Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng an toàn thực phẩm

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh truyền qua thực phẩm (Foodborne diseases) là gánh nặng y tế công cộng toàn cầu, gây ảnh hưởng đến hơn 1/3 dân số các nước phát triển và cướp đi sinh mạng của hơn 2,2 triệu người mỗi năm tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, thống kê giai đoạn 2008 – 2014 từ Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm (Bộ Y tế) ghi nhận 1.173 vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) với 42.925 ca mắc và 290 trường hợp tử vong; trong đó tác nhân vi sinh vật (VSV) chiếm tỷ lệ từ 33% đến 49%.

Tại tỉnh Hà Giang – khu vực miền núi biên giới phía Bắc, tình hình NĐTP diễn biến phức tạp do tập quán sinh hoạt và điều kiện vệ sinh hạn chế. Trong giai đoạn 2008 – 2014, toàn tỉnh đã xảy ra 116 vụ NĐTP làm 862 người mắc và 79 người tử vong. Tại trung tâm kinh tế - văn hóa Thành phố Hà Giang, mạng lưới dịch vụ thức ăn đường phố (DVTĂĐP) phát triển nhanh chóng với 182 cơ sở kinh doanh cố định, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát NĐTP diện rộng do quy trình sơ chế, chế biến và bảo quản chưa được kiểm soát nghiêm ngặt.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  THỐNG KÊ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM (2008 - 2014)               |
+------------------------------------+------------------------------------+
|         TOÀN QUỐC (VIỆT NAM)       |          TỈNH HÀ GIANG             |
| - 1.173 vụ ngộ độc thực phẩm       | - 116 vụ ngộ độc thực phẩm         |
| - 42.925 người mắc bệnh            | - 862 người mắc bệnh               |
| - 290 ca tử vong                   | - 79 ca tử vong                    |
| - 33% - 49% do vi sinh vật         | - Tỷ lệ tử vong: ~9,16% (rất cao)  |
+------------------------------------+------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và mục tiêu đề tài

Dự án tập trung giải quyết các điểm nghẽn (pain points) về ô nhiễm chéo vi sinh vật trong thức ăn chế biến sẵn (RTE - Ready-to-Eat) tại 4 phường nội thành TP. Hà Giang (Nguyễn Trãi, Minh Khai, Trần Phú, Quang Trung).

Mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát dịch tễ học thực hành: Đánh giá điều kiện vệ sinh môi trường, nguồn nước, trang thiết bị và kiến thức thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của 60 chủ cơ sở DVTĂĐP (tỷ lệ chọn mẫu 33% trên tổng số 182 cơ sở).
  2. Định lượng & định tính chỉ tiêu vi sinh vật: Phân tích 28 mẫu thực phẩm thuộc 2 nhóm: nhóm giàu tinh bột (bánh cuốn, bánh mỳ, bún, phở, xôi ruốc) và nhóm giàu protein (thịt kho, cá kho) đối với 06 chỉ tiêu vi sinh vật chỉ thị và gây bệnh:
    • Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK)
    • Tổng số Coliforms
    • Tổng số Escherichia coli giả định
    • Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng sinh Coagulase dương tính)
    • Clostridium perfringens
    • Salmonella spp.
  3. Đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn: Đối chiếu dữ liệu thực nghiệm với Quyết định 46/2007/QĐ-BYT và Thông tư 30/2012/TT-BYT, từ đó xác lập cơ sở khoa học cho công tác quản lý an toàn dịch tễ.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp điều tra cắt ngang mô tả (cross-sectional descriptive survey) và phương pháp vi sinh vật học chuẩn hóa (TCVN/ISO) trong phòng thí nghiệm.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015 tại TP. Hà Giang; phân tích mẫu trực tiếp tại Bộ phận Xét nghiệm Vi sinh – Khoa Xét nghiệm – Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Hà Giang.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, việc giám sát vi sinh vật trong thực phẩm chế biến sẵn sử dụng ba hướng tiếp cận kỹ thuật chính:

Tiêu chí Phương pháp nuôi cấy chuẩn (TCVN/ISO) Đĩa đếm nhanh Petrifilm Kỹ thuật Real-Time PCR / ELISA
Độ chính xác / Giá trị pháp lý Cao nhất (Chuẩn trọng tài quốc gia) Khá cao (Sàng lọc nhanh) Rất cao (Độ nhạy phân tử)
Chi phí đầu tư / Mẫu Thấp - Tối ưu cho cơ quan y tế tuyến tỉnh Trung bình - Cao Rất cao (Hóa chất đắt tiền)
Thời gian phân tích 24h – 72h 18h – 24h 2h – 6h
Yêu cầu trang thiết bị Nồi hấp, tủ ấm, máy dập mẫu, kính hiển vi Tủ ấm chuyên dụng Hệ thống Thermal Cycler, Optical Reader
Độ phức tạp kỹ thuật Đòi hỏi kỹ thuật viên nắm vững quy trình sinh hóa Thao tác đơn giản Đòi hỏi nhân sự chuyên môn sinh học phân tử

Mô hình phân loại yêu cầu quản lý ATTP theo MoSCoW:

  • Must Have: Kiểm soát vô trùng mẫu thử; định danh chính xác SalmonellaS. aureus; kiểm soát nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT.
  • Should Have: 100% người chế biến có chứng chỉ tập huấn VSATTP và khám sức khỏe định kỳ (KSKĐK).
  • Could Have: Ứng dụng kit kiểm tra nhanh dư lượng hóa chất và vi sinh tại hiện trường.
  • Won't Have (Giai đoạn này): Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) định danh chủng kháng kháng sinh.

Thiết kế hệ thống phân tích phòng thí nghiệm

Danh mục tiêu chuẩn, thiết bị và môi trường hóa chất

  • Tiêu chuẩn viện dẫn: TCVN 4884:2005 (TSVKHK), TCVN 4882:2007 (Coliforms - MPN), TCVN 6846:2007 (E. coli - MPN), TCVN 4830-1:2005 (S. aureus), TCVN 4991:2005 (Cl. perfringens), TCVN 4829:2005 (Salmonella spp.).
  • Trang thiết bị chuẩn hóa:
    • Tủ ấm vi sinh Memmert (Đức): Dải nhiệt độ 30°C, 35°C, 37°C, 44°C (dung sai ±0.5°C).
    • Tủ sấy Memmert & Nồi hấp tiệt trùng áp lực Tomy SS325 (Nhật Bản): Tiệt trùng tại 121°C/15 psi trong 15 phút.
    • Tủ cấy vi sinh vô trùng Daeyang ETS (Hàn Quốc).
    • Máy đếm khuẩn lạc tự động Funke Gerber (Đức).
    • Cân phân tích điện tử Sartorius (Đức), độ chính xác 0.0001g.
  • Hóa chất & Môi trường nuôi cấy (Merck KGaA, Germany): Plate Count Agar (PCA), Lauryl Sulfate Broth (LS), Brilliant Green Bile Lactose Broth (BGBL), EC Broth, Baird-Parker Agar (BPA) bổ sung Kali Tellurit 1% và nhũ tương lòng đỏ trứng gà 20%, Tryptose Sulfide Cycloserin Agar (TSC), Rappaport Vassiliadis Soya Pepton Broth (RV), Salmonella-Shigella Agar (SS), Brain Heart Infusion (BHI), Kligler Iron Agar (KIA), Urea Broth, Thuốc thử Kovac's, Huyết tương thỏ (Rabbit Coagulase Plasma).

Implementation và kết quả thực nghiệm

Quy trình phân tích và thuật toán xử lý dữ liệu

1. Định lượng Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK)

Số lượng khuẩn lạc hình thành trên đĩa thạch được tính toán dựa trên công thức chuẩn:

$$N = \frac{\sum C}{V \cdot (n_1 + 0.1 \cdot n_2) \cdot d}$$

Trong đó:

  • $N$: Tổng số tế bào VSV (CFU/g mẫu thực phẩm).
  • $\sum C$: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được chọn ($15 < C < 300$).
  • $V$: Thể tích dịch pha loãng cấy vào mỗi đĩa ($V = 1.0\text{ ml}$).
  • $n_1, n_2$: Số lượng đĩa tại độ pha loãng thứ nhất và thứ hai.
  • $d$: Hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất.

2. Kỹ thuật MPN (Most Probable Number) xác định ColiformsE. coli

Sử dụng hệ thống 3 dãy ống nghiệm chứa canh thang Lauryl Sulfate ở các nồng độ $10^{-1}, 10^{-2}, 10^{-3}$. Định danh E. coli thông qua khả năng lên men sinh hơi ở 44°C trong canh thang EC và phản ứng sinh Indol với thuốc thử Kovac's trong nước Peptone Tryptol.

3. Mô-đun tự động hóa xử lý và đối soát dữ liệu vi sinh (Python Script Reference):

"""
Microbial Data Assessment Engine - Food Safety Standard Decision 46/2007/QD-BYT
Standard: TCVN 4884:2005 & Decision 46/2007/QD-BYT
"""
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, Any

@dataclass
class MicrobialThresholds:
    TSVKHK_MAX: float = 1e5       # CFU/g (Nhom tinh bot/thit che bien)
    COLIFORMS_MAX: float = 1e2    # MPN/g
    E_COLI_MAX: float = 10.0      # MPN/g
    S_AUREUS_MAX: float = 1e2     # CFU/g
    CL_PERFRINGENS_MAX: float = 10.0 # CFU/g
    SALMONELLA_MAX: int = 0       # Phat hien/25g (0 = Khong duoc phep co)

def evaluate_microbiology(sample_id: str, results: Dict[str, float]) -> Dict[str, Any]:
    limits = MicrobialThresholds()
    evaluations = {
        "sample_id": sample_id,
        "TSVKHK_pass": results.get("TSVKHK", 0) <= limits.TSVKHK_MAX,
        "Coliforms_pass": results.get("Coliforms", 0) <= limits.COLIFORMS_MAX,
        "E_coli_pass": results.get("E_coli", 0) <= limits.E_COLI_MAX,
        "S_aureus_pass": results.get("S_aureus", 0) <= limits.S_AUREUS_MAX,
        "Cl_perfringens_pass": results.get("Cl_perfringens", 0) <= limits.CL_PERFRINGENS_MAX,
        "Salmonella_pass": results.get("Salmonella", 0) == limits.SALMONELLA_MAX
    }
    evaluations["Overall_Safety"] = all([v for k, v in evaluations.items() if k.endswith("_pass")])
    return evaluations

# Du lieu mau thu nghiem thit kho
sample_thit_kho = {
    "TSVKHK": 3.4e5,       # 3.4 x 10^5 CFU/g -> Fail
    "Coliforms": 2.4e2,    # 2.4 x 10^2 MPN/g -> Fail
    "E_coli": 1.5e1,       # 15 MPN/g -> Fail
    "S_aureus": 4.5e1,     # 45 CFU/g -> Pass
    "Cl_perfringens": 0.0, # 0 CFU/g -> Pass
    "Salmonella": 0        # Am tinh -> Pass
}

evaluation_output = evaluate_microbiology("TK-01-QT", sample_thit_kho)
# Ket qua: Overall_Safety = False do vuot chi tieu TSVKHK, Coliforms va E. coli

Kết quả điều tra dịch tễ và thực trạng vệ sinh (N=60 cơ sở)

  1. Đặc điểm nhân khẩu học chủ cơ sở:
    • Tỷ lệ giới tính: 81.67% nữ giới (49 cơ sở), 18.33% nam giới.
    • Nhóm tuổi: Tập trung cao nhất ở độ tuổi 30 – 49 tuổi (65.0%).
    • Trình độ học vấn: Trung học cơ sở chiếm 51.67%; Trung học phổ thông chiếm 35.0%; Sơ cấp/Đại học chỉ chiếm 13.33%.
  2. Điều kiện vệ sinh môi trường & Thực hành:
    • 88.33% cơ sở có vị trí kinh doanh cách xa nguồn ô nhiễm (cống rãnh, bãi rác).
    • 93.33% sử dụng nguồn nước máy (nước máy đô thị); tuy nhiên vẫn còn 6.67% sử dụng nước giếng khoan chưa qua kiểm định định kỳ.
    • Chỉ có 41.67% người tham gia chế biến được tập huấn kiến thức VSATTP đầy đủ.
    • Tỷ lệ mang găng tay và tạp dề khi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn chín chỉ đạt 38.33%.
+--------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐIỀU KIỆN VSATTP (N = 60)             |
+---------------------------------------------+----------+-----------+
| Chỉ số khảo sát                             | Đạt (%)  | Không đạt |
+---------------------------------------------+----------+-----------+
| Vị trí cách xa nguồn ô nhiễm (>100m)        |  88.33%  |  11.67%   |
| Sử dụng nguồn nước máy hợp vệ sinh          |  93.33%  |   6.67%   |
| Bếp bố trí theo nguyên tắc một chiều        |  35.00%  |  65.00%   |
| Chủ cơ sở có giấy tập huấn VSATTP           |  41.67%  |  58.33%   |
| Khám sức khỏe định kỳ đúng quy định         |  48.33%  |  51.67%   |
| Thực hành đeo găng tay khi phân chia TĂ chín|  38.33%  |  61.67%   |
| Dụng cụ che đậy thức ăn chín chống bụi/ruồi |  53.33%  |  46.67%   |
+---------------------------------------------+----------+-----------+

Kết quả phân tích vi sinh vật trong các mẫu thực phẩm (n=28 mẫu)

Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm trên 28 mẫu thức ăn chế biến sẵn thu thập tại 4 phường:

Tên mẫu thực phẩm Số lượng mẫu (n) TSVKHK vượt GHCP (%) Coliforms vượt GHCP (%) E. coli vượt GHCP (%) S. aureus vượt GHCP (%) Cl. perfringens vượt GHCP (%) Salmonella nhiễm (%)
Bánh cuốn 4 75.0% 100.0% 50.0% 25.0% 0.0% 0.0%
Bánh mỳ pate 4 50.0% 75.0% 50.0% 50.0% 0.0% 0.0%
Bún chan/chấm 4 100.0% 100.0% 75.0% 25.0% 0.0% 0.0%
Phở 4 75.0% 75.0% 50.0% 25.0% 0.0% 0.0%
Xôi ruốc 4 50.0% 50.0% 25.0% 25.0% 0.0% 0.0%
Thịt kho 4 75.0% 75.0% 50.0% 50.0% 0.0% 0.0%
Cá kho 4 75.0% 50.0% 25.0% 25.0% 0.0% 0.0%
TỔNG HỢP CHUNG 28 71.43% 75.00% 46.43% 32.14% 0.00% 0.00%

(Ghi chú: GHCP = Giới hạn cho phép theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT)

TỶ LỆ MẪU KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN VI SINH (N = 28 MẪU)
============================================================
TSVKHK      [|||||||||||||||||||||||||||||||||||||] 71.43%
Coliforms   [|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||] 75.00%
E. coli     [|||||||||||||||||||||||] 46.43%
S. aureus   [||||||||||||||||] 32.14%
Cl. perf.   [] 0.00%
Salmonella  [] 0.00%
============================================================

Đổi mới và đóng góp khoa học

Đóng góp thực tiễn và kỹ thuật

  1. Bộ dữ liệu cơ sở đầu tiên tại TP. Hà Giang: Cung cấp bức tranh toàn cảnh định lượng về 06 chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh trên thức ăn đường phố tại địa bàn vùng núi cao, phục vụ trực tiếp cho công tác cảnh báo sớm dịch bệnh đường ruột.
  2. Nhận diện chính xác mắt xích ô nhiễm chéo: Chứng minh sự hiện diện của E. coli (46.43%) và Coliforms (75.00%) bắt nguồn từ:
    • Thao tác dùng tay trực tiếp bốc thức ăn chín không đeo găng vô trùng (chiếm 61.67% số cơ sở vi phạm).
    • Nước rửa bát đĩa tái sử dụng nhiều lần trong các chậu chứa không có dòng chảy liên tục.
    • Thớt gỗ dùng chung cho cả thực phẩm sống và thực phẩm chín.
  3. Phát hiện nguy cơ độc tố tụ cầu bền nhiệt: Xác định 32.14% mẫu nhiễm tụ cầu vàng Staphylococcus aureus vượt ngưỡng $10^2\text{ CFU/g}$. Đây là chỉ số báo động nguy cơ ngộ độc cấp tính do ngoại độc tố Enterotoxin (bền nhiệt ở 100°C trong 30 phút), vốn không thể loại bỏ bằng việc hâm nóng thông thường.

Ứng dụng thực tế và lộ trình triển khai

Kịch bản triển khai kiểm soát tại địa phương

Khuyến nghị kỹ thuật cho cơ sở chế biến

  • Kiểm soát nhiệt độ - thời gian: Duy trì thức ăn chín ở nhiệt độ $>60^\circ\text{C}$ (giữ nóng) hoặc $<5^\circ\text{C}$ (giữ lạnh). Tuyệt đối không lưu trữ thực phẩm ở dải nhiệt độ nguy hiểm ($5^\circ\text{C} - 60^\circ\text{C}$) quá 2 giờ.
  • Quy tắc ngăn cách vô trùng: Phân tách triệt để dao, thớt, khay chứa riêng biệt giữa nhóm thực phẩm tươi sống và thức ăn ăn ngay.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Quy mô mẫu phân tích vi sinh: Số lượng mẫu thử nghiệm dừng lại ở 28 mẫu (do hạn chế về kinh phí hóa chất và sinh phẩm chuyên dụng tại tuyến tỉnh).
  • Phương pháp định danh: Chưa áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử (Multiplex Real-Time PCR) để xác định kiểu gen độc tố của E. coli (ETEC, EPEC, EHEC) và S. aureus (SE-A đến SE-E).

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Mở rộng lấy mẫu ngẫu nhiên theo các mùa trong năm để đánh giá tương quan giữa độ ẩm không khí, nhiệt độ môi trường vùng cao với tốc độ tăng sinh của S. aureus.
  2. Xây dựng bản đồ dịch tễ số (GIS Food Safety Map) tích hợp điểm nóng ô nhiễm vi sinh tại các phường trung tâm TP. Hà Giang.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Chi cục ATVSTP, Trung tâm Y tế TP): Có số liệu minh chứng khoa học phục vụ thanh tra, lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo Thông tư 30/2012/TT-BYT.
  • Chủ cơ sở & Người chế biến thức ăn đường phố: Nâng cao nhận thức về nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn, cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân và bảo quản thực phẩm.
  • Người tiêu dùng & Khách du lịch: Được bảo vệ sức khỏe khi sử dụng dịch vụ ẩm thực địa phương, giảm thiểu rủi ro ngộ độc thực phẩm.
  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh Công nghệ thực phẩm / Y tế công cộng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình phân tích vi sinh theo hệ thống TCVN hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Clostridium perfringensSalmonella không phát hiện thấy trong các mẫu kiểm nghiệm?

Vi khuẩn Cl. perfringens là vi khuẩn kỵ khí tuyệt đối, thường phát triển mạnh trong các khối thịt luộc/hầm dung tích lớn bảo quản yếm khí. Trong khi đó, các mẫu nghiên cứu (thịt kho, cá kho, bánh cuốn) được chế biến chia nhỏ, gia nhiệt kỹ và tiếp xúc oxy nên hạn chế sự phát triển của vi khuẩn này. Đối với Salmonella, các mẫu đều trải qua công đoạn xử lý nhiệt chín, giúp loại bỏ tế bào sinh dưỡng.

2. Sự hiện diện của ColiformsE. coli phản ánh điều gì về chất lượng thực phẩm?

ColiformsE. coli là các vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (Indicator organisms). Sự hiện diện với tỷ lệ cao (Coliforms 75%, E. coli 46.43%) phản ánh tình trạng ô nhiễm phân (fecal contamination) trực tiếp hoặc gián tiếp, bắt nguồn từ nguồn nước rửa không đạt chuẩn hoặc tay người chế biến không được vệ sinh sạch sẽ sau khi đi vệ sinh.

3. Đun sôi lại thức ăn có loại bỏ hoàn toàn nguy cơ từ Staphylococcus aureus không?

Không hoàn toàn. Mặc dù nhiệt độ sôi 100°C có thể tiêu diệt tế bào sinh dưỡng của tụ cầu vàng sau vài phút, nhưng nếu vi khuẩn đã phát triển trước đó và tiết ra ngoại độc tố ruột (Enterotoxin), độc tố này rất bền nhiệt (chịu được 100°C trong 30 phút mà không bị phân hủy hoàn toàn), vẫn có khả năng gây ngộ độc cấp tính sau 2 - 6 giờ ăn phải.

4. Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu vi sinh cần tuân thủ nguyên tắc nào để tránh sai số?

Mẫu thực phẩm (tối thiểu 150g – 250g) phải được lấy bằng dụng cụ vô trùng (kẹp, bao PE vô trùng), thao tác cạnh ngọn lửa đèn cồn. Sau khi lấy, mẫu lập tức được bảo quản trong thùng xốp giữ lạnh bằng đá khô/đá gel ở $0^\circ\text{C} - 4^\circ\text{C}$ và vận chuyển về phòng xét nghiệm trong vòng 2 – 4 giờ.

5. Tiêu chuẩn quốc gia nào quy định giới hạn vi sinh vật trong thức ăn chế biến sẵn?

Hiện nay, việc đánh giá dựa trên Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, kết hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 8-3:2012/BYT.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lộc Thị Hiền đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Phản ánh trung thực thực trạng điều kiện vệ sinh của 60 cơ sở DVTĂĐP tại 4 phường thuộc TP. Hà Giang, chỉ ra tỷ lệ tuân thủ thực hành an toàn còn thấp (chỉ 38.33% dùng găng tay, 41.67% có tập huấn ATTP).
  • Xác lập tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật nghiêm trọng trên 28 mẫu thức ăn chế biến sẵn: 71.43% mẫu vượt giới hạn TSVKHK, 75.00% vượt Coliforms, 46.43% vượt E. coli và 32.14% vượt S. aureus.
  • Cung cấp cơ sở khoa học xác đáng, khuyến nghị ngành Y tế TP. Hà Giang tăng cường thanh kiểm tra, chuẩn hóa quy trình chế biến một chiều và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.