ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về bệnh phụ khoa .1 Bệnh viêm phụ khoa và tình hình nhiễm bệnh phụ khoa .2 Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các bệnh phụ khoa.2 Các tác nhân vi sinh vật gây bệnh phụ khoa phổ biến ở Việt Nam .1 Tác nhân vi khuẩn và tình hình nhiễm khuẩn ở đường sinh dục .2 Tác nhân virus và tình hình nhiễm virus ở đường sinh dục .3 Tác nhân nấm và tình hình nhiễm nấm ở đường sinh dục .4 Tác nhân trùng roi và tình hình nhiễm trùng roi ở đường sinh dục .3 Các phương pháp chẩn đoán các tác nhân gây bệnh phụ khoa .1 Các phương pháp vi sinh .2 Phương pháp miễn dịch học .3 Phương pháp sinh học phân tử .3 Các kit thương mại real-time PCR sàng lọc tác nhân gây bệnh phụ khoa 31 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đạo đức nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Hóa chất và thiết bị. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế mồi và probe nhân đoạn gen đích của 09 tác nhân gây bệnh phụ khoa và gen nội chuẩn β-actin.
Tạo các mẫu chuẩn dương và chuẩn âm chứa trình tự gen đích của 09 tác nhân gây bệnh và 01 gen nội chuẩn. Xây dựng và tối ưu phương pháp real-time PCR phát hiện 09 tác nhân gây bệnh phụ khoa. Đánh giá độ đặc hiệu, giới hạn phát hiện và độ lặp lại, độ tái lặp của phương pháp real- time PCR Taqman Probe. Đánh giá độ đặc hiệu, độ nhạy và độ tương đồng của NanoBio STI-9 qPCR kit so với các kit thương mại.
Thử nghiệm bộ NanoBio STI-9 qPCR kit real-time PCR trong sàng lọc và đánh giá tỷ lệ nhiễm 09 STI ở phụ nữ Việt Nam. Phân tích số liệu thống kê .48 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thiết kế bộ mồi, đầu dò Taqman và tối ưu hóa phản ứng real-time PCR phát hiện đặc hiệu 09 tác nhân gây bệnh phụ khoa.
Đánh giá khả năng bắt cặp chéo của các cặp mồi và đầu dò trong phản ứng real-time PCR. Đánh giá hiệu suất khuếch đại và giới hạn phát hiện của phương pháp real- time PCR Taqman phát hiện các tác nhân gây bệnh phụ khoa. Đánh giá độ lặp lại, độ tái lặp của phương pháp real-time PCR NanoBio STI- 9 qPCR kit. Đánh giá độ đặc hiệu, độ nhạy và độ tương đồng của NanoBio STI-9 qPCR kit so với các kit thương mại.
Sàng lọc và đánh giá tỷ lệ mắc STI ở các mẫu thử nghiệm bằng bộ NanoBio STI-9 qPCR kit .80 v DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Các đặc điểm lâm sàng điển hình của bệnh phụ khoa 7 Bảng 2. Thông tin vùng trình tự gen đích dùng để nhân bản đặc hiệu 09 tác 38 nhân vi sinh vật liên quan tới viêm nhiễm phụ khoa Bảng 2. Thành phần master mix phản ứng PCR nhân đoạn gen đặc hiệu cho 40 từng tác nhân gây bệnh Bảng 2.
Thành phần phản ứng nhân dòng 41 Bảng 2. Thành phần phản ứng PCR kiểm tra plasmid mang đoạn gen đích 42 Bảng 2. Thành phần multiplex real-time PCR Master mix 44 Bảng 2. Chu trình nhiệt của phản ứng multiplex real-time PCR 44 Bảng 3.
Trình tự mồi và đầu dò Taqman Probe phát hiện đặc hiệu 09 tác 51-53 nhân vi sinh vật chính gây bệnh phụ khoa và gen nội chuẩn Bảng 3. Thành phần multiplex real-time PCR Master mix đã tối ưu 54 Bảng 3. Chu trình nhiệt của phản ứng multiplex real-time PCR đã tối ưu 55 Bảng 3. Phân tích phản ứng chéo của xét nghiệm real-time PCR NanoBio 57-59 STI-9 qPCR kit trong sàng lọc 09 tác nhân gây bệnh phụ khoa Bảng 3.
Giới hạn phát hiện của xét nghiệm real-time PCR sử dụng bộ 64 NanoBio STI-9 qPCR kit Bảng 3. Độ lặp lại và độ tái lặp của xét nghiệm real-time PCR sử dụng bộ 66 NanoBio STI-9 qPCR kit Bảng 3. Hiệu suất của xét nghiệm real-time PCR multiplex NanoBio STI-9 68 qPCR kit xác định STI so với các bộ kit real-time PCR thương mại được sử dụng trong bệnh viện Bảng 3. Chi phí hóa chất và vật tư tiêu hao cho một xét nghiệm 09 tác nhân 70 STI bằng kỹ thuật real-time PCR Bảng 3.
Tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục được sàng lọc 71-72 bằng phương pháp real-time PCR sử dụng NanoBio STI-9 qPCR kit vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Gardnerella vaginalis liên kết với tế bào biểu mô âm đạo 9 Hình 1. Ảnh nhuộm Gram mẫu viêm phụ khoa do nhiễm N. Hình thái của C.
trachomatis ở giai đoạn nhân lên trong tế bào 13 Hình 1. Hình thái vi khuẩn M. genitalium gây bệnh 15 Hình 1. Cấu trúc Human alphaherpesvirus (HSV) 18 Hình 1.
Hình dạng nấm C. albicans soi tươi dưới kính hiển vi 21 Hình 1. Hình thái trùng roi T. vaginalis khi soi tươi (A) và nhuộm gram (B) 23 Hình 1.
Hình ảnh tế bào Clue cells dưới kính hiển vi 25 Hình 1. Hình thái khuẩn lạc C. albicans trên Sabouraud - Dextrose agar sau 26 48 giờ Hình 1. Một số kit thương mại real-time PCR sàng lọc các tác nhân gây 31 bệnh phụ khoa Hình 3.
Thiết kế mồi và đầu dò nhân đoạn gen trpB đặc hiệu cho C. Hình ảnh thành phần chính của một bộ kit NanoBio STI-9 qPCR kit 56 Hình 3.3 Biểu đồ tín hiệu khuếch đại (A) và đường chuẩn của plasmid N. 61 gonorrhoeae từ nồng độ từ 5 × 108 đến 5 × 102 bản sao/phản ứng (B). Biểu đồ đường biểu diễn tín hiệu khuếch đại của phản ứng real-time 62 PCR Taqman Probe phát hiện plasmid chuẩn dương của 09 tác nhân gây bệnh theo nồng độ giảm 10 lần 5 × 108 đến 5 × 102 bản sao/phản ứng Hình 3.
Biểu đồ biểu thị mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các bản 63 sao/phản ứng plasmid log10 và chu kỳ ngưỡng (Ct) Hình 3. Đường cong khuếch đại của phản ứng real-time PCR TaqMan Probe 73 dương tính với G. vaginalis (FAM)-mẫu dịch phết âm đạo HOG_26 Hình 3. Đường cong khuếch đại của phản ứng real-time PCR TaqMan Probe 74 dương tính đồng thời với G.
albicans (HEX) – mẫu dịch phết âm đạo HOG_30 vii Hình 3. Đường cong khuếch đại của phản ứng real-time PCR TaqMan Probe 75 các mẫu dịch phết âm đạo nhiễm đồng thời ba và bốn tác nhân Hình 3. Đường cong khuếch đại của phản ứng real-time PCR TaqMan Probe 76 dương tính đồng thời với 5 tác nhân G. Có nhiều tác nhân vi sinh vật gây bệnh phụ khoa, gồm vi khuẩn, virus, nấm, trùng roi.
Viêm âm đạo do vi khuẩn là nhiễm trùng âm đạo nội sinh gây ra bởi hơn 30 loài vi khuẩn khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn kị khí như Gardnerella vaginalis, Mycoplasma hominis, M. Bệnh gây ra do sự thay thế Lactobacillus (nhóm vi khuẩn có lợi của âm đạo) dẫn đến tình trạng phát triển quá mức vi khuẩn yếm khí [75]. Liên quan tới các tác nhân gây nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (Sexually Transmitted Infections - STIs), vi khuẩn Chlamydia trachomatis, và Neisseria gonorrhoeae chiếm tỷ lệ gây bệnh cao nhất [46, 58]. Human alphaherpesvirus type 1 (HSV-1) và 2 (HSV-2) cũng là hai virus phổ biến gây nhiễm trùng âm đạo và mụn rộp sinh dục.
Tỷ lệ mắc tùy theo vùng địa lý, nhóm đối tượng, tỷ lệ chung ở người lớn vào khoảng hơn 20%-80% [100]. Bên cạnh đó, nhiễm nấm Candida albicans và trùng roi Trichomonas vaginalis cũng thường gặp ở đường phụ khoa. Có khoảng 75% phụ nữ trên thế giới trải qua ít nhất một lần viêm âm đạo do nhiễm nấm [37, 90]. Tại Việt Nam, viêm phụ khoa và các bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến.
Đây là là một vấn đề đang rất được quan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng bởi các bệnh lây truyền qua đường tình dục thường có triệu chứng nhẹ hoặc không triệu chứng nên rất dễ bị bỏ qua. Một bệnh nhân có thể nhiễm đồng thời nhiều tác nhân gây bệnh. Mặc dù đã có thuốc kháng sinh/kháng nấm điều trị đối với một số tác nhân là vi khuẩn và nấm nhưng biện pháp phòng ngừa bằng vaccine còn rất hạn chế đối với virus. Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng, có thể gây các biến chứng như viêm vùng chậu, ung thư cổ tử cung và các biến chứng nguy hiểm cho thai nhi [101, 104, 109].
Để có các liệu pháp điều trị tốt nhất, cách 1 tiếp cận đầu tiên là phải chẩn đoán sớm và chính xác tác nhân gây bệnh. Real-time PCR là kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực chẩn đoán các vi sinh vật bởi độ chính xác cao và khắc phục hầu hết nhược điểm của các phương pháp truyền thống như soi trực tiếp, nuôi cấy [36]. Trên thế giới đã có nhiều bộ xét nghiệm STI, phần lớn các kit theo nguyên lý real-time PCR do các hãng nước ngoài sản xuất đều có chất lượng tốt và có công bố hợp chuẩn sử dụng trong y tế. Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về sử dụng kỹ thuật real-time PCR trong xác định đa tác nhân gây bệnh.
Hiện chỉ có một số công ty trong nước có sản xuất các kit phát hiện 2-3 vi sinh vật gây bệnh bằng kỹ thuật real-time PCR nhưng chưa có công ty nào sản xuất bộ kit phát hiện đồng thời 9 tác nhân gây nhiễm trùng phụ khoa. Vì vậy, các khoa xét nghiệm thuộc các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến thành phố/tỉnh vẫn phải sử dụng các kit nhập ngoại với giá thành cao. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện và sàng lọc 09 tác nhân vi sinh vật chính gây bệnh phụ khoa bằng kỹ thuật Real-time PCR Taqman Probe”. Trên cơ sở về tỷ lệ viêm phụ khoa và nhiễm STI tại Việt Nam, chúng tôi xây dựng quy trình phát hiện đồng thời 09 tác nhân vi sinh vật chính gồm cả vi khuẩn, virus, nấm, trùng roi gây bệnh phụ khoa phổ biến gồm: 1Gardnerella vaginalis (GV); 2 Neisseria gonorrhoeae (NG); 3Chlamydia trachomatis (CT); 4Mycoplasma hominis (MH); 5Mycoplasma genitalium (MG); 6Human alphaherpesvirus type 1 (HSV-1); 7 Human alphaherpesvirus type 2 (HSV-2).
Với những mục tiêu chính như sau: - Phát triển kỹ thuật real-time PCR Taqman Probe có độ nhạy, độ đặc hiệu cao để phát hiện đồng thời 09 STI phổ biến ở Việt Nam trong cùng một xét nghiệm và đánh giá độ tương đồng với các kit thương mại - Đánh giá tính ứng dụng của kỹ thuật real-time PCR trong sàng lọc 09 tác nhân STI ở phụ nữ có biểu hiện tiết dịch âm đạo đến khám tại một số bệnh viện tại Hà Nội. Tổng quan về bệnh phụ khoa 1.