chương 1 sẽ làm cơ sở đề xuất hướng tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận án trong chương 2. Một số h i niệ 1. T nguyên nước: bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Luật tài nguyên nước năm 2012). Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác (Luật tài nguyên nước năm 2012).
P ân bổ nguồn nước (water allocation): là một quá trình chia sẻ nguồn tài nguyên nước hữu hạn giữa các vùng và giữa các đối tượng sử dụng nước cạnh tranh (OECD, 2015), R. Speed et al, 2013). Phát biểu một cách khác, phân bổ nguồn nước là một cơ chế dùng để quyết định việc ai sẽ được cấp nước, được cấp là bao nhiêu, từ địa điểm nào, khi nào và sử dụng cho mục đích gì (R. Speed et al, 2013).
Quy hoạc p ân bổ nguồn nước (water allocation planning): là quá trình đánh giá lượng nước có thể sử dụng trong phạm vi một lưu vực (hay một vùng) và xác định cách thức phân bổ cho các vùng, các ngành hay các đối tượng sử dụng nước khác nhau (R. Speed et al, 2013). Bản quy hoạc p ân bổ nguồn nước: là kết quả của một quy hoạch phân bổ nguồn nước, đồng thời là công cụ của quản lý nhà nước về tài nguyên nước do cơ quan quản lý ban hành. Một bản quy hoạch phân bổ nguồn nước có thể dùng để phân bổ nước trực tiếp cho các vùng, các ngành và đối tượng sử dụng hoặc xác định một quy trình nguồn nước sẽ được phân bổ.
Có các loại quy hoạch PBNN cấp quốc gia; cấp LVS; cấp vùng/tỉnh. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lượng nước có t ể sử dụng (utilizable water): xét trên một lưu vực sông, lượng nước có thể sử dụng trên lưu vực là lượng nước có thể được khai thác, phục vụ cho các mục đích sử dụng. Lượng nước có thể sử dụng phụ thuộc vào: (1) chế độ thủy văn, thủy lực trên lưu vực; (2) hạ tầng công trình trữ nước và (3) tổng lượng nước hiện có trên lưu vực (chi tiết tại Hình 2.
Lượng nước có t ể p ân bổ (allocable water): R. Speed et al (2013) cho rằng Lượng nước có t ể p ân bổ là lượng nước có thể sử dụng trừ lượng nước dành cho các ưu tiên sử dụng, lượng nước quy định trong các thỏa thuận liên vùng, liên quốc gia và lượng nước dành cho đảm bảo yêu cầu dòng chảy môi trường (chi tiết tại Hình 2. Trong luận án, lượng nước có t ể p ân bổ được xác định trên cơ sở tổng lượng nước có thể sử dụng trừ đi lượng nước duy trì dòng chảy môi trường. G á trị kinh t nước (economic value of water): bao gồm (1) giá trị kinh tế sử dụng nước; (2) lợi nhuận thực từ việc sử dụng nước gián tiếp; (3) lợi nhuận thực từ việc sử dụng nước hồi quy và (4) điều chỉnh cho các mục đích xã hội (Peter Philips Rogers, P.
G á trị kinh t sử dụng nước (economic value to users of water): là giá trị kinh tế mang lại được quy đổi thành tiền của một đối tượng sử dụng nước. Ưu t ên p ân bổ: Xét một lưu vực sông với nhiều tiểu lưu vực, mỗi tiểu lưu vực có nhiều ngành/ đối tượng sử dụng nước hiện có khác nhau. Ưu tiên phân bổ lúc này được hiểu là (1) có một số tiểu lưu vực và (2) có một số ngành nhất định sẽ được đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước so với các tiểu lưu vực, các ngành khác trên một lưu vực và được thể hiện thông qua lượng nước được phân bổ. Ví dụ, tất cả các vùng trong lưu vực được phân bổ đầy đủ, thỏa mãn tất cả các nhu cầu của các ngành được ưu tiên cao nhất.
Chúng có thể là mục đích sinh hoạt, công nghiệp hay môi trường. Lượng nước còn lại sẽ tiếp tục được phân bổ theo thứ tự ưu tiên sử dụng tiếp theo trong phạm vi lưu vực như nông nghiệp, thủy sản, giải trí, giao thông thủy. T êu c í p ân bổ: Là những yếu tố hay các khía cạnh được xem xét, định lượng cụ thể trong quá trình tiến hành xác định lượng nước được phân bổ cho mỗi ngành, mỗi tiểu lưu vực trong một lưu vực sông. Điều này có nghĩa tiêu chí phân bổ không cố định mà có sự kết hợp và mở rộng.
Ví dụ, 3 tiêu chí phổ quát được nhắc đến nhiều nhất là kinh tế - xã hội- môi trường, nhiều bản quy hoạch phân bổ nguồn nước 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sử dụng các đánh giá lợi ích kinh tế, xã hội của tình hình sử dụng nước hiện tại như là những tiêu chí quan trọng trong quyết định phân bổ nguồn nước lưu vực sông. Kịch bản p ân bổ: Kịch bản phân bổ nguồn nước là các tình huống, khả năng/ xu hướng hay bối cảnh có thể xảy ra trong kỳ quy hoạch trên lưu vực sông. Một kịch bản PBNN mô tả một tương lai (trong kỳ quy hoạch ~ 10 năm sau) có thể xảy ra và bối cảnh cho việc lập quy hoạch. Nó có thể bao gồm các thay đổi về nguồn cung, nhu cầu, đối tượng và các biện pháp quản lý tài nguyên nước trên lưu vực.
Xây dựng kịch bản PBNN là việc mô tả, diễn giải chi tiết các tình huống/ khả năng đó, nó giúp lường trước các biến động, bất định trong tương lai để ứng phó phù hợp. P ương án p ân bổ: Phương án PBNN là những diễn giải cách thức xác định lượng nước được phân bổ đến các đối tượng sử dụng nước, đến các tiểu lưu vực và việc thực thi tiến hành phân bổ các nguồn nước đó được sử dụng. Về bản chất, đó là việc chi tiết hóa các yêu cầu đầu ra của một bản quy hoạch PBNN gồm có khai thác ở đâu, khi nào, bao nhiêu và cho mục đích sử dụng nào. Phương án PBNN được chọn chính là nội dung quyết định PBNN của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
Mối liên quan giữa G á cả (price)- C p í (cost) – g á trị kinh t sử dụng nước (value) được nhiều nhà kinh tế học nghiên cứu và tìm cách phân biệt để ứng dụng trong các bài toán cụ thể. Tài liệu “Hướng dẫn kinh doanh để định giá nước” của Hội đồng kinh doanh thế giới cho phát triển bền vững (WBCSD, 2013) cho rằng, mấu chốt quan trọng để phân biệt các thuật ngữ cost-price-value trong định giá nước là yếu tố lợi ích (benefit) như sau: price là giá nước mà người sử dụng phải trả cho bên cung cấp; cost là chi phí cho việc sản xuất ra 1 m3 nước cung ứng đến đối tượng sử dụng; liên kết cost và price đến người sử dụng sẽ có hai trường hợp: (1) người sử dụng nước tạo ra các giá trị lợi ích (benefit) dương (+) thì đó chính là giá trị kinh tế sử dụng nước mang lại (value) và (2) lợi ích (benefit) âm (-) thì đó là thiệt hại về kinh tế sử dụng nước. Trong luận án, yếu tố kinh tế được xem xét là G á trị kinh t sử dụng nước – economic value to user of water. Giá trị này được sử dụng làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nước và luận chứng lựa chọn phương án phân bổ nguồn nước giữa các đối tượng, vùng, khu vực trên lưu vực sông.
Tổn quan n hi n c u phân bổ n uồn n ớc u vực s n 1. Mục tiêu, vai trò của phân bổ nguồn nước 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong thực tế, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và tiệm cận dần đến các giới hạn về kinh tế, kỹ thuật về nguồn cung dẫn đến khó đảm bảo khả năng cấp nước theo thời gian và không gian. Mặt khác, trong nhiều trường hợp, có nước nhưng không đảm bảo chất lượng cho các mục đích sử dụng đã dẫn đến mặc dù có nước mà không thể sử dụng. Điều này có nghĩa sử dụng tài nguyên nước không được lãng phí mà phải góp phần đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nước hiện tại và cho tương lai (Savenije & Van der Zaag, 2000).
Mục tiêu của quy hoạch PBNN (R. Speed et al, 2013) là: (1) bảo đảm công bằng, bình đẳng trong sử dụng nước giữa các đối tượng, giữa các vùng; (2) bảo vệ môi trường trên cơ sở bảo vệ các hệ sinh thái thiết yếu phụ thuộc vào nguồn nước; (3) ưu tiên và thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, bao gồm hỗ trợ ưu tiên phát triển chiến lược và bảo vệ hệ sinh thái; (4) cân bằng cung – cầu trong khai thác, sử dụng nước và (5) thúc đẩy sử dụng nước có hiệu quả. Trong đó, các mục đích 4 và 5 là các mục đích được xem là quan trọng hơn cả, đặc biệt trong bối cảnh hiện tại. Nguyên tắc phân bổ nguồn nước lưu vực sông Phân bổ nguồn nước lưu vực sông dựa trên ba nguyên tắc (principles) cơ bản: hiệu quả, công bằng và bền vững nhằm tối đa hóa lợi ích cho xã hội, môi trường và kinh tế (Jin F.
Wang et al. Phân bổ hợp lý nguồn nước cần đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu; theo thời gian (tháng, năm, nhiều năm), không gian (vùng, tiểu vùng, tiểu lưu vực) và cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau (Yamout G et al. Đặc biệt cần xem xét trên các vùng, tiểu vùng khí hậu khô hạn và bán khô hạn (Just R et al. Speed et al (2013) đã đưa ra “mười quy tắc vàng” trong lập quy hoạch phân bổ nguồn nước, trong đó nhấn mạnh phân bổ nguồn nước không chỉ xem xét quyền của người sử dụng nước mà còn liên quan đến các khía cạnh quản lý và kỹ thuật.1 liệt kê một số hoạt động liên quan cần phải được xem xét đầy đủ trong bối cảnh PBNN hiện tại (UNESCAP, 2000).1 Các yếu tố phân bổ nguồn nước Cơ sở pháp lý Các quyền sử dụng nước, khuôn khổ pháp lý và chính sách sử dụng nước Cơ sở thể chế Chính phủ, phi chính phủ và các cơ quan có trách nhiệm thúc đẩy và giám sát việc sử dụng nước hiệu quả Cơ sở kỹ thuật Việc phân tích, đánh giá, giám sát và mô hình hóa đặc điểm nguồn nước, số lượng, chất lượng nước và xu thế diễn biến của nguồn nước Các khía cạnh tài chính Việc xác định chi phí và công nhận những lợi ích đi cùng với quyền sử 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.