Nghiên cứu sự chuyển hóa PAHs và kim loại nặng trong bùn thải sông Kim Ngưu kết hợp rác hữu cơ

Nghiên cứu sự chuyển hóa của PAHs và kim loại nặng trong bùn thải sông Kim Ngưu kết hợp rác hữu cơ bằng phương pháp lên men yếm khí nóng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát về bùn thải đô thị và thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Hà Nội

1.2. Nguồn phát sinh

1.3. Đặc điểm của bùn thải đô thị

1.4. Các phương pháp xử lý bùn thải đô thị. Thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Hà Nội

1.5. Kim loại nặng và PAHs trong bùn thải đô thị

1.5.1. Kim loại nặng

1.5.2. Các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm (PAHs)

1.6. Phương pháp lên men phân hủy yếm khí trong xử lý bùn thải đô thị và rác thải hữu cơ

1.6.1. Cơ sở của phương pháp lên men phân hủy yếm khí. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy yếm khí

1.6.2. Các kỹ thuật ứng dụng phương pháp lên men phân hủy yếm khí trong xử lý bùn thải đô thị và rác thải hữu cơ

1.7. Sự phân hủy PAHs trong quá trình ổn định bùn thải đô thị bằng phương pháp lên men yếm khí

1.8. Sự chuyển hóa của kim loại nặng trong quá trình ổn định bùn thải đô thị bằng phương pháp lên men yếm khí

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

2.4.2. Phương pháp lấy mẫu thực địa

2.4.3. Phương pháp thực nghiệm

2.4.4. Phương pháp phân tích

2.4.5. Hóa chất sử dụng

2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm ô nhiễm kim loại nặng và PAHs trong bùn thải sông Kim Ngưu

3.1.1. Đặc điểm hóa lý của bùn thải sông Kim Ngưu

3.1.2. Kim loại nặng trong bùn thải sông Kim Ngưu

3.1.3. PAHs trong bùn thải sông Kim Ngưu

3.2. Đánh giá khả năng sử dụng bùn thải sông Kim Ngưu cho cải tạo đất nông nghiệp

3.3. Nghiên cứu xác định điều kiện thích hợp trong quá trình ổn định bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phương pháp lên men yếm khí nóng

3.3.1. Sự thay đổi pH và độ dẫn điện (EC) theo thời gian

3.3.2. Khả năng loại bỏ COD tổng (CODt)

3.3.3. Khả năng loại bỏ tổng chất rắn và chất rắn bay hơi

3.3.4. Khả năng sinh biogas và thành phần khí CH4

3.3.5. Sự giảm hàm lượng Nitơ tổng (TN) và N-NH4

3.3.6. Sự giảm hàm lượng Phốt pho tổng (TP) và P-PO4

3.4. Sự chuyển hóa của kim loại nặng và PAHs trong quá trình ổn định bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phương pháp lên men yếm khí nóng

3.4.1. Các thông số hóa lý của quá trình lên men yếm khí

3.4.2. Sự tích tụ và vận chuyển của kim loại nặng

3.4.3. Sự phân hủy của các hợp chất PAHs

3.5. Đề xuất quy trình và đánh giá khả năng áp dụng xử lý bùn thải sông Kim Ngưu kết hợp rác hữu cơ

3.5.1. Đề xuất quy trình xử lý

3.5.2. Đánh giá khả năng áp dụng mô hình đề xuất xử lý bùn thải sông Kim Ngưu kết hợp rác hữu cơ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu PAHs và kim loại nặng trong bùn thải

Nghiên cứu về PAHskim loại nặng trong bùn thải là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý môi trường. Bùn thải đô thị chứa nhiều chất ô nhiễm, bao gồm các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm (PAHs) và kim loại nặng. Việc hiểu rõ về sự hiện diện và tác động của chúng là cần thiết để phát triển các phương pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của bùn thải đô thị và nguồn gốc ô nhiễm

Bùn thải đô thị phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Các chất ô nhiễm trong bùn thải bao gồm PAHskim loại nặng, có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.

1.2. Tình hình ô nhiễm PAHs và kim loại nặng tại Hà Nội

Tại Hà Nội, mức độ ô nhiễm PAHskim loại nặng trong bùn thải đang gia tăng. Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu PAHs và kim loại nặng

Nghiên cứu về PAHskim loại nặng trong bùn thải đối mặt với nhiều thách thức. Việc xác định chính xác hàm lượng và nguồn gốc ô nhiễm là rất khó khăn. Hơn nữa, việc xử lý bùn thải hiệu quả vẫn là một bài toán chưa có lời giải.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập và phân tích mẫu

Quá trình thu thập mẫu bùn thải và phân tích hàm lượng PAHskim loại nặng gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của bùn thải. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sức khỏe và môi trường

Ô nhiễm từ PAHskim loại nặng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ung thư và các bệnh về hô hấp. Việc hiểu rõ tác động này là cần thiết để xây dựng các chính sách bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu PAHs và kim loại nặng trong bùn thải

Để nghiên cứu PAHskim loại nặng trong bùn thải, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, sinh học và các kỹ thuật hiện đại khác.

3.1. Phương pháp phân tích hóa học

Phân tích hóa học là phương pháp chính để xác định hàm lượng PAHskim loại nặng trong bùn thải. Các kỹ thuật như sắc ký khí và phổ khối lượng thường được sử dụng để đạt được kết quả chính xác.

3.2. Phương pháp sinh học trong xử lý bùn thải

Phương pháp sinh học, đặc biệt là lên men yếm khí, đã được nghiên cứu để xử lý bùn thải. Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn thu hồi năng lượng từ bùn thải.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu PAHs và kim loại nặng

Kết quả nghiên cứu về PAHskim loại nặng trong bùn thải đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc áp dụng các phương pháp xử lý hiệu quả có thể giúp cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Đề xuất quy trình xử lý bùn thải hiệu quả

Nghiên cứu đã đề xuất quy trình xử lý bùn thải kết hợp giữa các phương pháp hóa học và sinh học. Quy trình này giúp giảm thiểu hàm lượng PAHskim loại nặng trong sản phẩm cuối.

4.2. Đánh giá khả năng tái sử dụng bùn thải sau xử lý

Kết quả cho thấy bùn thải sau xử lý có thể được tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp, góp phần vào việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu PAHs và kim loại nặng

Nghiên cứu về PAHskim loại nặng trong bùn thải là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp xử lý hiệu quả hơn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong quản lý môi trường

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ô nhiễm mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách quản lý chất thải đô thị hiệu quả.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng

Tương lai của nghiên cứu sẽ hướng đến việc áp dụng công nghệ mới và phát triển các giải pháp bền vững để xử lý bùn thải, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong các loại hình chất thải đô thị, bùn thải đô thị là một loại hình chất thải đặc thù đƣợc phát sinh chủ yếu từ các hoạt động xử lý nƣớc thải và nạo vét hệ thống thoát nƣớc đô thị. Bùn thải đô thị có hàm lƣợng chất dinh dƣỡng nhƣ nitơ, phốt pho khá cao. Mặt khác, quá trình hình thành bùn thải cũng tích lũy nhiều chất gây ô nhiễm nguy hiểm.

Bùn thải đô thị có thể chứa tới hơn 300 các hợp chất hữu cơ khác nhau. Các hợp chất vô cơ và các vi sinh vật gây bệnh cũng tồn tại với thành phần đa dạng trong bùn thải đô thị. Các chất hữu cơ ô nhiễm chủ yếu phát hiện đƣợc trong bùn thải bao gồm các hợp chất hydrocacbon đơn vòng thơm (MAHs), các hợp chất hydrocacbon đa vòng thơm (PAHs), polychlorinated biphenyls (PCBs), phthalic acid esters (PAEs), polychlorinated dibenzo-p-dioxins/furans (PCDD/Fs), chlorobenzens (CBs), amins, nitrosamins, phenols [22, 23, 82, 103]. Chính sự tồn tại của kim loại nặng cũng nhƣ các chất ô nhiễm hữu cơ nêu trên trong bùn thải đã làm hạn chế khả năng tái chế bùn thải và sử dụng sản phẩm tái chế cho mục đích nông nghiệp [61, 79, 96].

Tại Việt Nam, công tác quản lý nƣớc thải đô thị còn nhiều bất cập. Nƣớc thải sinh hoạt tại các đô thị không đƣợc xử lý vẫn xả thải ra môi trƣờng với lƣợng rất lớn. Do đó, bùn thải đô thị chủ yếu phát sinh từ nguồn bùn nạo vét hệ thống thoát nƣớc với số lƣợng lên tới hàng triệu tấn mỗi năm. Báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nƣớc Hà Nội, trong năm 2012 lƣợng bùn thải đô thị thu gom trên toàn thành phố đạt 167.200 tấn trong đó chỉ có 2.140 tấn phát sinh từ trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt.

Trƣớc thực trạng này, đã có một số nghiên cứu đƣợc triển khai nhằm tìm ra lời giải cho bài toán quản lý bùn thải đô thị. Do năng lƣợng ngày một khan hiếm cộng với sức ép phải xử lý bùn thải đô thị mà việc phát triển phƣơng pháp phân hủy yếm khí ổn định bùn thải, thu hồi biogas nhƣ nguồn năng lƣợng tái tạo là xu hƣớng tất yếu. Tại châu Âu hiện nay, lƣợng biogas thu đƣợc trong xử lý bùn thải bằng phƣơng pháp lên men yếm khí đã vƣợt 200 tỷ m3 khí mỗi năm [12]. Hơn nữa, ổn định bùn thải đô thị bằng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phƣơng pháp lên men yếm khí là giải pháp phù hợp để sử dụng sản phẩm sau xử lý cho mục đích nông nghiệp.

Phƣơng pháp phân hủy yếm khí ổn định bùn thải đô thị đã và đang trở thành một phƣơng án tối ƣu trong hệ thống quản lý chất thải đô thị. Thời gian gần đây, ổn định bùn thải kết hợp với rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng với ƣu thế nhƣ: thời gian ổn định ngắn, hiệu suất sinh CH4 cao và tiêu diệt triệt để mầm bệnh đang rất đƣợc quan tâm nghiên cứu ứng dụng. Tuy nhiên, để có thể áp dụng phƣơng pháp xử lý nêu trên một cách hiệu quả đối với bùn thải đô thị tại Việt Nam cần thiết phải triển khai những nghiên cứu cụ thể. Nhằm góp phần vào việc hoàn thiện các phƣơng pháp, quy trình xử bùn thải đô thị Việt Nam nói chung và bùn thải của thành phố Hà Nội nói riêng, chúng tôi đã chọn đề tài là “Nghiên cứu sự chuyển hóa của PAHs và một số kim loại nặng trong quá trình ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng”.

Mục tiêu của đề tài - Xác định hàm lƣợng và đánh giá mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng và PAHs trong bùn thải sông Kim Ngƣu, thành phố Hà Nội. - Nghiên cứu ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng. - Nghiên cứu sự chuyển hóa của kim loại nặng và PAHs trong quá trình ổn định bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng. - Đề xuất quy trình xử lý và đánh giá khả năng áp dụng để xử lý bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ theo hƣớng giảm thiểu tối đa kim loại nặng và PAHs trong sản phẩm để sử dụng sản phẩm sau xử lý vào mục đích nông nghiệp.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học - Góp phần đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng, PAHs trong bùn thải sông Kim Ngƣu (một trong những con sông tiếp nhận nƣớc thải điển hình của Hà Nội). 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Tìm đƣợc điều kiện thích hợp để ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng. - Đánh giá đƣợc khả năng tích tụ, vận chuyển của kim loại nặng và sự phân hủy của các hợp chất PAHs trong quá trình ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lƣợng của một số kim loại nặng và hợp chất PAH cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn đất nông nghiệp.

Thông tin về mức độ ô nhiễm bùn thải sông Kim Ngƣu giúp cho các nhà quản lý có cơ sở khoa học để hoạch định chính sách về quản lý bùn thải đô thị nói chung. - Kết quả nghiên cứu sự chuyển hóa của các kim loại nặng và các hợp chất PAH trong quá trình ổn định bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng cho phép đƣa ra đƣợc quy trình định hƣớng xử lý bùn thải để thu hồi khí biogas và sử dụng bùn thải vào mục đích nông nghiệp. Bằng việc nghiên cứu bổ sung có thể đƣa ra đƣợc quy trình xử lý hoàn chỉnh cho phép ứng dụng vào thực tiễn xử lý bùn thải đô thị của Việt Nam. Những đóng góp mới của đề tài - Lần đầu tiên xác định hàm lƣợng của 16 hợp chất hữu cơ đa vòng thơm (PAHs) trong bùn thải sông Kim Ngƣu của thành phố Hà Nội.

- Đã xác định hàm lƣợng một số kim loại nặng Cd, Cr, Cu, Ni, Pb, Zn trong bùn thải sông Kim Ngƣu và đánh giá khả năng tích tụ, vận chuyển của chúng trong quá trình ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng. - Đã đánh giá mức độ phân hủy của các hợp chất PAHs trong quá trình ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng và ảnh hƣởng của chất hoạt động bề mặt Tween 80 đến sự phân hủy của PAHs trong điều kiện nói trên. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về bùn thải đô thị và thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Hà Nội 1.

Nguồn phát sinh bùn thải đô thị Bùn thải đô thị (BTĐT) là sản phẩm của quá trình thoát nƣớc đô thị [44]. Bùn thải đô thị đƣợc sinh ra trong các công đoạn của quá trình thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải. Do vậy, bùn thải đô thị bao gồm các loại nhƣ sau: - Bùn thải từ bể phốt: phát sinh từ hệ thống bể phốt (septick tank) sử dụng xử lý nƣớc đen, vệ sinh tại công trình xây dựng trong các đô thị. - Bùn nạo vét: phát sinh từ công tác nạo vét cống rãnh, sông, hồ, ao nằm trong hệ thống thoát nƣớc đô thị.

- Bùn từ trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt: phát sinh từ các công đoạn trong quy trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt đô thị. Đối với loại hình bùn thải phát sinh từ công tác xử lý nƣớc thải công nghiệp, tùy vào tính chất và chất lƣợng bùn thải có quy định và quản lý riêng và không nằm trong tập hợp bùn thải đô thị. Thông thƣờng tỷ trọng của bùn bể phốt, bùn nạo vét, bùn xử lý nƣớc thải trong bùn thải đô thị phụ thuộc vào mô hình thoát nƣớc, trình độ phát triển hạ tầng đô thị của mỗi một quốc gia. Tại một số quốc gia châu Âu phát triển thƣờng sử dụng mô hình thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải tập trung nên thành phần bùn thải đô thị chủ yếu phát sinh từ nguồn bùn xử lý nƣớc thải và bùn nạo vét, bùn phát sinh từ bể phốt chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Do có hệ thống thoát nƣớc đồng bộ nên lƣợng bùn nạo vét tại các quốc gia này cũng không quá lớn cùng với quy định về việc xử lý triệt để nƣớc thải đô thị nên lƣợng bùn phát sinh từ trạm xử lý nƣớc thải chiếm tỷ trọng cao nhất. Ƣớc tính tại châu Âu, trung bình một ngƣời dân đô thị thải ra 90 g bùn khô/ngày, khối lƣợng bùn thải đã tăng lên 50% và vào khoảng xấp xỉ 10 triệu tấn trong năm 2005 sau khi quy định số: 91/271/EEC quy định việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt đô thị ra đời [44]. Tại Việt Nam, lƣợng nƣớc thải sinh hoạt qua xử lý trƣớc khi thải ra môi trƣờng rất thấp, riêng thành phố Hà Nội lƣợng nƣớc thải sinh hoạt đô thị đƣợc xử lý tính đến năm 2007 đạt khoảng 2% [78]. Sau khi nhà máy xử lý nƣớc thải Bắc Thăng Long -Vân Trì đi vào hoạt động, thì lƣợng nƣớc thải đƣợc xử lý đạt 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khoảng 8% tính tới hết năm 2012.

Do tỷ lệ nƣớc thải đƣợc xử lý thấp nên lƣợng bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nƣớc thải chiếm tỷ trọng nhỏ trong bùn thải đô thị. Hơn nữa, hệ thống thoát nƣớc đô thị không đồng bộ dẫn tới bùn nạo vét phát sinh với lƣợng lớn và là thành phần chính trong bùn thải đô thị tại Hà Nội cũng nhƣ các đô thị khác trên cả nƣớc. Ngoài ra, bùn bể phốt cũng chiếm một tỷ trọng nhất định trong bùn thải đô thị tại Hà Nội cũng nhƣ các đô thị khác tại Việt Nam. Đặc điểm của bùn thải đô thị Với sự phát thải phụ thuộc vào mật độ dân cƣ, trình độ phát triển đô thị cũng nhƣ sự phát triển của hệ thống hạ tầng đô thị nên bùn thải đô thị tại mỗi quốc gia, mỗi đô thị có những đặc điểm khác biệt.

Hơn nữa, tính chất của bùn thải phụ thuộc theo đặc trƣng thời tiết, theo mùa nên sự khác biệt về vùng miền càng thể hiện rõ rệt hơn. Ngoài ra, đặc điểm của bùn thải tại các trạm xử lý nƣớc thải còn thể hiện ở công nghệ xử lý nƣớc thải đƣợc áp dụng và bùn phát sinh từ các công đoạn xử lý khác nhau có đặc điểm khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ