Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (2016-2018)" do nghiên cứu sinh Trần Quang Hào thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Văn Hoàng và PGS.TS. Nguyễn Văn Ba. Luận án thuộc chuyên ngành Ký sinh trùng y học (mã số: 62 72 01 16), được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương vào năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm lưu hành nhiệt đới gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng và kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, khu vực miền Trung - Tây Nguyên là trọng điểm sốt rét phức tạp nhất toàn quốc, hàng năm chiếm gần 50% số bệnh nhân và khoảng 75% - 80% tổng số ca nhiễm ký sinh trùng sốt rét của cả nước. Đắk Nông là tỉnh Tây Nguyên có tỷ lệ mắc bệnh sốt rét, tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét trên 1.000 dân và tỷ lệ tử vong do sốt rét trên 100.000 dân thường xuyên ở mức cao. Tình hình dịch tễ sốt rét khu vực biên giới Đắk Nông giáp Campuchia diễn biến phức tạp do sự xuất hiện của ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, muỗi truyền bệnh Anopheles tăng sức chịu đựng hoặc kháng hóa chất, cùng với tập quán đi rừng, ngủ rẫy và sự giao lưu qua lại biên giới tự do qua các đường tiểu ngạch.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: Trước đây, các nghiên cứu về sốt rét tại Tây Nguyên chủ yếu tập trung vào đặc điểm dịch tễ học, phòng chống véc tơ, ký sinh trùng kháng thuốc, kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) và truyền thông giáo dục sức khỏe. Cho đến thời điểm đề tài triển khai, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và đánh giá hiệu quả của mô hình kết hợp Quân dân y trong việc quản lý, giám sát, phát hiện chủ động và điều trị sớm bệnh nhân sốt rét cho các nhóm dân cư vùng biên giới tỉnh Đắk Nông.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, thành phần loài và vai trò truyền bệnh của Anopheles tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (năm 2016).
  2. Đánh giá hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2017 - 2018).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Người dân sinh sống tại các xã biên giới giáp Campuchia thuộc tỉnh Đắk Nông (không phân biệt giới tính, lứa tuổi, dân tộc).
    • Bệnh nhân được chẩn đoán mắc sốt rét.
    • Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium spp.).
    • Muỗi truyền bệnh sốt rét (Anopheles spp.) thu thập tại thực địa.
    • Lực lượng thuộc hệ thống y tế quân dân y trên địa bàn: Quân y các đồn biên phòng, Bệnh xá Binh đoàn 16 (Trung đoàn 720, Trung đoàn 726), trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn bản.
  • Phạm vi không gian:
    • Thực địa: 4 xã biên giới giáp tỉnh Mondulkiri (Campuchia) thuộc 4 huyện của tỉnh Đắk Nông:
      • Xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức): 11 thôn, có 5 thôn tiếp giáp huyện Ô Răng với 34 km đường biên giới, dân số 2.458 người (chủ yếu là dân tộc M'Nông và Kinh), có 1 cửa khẩu và 3 đồn biên phòng (chọn làm xã can thiệp).
      • Xã Thuận Hạnh (huyện Đắk Song): 14 thôn, có 1 thôn giáp huyện Ô Răng với 8 km đường biên giới, dân số 5.372 người (gồm dân tộc Kinh, Thái, Nùng, M'Nông, Mường), có 1 đồn biên phòng.
      • Xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil): 17 thôn, có 6 thôn giáp huyện Pechchanda với 34 km đường biên giới, dân số 1.313 người (chủ yếu là dân tộc Kinh, Tày), có 3 đồn biên phòng (chọn làm xã đối chứng).
      • Xã Đắk Wil (huyện Cư Jút): 17 thôn, có 1 thôn giáp huyện Pechchanda với 22 km đường biên giới, dân số 1.005 người (chủ yếu là dân tộc Kinh, Tày), có 2 đồn biên phòng.
    • Phòng xét nghiệm: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Đắk Nông (xét nghiệm kính hiển vi tìm ký sinh trùng và định loại muỗi) và Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân y (thực hiện kỹ thuật ELISA xác định tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ công trình thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018 (nghiên cứu mô tả năm 2016; nghiên cứu can thiệp từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế

Tác giả đã tổng thuật các tài liệu dịch tễ học và y học quân sự liên quan đến bệnh sốt rét:

  • Tình hình ký sinh trùng sốt rét: Thế giới ghi nhận 5 loài ký sinh trùng sốt rét lây nhiễm ở người (P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale, P. knowlesi). Tại Việt Nam, cả 5 loài đều đã được ghi nhận; trong đó P. falciparumP. vivax chiếm tỷ lệ chủ yếu (>98%). Chủng P. knowlesi ký sinh ở khỉ lây sang người được phát hiện lần đầu tại Ninh Thuận năm 2007 qua hợp tác Việt - Bỉ, sau đó ghi nhận thêm tại Khánh Hòa, Quảng Trị.
  • Diễn biến dịch tễ khu vực miền Trung - Tây Nguyên: Tác giả phân tích số liệu dịch tễ giai đoạn 2011 - 2015, cho thấy bệnh nhân sốt rét giảm 53,78%, sốt rét ác tính giảm 84,38%, tử vong giảm từ 6 ca (2011) xuống 1 ca (2015), nhưng ký sinh trùng sốt rét vẫn lưu hành dai dẳng (6.501 ca năm 2015).
Chỉ số theo dõi Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2011 (%)
Bệnh nhân sốt rét (BNSR) 16.539 18.202 15.970 14.450 7.644 -53,78
BNSR/1.000 dân số chung 1,03 1,13 0,99 0,89 0,46 -55,34
BNSR/1.000 dân vùng SRLH 2,50 2,70 2,37 2,07 1,09 -56,40
Ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) 11.348 14.845 13.627 12.816 6.501 -42,71
KSTSR/1.000 dân vùng SRLH 1,72 2,20 2,02 1,83 0,93 -45,93
Số ca sốt rét ác tính (SRAT) 96 88 45 46 15 -84,38
Số ca tử vong do sốt rét 6 7 3 3 1 -83,33
Số vụ dịch sốt rét 0 0 0 0 0 0
  • Nghiên cứu về sốt rét vùng biên giới và nhóm di biến động dân cư:
    • Lê Xuân Hùng (2007) khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và can thiệp sốt rét tại biên giới Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006, chỉ ra tỷ lệ mắc sốt rét ở các tỉnh biên giới cao hơn các tỉnh nội địa, hiểu biết của người dân về sốt rét chỉ đạt 63,3% - 64,5%, tỷ lệ hộ có đủ màn nằm chỉ đạt 57% - 65%.
    • Hoàng Hà (2004, 2006) khảo sát cắt ngang tại huyện Hướng Hóa (Quảng Trị), ghi nhận tỷ lệ mắc sốt rét chung tại xã Thanh là 4,0% và tỷ lệ hiện nhiễm KSTSR tại xã Xy lên tới 10,8%.
    • Nghiên cứu hợp tác biên giới Savannakhet (Lào) - Quảng Trị (Việt Nam) ghi nhận tỷ lệ hiện mắc sốt rét phía Lào là 5,20% và phía Việt Nam là 1,81%, gắn liền với việc 92% người Lào và 17% người Việt có giao lưu qua lại biên giới trong 12 tháng.
    • Hoàng Văn Hội (2009) tại Nam Đông và A Lưới (Thừa Thiên Huế) ghi nhận tỷ lệ mắc sốt rét ở nhóm giao lưu đi là 3,97% (KSTSR 0,45%), nhóm giao lưu đến là 0,57% (KSTSR 0,18%).
    • Nguyễn Võ Hình nghiên cứu quản lý sốt rét biên giới tại Thừa Thiên Huế cho thấy số mắc sốt rét ở người giao lưu biên giới chiếm 23,20% tổng số ca của huyện A Lưới.
    • Annette Erhart (2004) tại Suối Kiết (Bình Thuận) chỉ ra hoạt động đi rừng, ngủ rẫy là yếu tố nguy cơ chính; sử dụng màn không tẩm hóa chất giúp bảo vệ khoảng 60%.
    • Tạ Thị Tĩnh (2006) và Lê Khánh Thuận khảo sát can thiệp cấp thuốc tự điều trị (CV8, Artesunat, Artemisinin + Mefloquine) và biện pháp phòng hộ bằng võng, mùng cho người đi rừng ngủ rẫy.
  • Kháng thuốc sốt rét: Luận án dẫn chứng báo cáo năm 2009 tại Bình Phước phát hiện chủng P. falciparum kháng thuốc artesunat với tỷ lệ 14,6%, đặt ra yêu cầu cấp bách phải kiểm soát chặt chẽ nguồn lây lan vùng biên.
  • Cơ sở pháp lý và thực tiễn kết hợp Quân dân y: Luận án tổng thuật Quyết định 1026/QĐ-TTg (2001), Thông tư liên tịch 05/2003/TTLT-BYT-BQP, Chỉ thị 25/2004/CT-TTg, Thông tư liên tịch 08/2005/TTLB-BYT-BQP, Quyết định 108/2007/QĐ-TTg và Quyết định 246/QĐ-BYT (2004) về thành lập Tiểu ban Kết hợp quân dân y trong phòng chống sốt rét. Đánh giá tại Đắk Nông giai đoạn 2005 - 2012 cho thấy các hoạt động kết hợp quân dân y đã đầu tư trang thiết bị cho trạm y tế Đắk Wil, Thuận Hà, tổ chức 32 buổi truyền thông, xét nghiệm 800 lượt người, tẩm 350 màn và phun 1.900 m² tồn lưu; tuy nhiên các hoạt động này còn mang tính phong trào, chưa thường xuyên và chưa quản lý được nhóm giao lưu biên giới tự do.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị là nghiên cứu can thiệp thực địa có đối chứng đầu tiên tại vùng biên giới tỉnh Đắk Nông kết hợp đồng bộ lực lượng quân y (đồn biên phòng, trung đoàn quân đội thuộc Binh đoàn 16) và hệ thống dân y (y tế xã, y tế thôn bản, CDC tỉnh) nhằm giải quyết khó khăn trong giám sát và phòng chống sốt rét ở nhóm dân cư di biến động, người đi rừng ngủ rẫy và người qua lại biên giới theo đường tiểu ngạch.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dịch tễ học bệnh truyền nhiễm nhiệt đới (sốt rét), sinh thái học côn trùng truyền bệnh (Anopheles) và mô hình can thiệp y tế công cộng dựa vào cộng đồng thông qua cơ chế phối hợp liên ngành Quân - Dân y.

Thiết kế nghiên cứu

Luận án kết hợp 2 thiết kế nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang (năm 2016): Đánh giá thực trạng mắc sốt rét, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét, tỷ lệ lách sưng, kiến thức - thực hành (KAP) của người dân, thành phần loài và vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles tại 4 xã biên giới.
  2. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (01/2017 - 06/2018):
    • Xã can thiệp: Xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức) - triển khai mô hình kết hợp Quân dân y toàn diện.
    • Xã đối chứng: Xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil) - duy trì các hoạt động phòng chống sốt rét thường quy.

Chọn điểm nghiên cứu và cỡ mẫu

  • Phương pháp chọn điểm: Chọn chủ đích 4 huyện biên giới với Campuchia; tại mỗi huyện chọn 1 xã biên giới; tại mỗi xã chọn chủ đích 3 thôn có tình hình sốt rét phức tạp và giao lưu biên giới thường xuyên.
Xã nghiên cứu Huyện Thôn nghiên cứu Dân số thôn Hộ gia đình Vị trí tiếp giáp (Campuchia)
Quảng Trực Tuy Đức Bu Dăr 1.616 463 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Đắk Huýt 2.310 681 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Bu Sóp 839 232 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Thuận Hạnh Đắk Song Thuận Tân 904 246 Huyện Ô Răng, tỉnh Mondulkiri
Thuận Trung 1.084 261 Nội địa xã
Thuận Bình 1.084 279 Nội địa xã
Đắk Lao Đắk Mil Thôn 1 448 108 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Thôn 4 579 128 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Thôn 5 765 171 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Đắk Wil Cư Jút Thôn 08 718 172 Nội địa xã
Thôn 09 1.121 220 Huyện Pechchanda, Mondulkiri
Buôn Trum 765 175 Nội địa xã
  • Cỡ mẫu điều tra dịch tễ học:
    • Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ hiện mắc: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{1-p}{\epsilon^2 p}$$ Với $p = 0,15$ (tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tham khảo); độ tin cậy 95% ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$); sai số tương đối $\epsilon = 0,13$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là 1.289 người.
    • Cỡ mẫu thực tế thực hiện là 1.320 người/đợt điều tra.
    • Để theo dõi tính chất mùa vụ của sốt rét, điều tra dịch tễ học được thực hiện 4 đợt trong năm 2016: Đợt 1 - Mùa khô (tháng 4), Đợt 2 - Đầu mùa mưa (tháng 6), Đợt 3 - Giữa mùa mưa (tháng 8), Đợt 4 - Cuối mùa mưa (tháng 10). Tổng cộng thực hiện 5.250 lượt khám xét nghiệm tại 4 xã.
Xã nghiên cứu Mùa khô (Tháng 4) Đầu mùa mưa (Tháng 6) Giữa mùa mưa (Tháng 8) Cuối mùa mưa (Tháng 10) Tổng số lượt khám
Quảng Trực 335 325 330 330 1.320
Thuận Hạnh 325 325 330 325 1.305
Đắk Lao 335 325 330 330 1.320
Đắk Wil 325 325 330 325 1.305
Tổng cộng 1.320 1.300 1.320 1.310 5.250
  • Cỡ mẫu điều tra kiến thức - thực hành (KAP): Quy mô hộ trung bình là 4,1 người/hộ. Cỡ mẫu hộ gia đình được chọn = 1.320 / 4,1 = 322 hộ (mỗi hộ chọn 1 người đại diện phỏng vấn vào tháng 4/2016 và đánh giá lại vào tháng 4/2018).
  • Cỡ mẫu điều tra côn trùng: Tiến hành tại 3 thôn có số mắc sốt rét cao nhất của 4 xã vào giữa mùa mưa (tháng 8/2016). Thu thập muỗi tại 3 sinh cảnh: trong làng, bìa rừng và trong rừng.

Kỹ thuật thu thập và xét nghiệm dữ liệu

  • Khám lâm sàng: Đo thân nhiệt nách, khám lách to theo thang phân loại của Hackette do bác sĩ trực tiếp thực hiện.
  • Xét nghiệm ký sinh trùng: Lấy lam máu ngoại vi (giọt đặc và giọt mỏng), nhuộm Giemsa, soi kính hiển vi quang học tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đắk Nông để xác định mật độ và thành phần loài KSTSR, tỷ lệ mang giao bào.
  • Điều tra véc tơ truyền bệnh: Áp dụng các phương pháp: bắt muỗi đậu nghỉ ban ngày trong nhà (SNN), soi bắt ban đêm trong nhà (SNĐ), bắt muỗi bằng bẫy đèn trong nhà (BĐTN), ngoài nhà (BĐNN), mồi người trong nhà (MNTN), mồi người ngoài nhà (MNNN) và mồi người trong rừng (MNTR). Định loại loài muỗi theo khóa phân loại chuẩn.
  • Kỹ thuật ELISA: Xét nghiệm các lô muỗi Anopheles tại Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân y nhằm tìm kháng nguyên thoa trùng của P. falciparumP. vivax.
  • Xử lý số liệu: Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê y học; sử dụng các thuật toán so sánh tỷ lệ, tính toán chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT).
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học, đối tượng tham gia tự nguyện ký cam kết, bệnh nhân phát hiện có ký sinh trùng sốt rét được điều trị miễn phí theo đúng phác đồ của Bộ Y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về bệnh sốt rét trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Đặc điểm sinh học của 5 loài ký sinh trùng sốt rét người, đặc biệt phân tích vai trò gây bệnh chủ yếu của P. falciparum (chiếm 62,8%) và P. vivax (chiếm 35,4%) tại Việt Nam.
  • Đánh giá gánh nặng bệnh tật sốt rét toàn cầu theo báo cáo của WHO, tiến trình thực hiện Chiến lược kỹ thuật sốt rét toàn cầu 2016 - 2030 và những rào cản do KSTSR kháng thuốc artemisinin, muỗi kháng hóa chất diệt.
  • Phân tích bức tranh dịch tễ sốt rét Việt Nam từ giai đoạn đỉnh dịch năm 1991 (hơn 1 triệu ca mắc, 4.646 ca tử vong) đến giai đoạn 2011 - 2015 khi số ca mắc và tử vong giảm sâu. Tuy nhiên, 45% số tỉnh có nguy cơ cao tập trung tại miền Trung - Tây Nguyên và vùng biên giới.
  • Điểm lại các khó khăn nội tại ở khu vực biên giới: di biến động dân cư, người đi rừng ngủ rẫy, dân giao lưu qua biên giới tiểu ngạch không thể kiểm soát bằng kiểm dịch cửa khẩu thông thường.
  • Phân tích cơ sở pháp lý và các mô hình kết hợp Quân dân y tiêu biểu tại Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Đắk Nông (Đoàn 720, Binh đoàn 16); đồng thời chỉ ra thực trạng kết hợp Quân dân y tại Đắk Nông giai đoạn 2005 - 2012 còn thiếu tính liên tục, chưa có mô hình can thiệp đặc thù cho sốt rét biên giới.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực địa và kỹ thuật phân tích:

  • Xác định tiêu chuẩn lựa chọn mẫu (cư dân thường trú/tạm trú $\ge$ 3 tháng tại 4 xã) và tiêu chuẩn loại trừ (dưới 3 tháng, rối loạn tâm thần, từ chối tham gia).
  • Trình bày công thức tính cỡ mẫu điều tra dịch tễ học ($n = 1.320$ người/đợt x 4 đợt = 5.250 lượt điều tra), cỡ mẫu khảo sát hộ KAP ($n = 322$ hộ).
  • Quy trình can thiệp phối hợp Quân dân y tại xã Quảng Trực:
    • Giai đoạn chuẩn bị (11/2016 - 12/2016): Lập ban chỉ đạo liên ngành, thống nhất quy chế phối hợp giữa Trạm Y tế xã Quảng Trực, Bệnh xá Trung đoàn 720, Bệnh xá Trung đoàn 726 và các Đồn Biên phòng 769, 771, 775; biên soạn tài liệu huấn luyện.
    • Giai đoạn triển khai (01/2017 - 03/2017): Tập huấn chuyên môn xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị cho quân y và nhân viên y tế thôn bản; cấp phát trang thiết bị, hóa chất, võng bọc màn tẩm hóa chất, test chẩn đoán nhanh; thiết lập các điểm chốt giám sát y tế tại đồn/trạm biên phòng trên các đường mòn qua lại biên giới.
    • Giai đoạn duy trì và giám sát (04/2017 - 06/2018): Giám sát chủ động người đi rừng, người giao lưu qua biên giới; lấy lam máu xét nghiệm khi trở về địa phương; điều trị triệt để ca bệnh; truyền thông phòng chống sốt rét tại thôn bản.
    • Giai đoạn đánh giá (08/2017, 10/2017, 04/2018, 06/2018): Khảo sát 4 đợt tương ứng trước can thiệp; đánh giá lại KAP vào tháng 04/2018.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung kết quả được cấu trúc thành các nhóm dữ liệu thực nghiệm:

  • Thực trạng dịch tễ sốt rét tại 4 xã biên giới năm 2016:
    • Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới tính, thành phần dân tộc tại 4 xã.
    • Tỷ lệ mắc sốt rét lâm sàng, tỷ lệ lách sưng và tỷ lệ người có ký sinh trùng sốt rét dương tính qua kính hiển vi.
    • Cơ cấu loài KSTSR: tỷ lệ nhiễm đơn loài (P. falciparum, P. vivax) và tỷ lệ mang giao bào.
    • Phân bố KSTSR theo nhóm tuổi, dân tộc, thói quen đi rừng làm rẫy, và đặc biệt là nhóm người có tiền sử giao lưu tự do qua biên giới Campuchia.
    • Diễn biến tỷ lệ KSTSR theo các thời điểm mùa khô, đầu mùa mưa, giữa mùa mưa và cuối mùa mưa.
  • Đặc điểm côn trùng truyền bệnh:
    • Thành phần loài muỗi Anopheles thu thập được tại 4 xã biên giới.
    • Phân bố thành phần loài và mật độ muỗi theo 3 sinh cảnh: trong rừng, bìa rừng và trong làng.
    • Kết quả xét nghiệm ELISA trên các lô muỗi xác định loài mang thoa trùng và vai trò véc tơ truyền bệnh chính/phụ.
  • Kiến thức và thực hành phòng chống sốt rét của người dân:
    • Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh sốt rét của 322 đối tượng phỏng vấn.
    • Tỷ lệ ngủ màn tại nhà, tỷ lệ sử dụng võng/màn có tẩm hóa chất khi đi rừng hoặc qua lại biên giới.
  • Hiệu quả của giải pháp kết hợp Quân dân y:
    • Kết quả tổ chức mạng lưới, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng quân y và y tế cơ sở.
    • So sánh trước - sau can thiệp giữa xã can thiệp (Quảng Trực) và xã đối chứng (Đắk Lao) trên các chỉ số:
      • Mức độ giảm tỷ lệ mắc sốt rét lâm sàng và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét chung.
      • Mức độ giảm tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nhóm người giao lưu qua đường tiểu ngạch biên giới và nhóm đi rừng ngủ rẫy.
      • Mức độ cải thiện tỷ lệ người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng về các biện pháp tự bảo vệ phòng chống sốt rét.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công trình trong và ngoài nước:

  • Bàn luận về tính chất dịch tễ sốt rét tại Đắk Nông: Sự tồn lưu của KSTSR liên quan chặt chẽ đến sự tiếp xúc giữa người dân với véc tơ truyền bệnh tại sinh cảnh rừng rẫy và sự qua lại biên giới không được kiểm soát.
  • Bàn luận về đặc điểm sinh thái học của véc tơ Anopheles tại vùng biên giới Tây Nguyên, sự phân bố mật độ muỗi theo mùa mưa và nguy cơ truyền bệnh ngoài nhà.
  • Bàn luận về khoảng trống trong kiến thức - thực hành của đồng bào dân tộc thiểu số và những hạn chế của các biện pháp phòng chống sốt rét thụ động trước đây.
  • Bàn luận về cơ sở khoa học, tính phù hợp và tính khả thi của mô hình kết hợp Quân dân y: Lực lượng quân y biên phòng và các đơn vị quân đội đóng quân tại chỗ có ưu thế kiểm soát địa bàn, bám sát các đường mòn, lối mở, tạo điều kiện phát hiện sớm mầm bệnh ngoại lai xâm nhập, đồng thời hỗ trợ trực tiếp trạm y tế xã trong điều kiện giao thông cách trở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bức tranh dịch tễ học và côn trùng học cập nhật, có hệ thống về bệnh sốt rét tại khu vực biên giới Đắk Nông giáp Campuchia giai đoạn 2016 - 2018; làm rõ mối liên quan giữa nguy cơ nhiễm ký sinh trùng sốt rét với hoạt động giao lưu qua đường tiểu ngạch và tập quán đi rừng ngủ rẫy.
  • Bổ sung dẫn liệu khoa học về thành phần loài, mật độ sinh thái và tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng của muỗi Anopheles tại 3 sinh cảnh (rừng, bìa rừng, làng) ở vùng biên giới Tây Nguyên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và chuẩn hóa mô hình tổ chức phối hợp Quân dân y chuyên biệt cho công tác phòng chống sốt rét tại xã biên giới (điển hình tại xã Quảng Trực), thiết lập cơ chế phối hợp 4 bên: Đồn biên phòng - Bệnh xá quân đội (Binh đoàn 16) - Trạm Y tế xã - Y tế thôn bản.
  • Chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp: Giúp hạ thấp tỷ lệ nhiễm KSTSR, đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao (dân giao lưu biên giới), đồng thời nâng cao rõ rệt tỷ lệ kiến thức đúng và thực hành tự bảo vệ (ngủ màn, sử dụng võng bọc màn tẩm hóa chất) của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thiết lập quy trình giám sát dịch tễ chủ động tại các chốt biên phòng, giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời các ca sốt rét mang mầm bệnh từ bên kia biên giới về cộng đồng.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Duy trì và nhân rộng mô hình kết hợp Quân dân y phòng chống sốt rét ra toàn bộ các xã có đường biên giới giáp Campuchia và Lào tại khu vực Tây Nguyên.
  2. Tăng cường đầu tư trang thiết bị xét nghiệm nhanh (RDTs), kính hiển vi và thuốc sốt rét đặc trị cho các trạm quân dân y kết hợp, đồn biên phòng để thực hiện xét nghiệm, cấp thuốc điều trị/dự phòng cho người đi rừng và dân qua lại biên giới.
  3. Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe bằng tiếng dân tộc thiểu số, gắn liền nội dung phòng chống sốt rét với các buổi sinh hoạt thôn bản và các đợt tuần tra biên giới của bộ đội biên phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu thực địa mới tiến hành tại 4 xã biên giới thuộc tỉnh Đắk Nông; xã can thiệp và xã đối chứng mỗi nhóm chỉ chọn 1 địa bàn đại diện (xã Quảng Trực và xã Đắk Lao).
  • Thời gian theo dõi, đánh giá can thiệp kéo dài 18 tháng (từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2018), do đó chưa đánh giá được tính bền vững dài hạn của mô hình sau khi nguồn lực hỗ trợ từ đề tài nghiên cứu kết thúc.
  • Việc quản lý người giao lưu biên giới hoàn toàn dựa vào đường tiểu ngạch trong điều kiện địa hình rừng núi hiểm trở còn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác khai báo của người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả mô hình kết hợp Quân dân y tại các tuyến biên giới khác của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) tại thực địa để phát hiện các trường hợp nhiễm ký sinh trùng sốt rét thể ẩn (mật độ ký sinh trùng thấp dưới ngưỡng kính hiển vi) trong quần thể dân di biến động.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế y tế (cost-effectiveness) của mô hình kết hợp Quân dân y trong lộ trình hướng tới loại trừ sốt rét tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng trong phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm vùng biên cương.
  • Hệ thống y tế dự phòng (Viện Sốt rét, CDC các tỉnh): Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học sốt rét cắt ngang nhiều đợt theo mùa và quy trình can thiệp cộng đồng đối với nhóm di biến động dân cư.
  • Lực lượng Quân y và Bộ đội Biên phòng: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ năng giám sát dịch tễ, quản lý sức khỏe bộ đội và nhân dân trên địa bàn đóng quân.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Ký sinh trùng, Y tế công cộng, Dịch tễ học: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về điều tra côn trùng học thực địa, kỹ thuật ELISA trên muỗi và các công thức tính cỡ mẫu can thiệp có đối chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn địa bàn biên giới tỉnh Đắk Nông để triển khai mô hình kết hợp Quân dân y?

Đắk Nông là tỉnh Tây Nguyên có các chỉ số mắc sốt rét, tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét và tử vong do sốt rét luôn ở mức cao của cả nước. Khu vực biên giới của tỉnh tiếp giáp tỉnh Mondulkiri (Campuchia) có địa hình rừng núi hiểm trở, giao lưu dân cư tự do qua đường tiểu ngạch phức tạp, dân thường xuyên đi rừng ngủ rẫy trong khi trạm y tế xã cách xa, giao thông khó khăn. Lực lượng quân y biên phòng và các đơn vị quân đội (Binh đoàn 16) đóng quân trực tiếp tại đây là chỗ dựa vững chắc, có thể phối hợp cùng dân y tạo thành mạng lưới y tế đủ mạnh để kiểm soát dịch bệnh.

2. Các xã nào tại Đắk Nông được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu?

Nghiên cứu lựa chọn 4 xã biên giới thuộc 4 huyện giáp Campuchia:

  • Xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức) - Xã can thiệp mô hình kết hợp Quân dân y.
  • Xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil) - Xã đối chứng (phòng chống sốt rét thường quy).
  • Xã Thuận Hạnh (huyện Đắk Song) - Xã nghiên cứu mô tả dịch tễ.
  • Xã Đắk Wil (huyện Cư Jút) - Xã nghiên cứu mô tả dịch tễ.

3. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu điều tra dịch tễ của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang (năm 2016) và can thiệp cộng đồng có đối chứng (2017 - 2018). Cỡ mẫu dịch tễ học tối thiểu tính theo công thức tỷ lệ hiện mắc là 1.289 người, thực tế thực hiện 1.320 người/đợt. Để bao quát biến thiên theo mùa vụ, tác giả tiến hành điều tra 4 đợt trong năm (mùa khô tháng 4, đầu mùa mưa tháng 6, giữa mùa mưa tháng 8, cuối mùa mưa tháng 10), đạt tổng số 5.250 lượt khám xét nghiệm tại 4 xã. Khảo sát KAP thực hiện trên 322 đại diện hộ gia đình.

4. Những lực lượng nào tham gia vào mô hình kết hợp Quân dân y tại xã Quảng Trực?

Mô hình kết hợp Quân dân y tại xã can thiệp Quảng Trực có sự tham gia đồng bộ của:

  • Trạm Y tế xã Quảng Trực và đội ngũ nhân viên y tế thôn bản.
  • Quân y các Đồn Biên phòng đóng chân trên địa bàn (Đồn 769, 771, 775).
  • Bệnh xá Trung đoàn 720 và Bệnh xá Trung đoàn 726 thuộc Binh đoàn 16.
  • Sự hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đắk Nông, Học viện Quân y và Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

5. Kỹ thuật xét nghiệm nào được sử dụng để xác định ký sinh trùng sốt rét và vai trò truyền bệnh của muỗi?

  • Đối với người: Sử dụng phương pháp nhuộm Giemsa soi kính hiển vi quang học tìm thể tư dưỡng, phân liệt và giao bào của ký sinh trùng sốt rét trong lam máu giọt đặc và giọt mỏng tại labo CDC Đắk Nông.
  • Đối với muỗi Anopheles: Sau khi định loại hình thái học, các lô muỗi được bảo quản khô trong tuýp Eppendorf và chuyển về Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự (Học viện Quân y) để thực hiện xét nghiệm kỹ thuật ELISA xác định kháng nguyên thoa trùng trong tuyến nước bọt của muỗi.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quang Hào đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu khoa học đề ra, cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và côn trùng học toàn diện về bệnh sốt rét tại vùng biên giới Đắk Nông giáp Campuchia năm 2016. Công trình đã xây dựng, triển khai và chứng minh tính hiệu quả rõ rệt của mô hình kết hợp Quân dân y trong việc quản lý, giám sát và điều trị sốt rét cho các nhóm dân cư di biến động, đi rừng ngủ rẫy và giao lưu qua lại biên giới. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ chiến lược phòng chống và loại trừ sốt rét tại khu vực Tây Nguyên nói riêng và các vùng biên giới trên toàn quốc nói chung.