 4. Một số dia cấy trang trên môi trường khoáng tối thiểu bổ sung PBZ.
Một số đĩa cấy ria trên môi trường khoáng tối thiểu bồ sung PBZ. Một số đĩa cấy ria trên môi trường TSA. Các dòng vi khuẩn có vòng phân giải tốt nhất ở nồng độ PBZ 100 ppm. Các dòng khuan được chọn trên môi trường TSA.
Kết quả nhuộm Gram của 2 dong vi khuẩn được chọn. Kết quả nhuộm bao tử của 2 dòng vi khuẩn được chọn. Sự phát triển của các chủng vi khuẩn trong môi trường khoáng. Sắc kí đồ thé hiện nồng độ PBZ của chủng 1.
Sắc ki đồ thé hiện nồng độ PBZ của chủng 2. Kết qua Blast của chủng vi khuẩn 1. Kết qua Blast của chủng vi khuẩn 2.---2©22222222222222E2222zz2ze2 29 Hình 4. Cây phát sinh chủng loại của chủng vi khuẩn 1.
Cây phát sinh chủng loại của chủng vi khuẩn 2. Dat van đề Cây ăn quả là những cây nông nghiệp được trồng khá phổ biến ở nước ta, đem lại nguồn thu nhập không nhỏ cho người dân. Van đề thị trường nông sản thường không ổn định và rat bap bênh vì nhà vườn không thé định giá cho nông sản. Do vậy, thường xuyên xảy ra hiện tượng “được mùa mất giá”.
Theo Nguyễn Sự, 2020 nếu sản xuất nghịch vụ thì lợi nhuận cao gấp 1,7 lần so với sản xuất vụ chính. Do đó, nông dân dùng nhiều biện pháp xử lý ra hoa trái vụ cho vườn của mình, trong đó có sử dụng chế pham paclobutrazol (PBZ). PBZ có chức năng ức chế kéo dai tế bao và kéo đài long, làm chậm tăng trưởng cây trồng bằng cách ức chế sinh tổng hợp giberelin. PBZ là hợp chất hóa học xử lý được đánh giá cao trong việc xử lý ra hoa cây ăn trái (Trần Văn Hâu và ctv, 2001).
Nông dân sử dụng PBZ với nồng độ rất cao 1000 - 1500 ppm. Hiện tại, nông dân còn tưới trực tiếp vào các gốc cây đề kích thích ra hoa với nồng độ lên đến 5,0 g hoạt chất cho 1 m đường kính (Tran Văn Hau va ctv, 2005). Tuy nhiên, do thiếu các nhóm chức phân cực nên PBZ rất khó tan trong nước nhưng rat dé liên kết với các vị trí ky nước trong dung môi hữu co. Vòng chlorobenzene của paclobutrazol có thé bị di hóa, nhưng vòng 1,2,4 - trizole có khả năng chống lai sự phân giải của vi sinh vật.
Việc phá hủy paclobutrazol bằng phương pháp phi sinh học diễn ra trong đất rất khó bởi vì độ bay hơi của paclobutrazol rất thấp (1 Pa) và thường lưu tồn trong đất ở thời gian rất lâu. Paclobutrazol có thời gian bán hủy từ 43 đến 618 ngày (trung bình 182 ngày) trong đất ở điều kiện hiếu khí. Thời gian bán hủy thực tế phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và sinh học, bao gồm nhiệt độ xung quanh, độ chặt của đất và thành phần vi sinh vật đất. Vì nhu cầu tiêu thụ quanh năm các nhóm cây ăn quả như xoài, nhãn, sầu riêng.
Hiện nay, PBZ được sử dụng rộng rãi đến quá mức tại các nhà vườn, làm cho đất trồng bị tồn dư một lượng paclobutrazol khá lớn. Bên cạnh đó, việc liên tục sử dung paclobutrazol trong thời gian dài dẫn đến tình trạng cây chậm phát triển, trở nên còi cọc và sức chống chịu kém. Bên cạnh đó PBZ rất độc cho sức khỏe con người và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái (Wastson và Jacobs, 2012). Do đó đề tài được thực hiện nhằm mục đích tuyển chọn các chủng vi khuan có khả năng phân giải PBZ.
Mục tiêu đề tài Phân lập, tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng chuyển hóa Paclobutrazol ở các vùng trồng cây ăn quả ở tỉnh An Giang và Tiền Giang. Mục tiêu 1: phân lập được 2-3 dòng vi khuẩn có khả năng phân giải PBZ trong các mẫu đất trồng xoài và sầu riêng đã thu được. Mục tiêu 2: tìm ra điều kiện phân giải PBZ tốt nhất của các chủng vi khuẩn được chọn Mục tiêu 3: đánh giá được khả năng phân giải PBZ của các dòng vi khuẩn trong môi trường khoáng, xác định được mật số vi khuẩn và nồng độ PBZ sau 15 ngày. Mục tiêu 4: định danh được dòng vi khuẩn phân giải PBZ.
Nội dung thực hiện Nội dung 1: phân lập các dòng vi khuẩn có khả năng chuyên hóa PBZ. Nội dung 2: khảo sát các điều kiện phân giải PBZ trên thạch đĩa Nội dung 3: đánh giá khả năng phân giiar PBZ của các dòng vi khuẩn trong môi trường khoáng. Nội dung 4: định danh các dòng vi khuan chuyền hóa PBZ. TONG QUAN TÀI LIEU 2.
Téng quan về xoài, sầu riêng và phương pháp kích thích ra hoa trái vụ bang Paclobutrazol ở xoài và sầu riêng 2. Tổng quan về xoài Theo Dương Minh va ctv, (1996), xoài (Mangifera indica) là cây ăn quả nhiệt đới, phần lớn các tác giả đều cho rằng nguồn gốc cây xoài ở miền Đông Ấn Độ và các vùng giáp ranh như Miến Điện, Việt Nam, Malaysia. Trên thé giới hiện nay có 87 nước trồng xoài với diện tích khoảng 1,8 - 2,2 triệu ha. Vùng Châu Á chiếm 2/3 diện tích trồng xoài trên thế giới, trong đó đứng đầu là Ấn Độ (chiếm gần 70% sản lượng xoài thế giới với 9,3 triệu tấn), Thái Lan, Pakistan, Philippin, và Miền Nam Trung Quốc, Zimbabué, Ghiné, Cônggô, Nam Phi, Keynia, Modambich, Mali, Ai Cập, Brazin, Mêhicô, Hoa kỳ.
Ngoài ra, xoài còn được trồng ở vùng ven biển nước Úc. Khoảng 3 - 4 tháng sau khi tré hoa thì trái đã đủ già và chín. Năng suất tăng dần từ năm cho trái đầu tiên đến sau 5 năm thì 6n định. Trái được hái khi đã già, da láng, lúc đó trái hơi nặng hơn nước.
Có thé quan sát bằng kinh nghiệm trên mỗi giống dé ấn định thời gian thu hoạch. Quả xoài chín có màu vàng hấp dẫn, có vị chua ngọt, mùi thơm ngon được nhiều người ưa thích và được xem là một loại quả quí. Trái xoài chứa nhiều vitamin A, C, đường (15,4%), các acid hữu cơ nên xoài được sử dụng rộng rãi cả trái chín và trái già còn xanh. Xoài chín được ăn tươi, đóng hộp, làm nước trái cây, mứt kẹo, kem, sấy khô dé tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu.
Ở Việt Nam xoài được trồng từ Nam chí Bắc, vùng trồng xoài tập trung là từ Bình Định trở vào nhiều nhất là các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long như: Tiền Giang (trên 6.000 ha, trong đó đang cho trái 4.000 ha), Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Nai. Các giống xoài hiện được trồng tại Việt Nam Xoài Cát Hòa Lộc: xuất phát từ Cái Bè (Tiền Giang), xoài có trái to, trọng lượng trái 400 - 600 g, thịt trái vàng, dé, thơm, ngọt, hat dep, được coi la giống xoai có phẩm chất ngon. Thời gian từ tré bông đến chín trung bình 3,5 - 4 tháng. Xoài Cát Chu: phẩm chất trái ngon, thịt thơm ngọt có vị hơi chua, dạng trái hơi tròn, trong lượng trái trung bình 250 - 350 g, vỏ trái mỏng.
Day là giống xoài ra hoa rat tập trung và đễ đậu trái, năng suất rất cao. Xoài Xiêm: phẩm chất tương đối ngon, cơm vàng, thịt dẽo, mịn, hạt nhỏ, vỏ trái dày. Đây là giống dễ đậu trái, năng suất cao. Xoài Bưởi: còn gọi là xoài ghép hay xoài 3 mùa mưa, trọng lượng trái trung bình 250 - 350 g, có nguồn gốc từ Cái Bè (Tiền Giang), giống xoài nay có thé trồng được trên nhiều loại đất ké cả đất nhiễm phèn, mặn.
Cây phát triển nhanh, nếu trồng từ hột cây cho trái sau 2,5 - 3 năm. Nam-dok-mai (Thái Lan): tán thưa, lá to bản, mép gợn sóng. Trái nặng trung bình 320 g, hình bầu dục, đầu trái nhọn, vỏ mỏng láng, màu vàng đẹp, ngọt, thơm, hạt nhỏ. Từ khi nở hoa đến thu hoạch 115 ngày.
Khiew-sa-woei (Thái Lan): là giống xoài ăn xanh, cây phát triển mạnh, lá thon đài, đầu hơi nhọn, trái đài hơi cong, nặng trung bình 300 g.