ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về cây Tục Đoạn (D. Đặc điểm sinh vật học, phân bố và giá trị kinh tế của cây Tục Đoạn (D.
Tình hình bảo tồn, khai thác và phát triển cây Tục Đoạn. Các phương pháp nhân giống Tục Đoạn (D. Tình hình nghiên cứu cây Tục Đoạn (D. Tình hình nghiên cứu Tục Đoạn trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu Tục Đoạn ở Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu nhân giống in vitro một số loài dƣợc liệu ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tạo mẫu sạch Tục Đoạn (D.
Tạo mẫu sạch từ hạt. Tạo mẫu sạch từ chồi cây con .2 Ảnh hƣởng của chất điều hoà sinh trƣởng, môi trƣờng dinh dƣỡng và hàm lƣợng đƣờng đến khả năng tạo cụm chồi.1 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo cụm chồi. Ảnh hưởng của loại môi trường dinh dưỡng đến khả năng tạo cụm chồi. Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến khả năng tạo cụm chồi.
Ảnh hƣởng của chất điều hoà sinh trƣởng đến khả năng ra rễ của chồi. Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc cây in vitro giai đoạn vƣờn ƣơm.1 Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện đến khả năng sống của cây non. Ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng sống và sinh trưởng của cây in vitro tại vườn ươm. 45 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ.
49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 51 c v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tên đầy đủ 1 BAP Benzyl aninopurine 2 CTTN Công thức thí nghiệm 3 ĐC Đối chứng 4 CS Cộng sự 5 ĐHST Điều hòa sinh trƣởng 6 IBA Indole butiric acid 7 LSD Khoảng sai dị tối thiểu (Least significant difference) Murashige and Skoog, 1962 (một loại môi trƣờng nuôi 8 MS cấy mô) Murashige and Skoog, 1962 (một loại môi trƣờng nuôi 9 MS* cấy mô) 10 NAA Naphtyl acetic acid 11 STT Số thứ tự 12 Sig Mức ý nghĩa (Significant) 13 TB Trung bình 14 TDZ Thidiazuron 15 WPM Woody plant medium c vi DANH MỤC BẢNG TRANG Bảng 3. Ảnh hƣởng của thời gian và loại hóa chất khử trùng đến khả năng tạo mẫu sạch của cây Tục Đoạn, sau 4 tuần nuôi cấy. Ảnh hƣởng của thời gian khử trùng mẫu chồi b ng HgCl2 0,1 đến khả năng tạo mẫu sạch của Tục Đoạn sau 3 tuần nuôi cấy.
Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến khả tạo cụm chồi Tục Đoạn sau 3 tuần nuôi cấy. Ảnh hƣởng của loại môi trƣờng dinh dƣỡng đến khả năng tạo cụm chồi của cây Tục Đoạn in vitro. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng các loại đƣờng đến khả năng tạo cụm chồi Tục Đoạn in vitro. Khả năng ra rễ của chồi in vitro Tục Đoạn trên môi trƣờng.
42 MS bổ sung NAA, IBA. Ảnh hƣởng của thời gian huấn luyện đến khả năng sống. 45 của cây mô Tục Đoạn. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến khả năng sống và sinh trƣởng của cây in vitro Tục Đoạn.
46 c vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 3. Tỷ lệ ( ) mẫu hạt sạch Tục Đoạn nảy chồi khi khử trùng b ng HgCl2 0,1% và NaClO 5 với thời gian khác nhau. Tỷ lệ mẫu sạch Tục Đoạn nảy chồi khi khử trùng b ng HgCl2 0,1 với thời gian khác nhau. Tỉ lệ mẫu tạo cụm chồi trên môi trƣờng MS bổ sung chất điều hoà sinh trƣởng ở các nồng độ khác nhau………………………….
Số chồi TB/cụm Tục Đoạn trên môi trƣờng MS bổ sung chất điều hoà sinh trƣởng ở các nồng độ khác nhau. Chiều cao TB chồi Tục Đoạn trên môi trƣờng MS bổ sung chất điều hoà sinh trƣởng ở các nồng độ khác nhau. Tỷ lệ mẫu tạo cụm chồi trên môi trƣờng MS, MS*, WPM sau 3 tuần nuôi cấy…………………………………………………. Số chồi TB/cụm trên môi trƣờng MS, MS*, WPM.
36 sau 3 tuần nuôi cấy. Chiều cao trung bình chồi trên môi trƣờng MS, MS*, WPM. 36 sau 3 tuần nuôi cấy. Tỷ lệ ( ) mẫu tạo cụm chồi trong môi trƣờng bổ sung.
Số chồi TB/cụm trong môi trƣờng bổ sung các loại đƣờng khác nhau (sau 3 tuần nuôi cấy). Chiều cao trung bình chồi trong môi trƣờng bổ sung các loại đƣờng khác nhau (sau 3 tuần nuôi cấy). Số lƣợng trung bình rễ/chồi (sau 4 tuần cấy). Số lƣợng chiều dài trung bình rễ /chồi (sau 4 tuần cấy).
Tỉ lệ cây sống sót trong các giá thể khác nhau. Chiều cao trung bình cây trong các giá thể khác nhau. 47 c viii DANH MỤC CÁC HÌNH TRANG Hình 1. Cây Tục Đoạn.
Mẫu Tục Đoạn làm vật liệu nuôi cấy .1 Mẫu hạt sạch Tục Đoạn nảy mầm in vitro sau 3 tuần nuôi cấy. Mẫu sạch Tục Đoạn nảy chồi sau 3 tuần nuôi cấy. Cụm chồi Tục Đoạn sau 3 tuần cấy chuyển sang môi trƣờng nhân chồi. Cụm chồi Tục Đoạn sau 3 tuần nuôi cấy trên các loại môi trƣờng:.
A: WPM, B: MS* và C: MS. Cụm chồi Tục Đoạn sau 3 tuần nuôi cấy trong môi trƣờng các hàm lƣợng đƣờng khác nhau: A: là công thức D4; B: là công thức D1;. Cụm chồi Tục Đoạn sau 4 tuần nuôi cấy trong môi trƣờng các hàm lƣợng đƣờng khác nhau. Cây Tục Đoạn hoàn chỉnh trên môi trƣờng MS + 0,4 mg/l NAA.
Cây mô Tục Đoạn trên giá thể GT2. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên thực vật phong phú và đa dạng trên thế giới, với hơn 5.117 loài và dƣới loài, thuộc 1.823 chi, 360 họ của 8 ngành Thực vật bậc cao có mạch, cùng với một số taxon thuộc nhóm Rêu, Tảo và Nấm lớn, có công dụng làm thuốc (Danh lục cây thuốc Việt Nam, 2016). Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80 dân số ở các nƣớc đang phát triển có nhu cầu sử dụng y học cổ truyền hoặc thuốc từ thảo dƣợc để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trong vài thập niên gần đây, nhiều nƣớc đã và đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các dƣợc phẩm có nguồn gốc từ dƣợc liệu để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị nhiều loại bệnh.
Theo thống kê của ngành Y tế, hiện nay nhu cầu sử dụng dƣợc liệu ở Việt Nam vào khoảng 60.000 tấn dƣợc liệu/năm. Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dƣợc liệu cho sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, một phần lớn khối lƣợng dƣợc liệu hiện nay vẫn phải nhập khẩu, trong khi Việt Nam lại là quốc gia có tiềm năng về nguồn tài nguyên dƣợc liệu phong phú. Năm 2013, theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dƣợc liệu đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030” và quyết định số 206/QĐ-BYT, ngày 22/1/2015 của Bộ trƣởng bộ Y tế về việc ban hành danh mục cây dƣợc liệu ƣu tiên phát triển giai đoạn 2015 – 2020, nh m bảo tồn và khai thác dƣợc liệu tự nhiên.
Việt Nam sẽ quy hoạch 8 vùng dƣợc liệu trọng điểm để lựa chọn sản xuất và khai thác hợp lý. Trong đó, triển khai sản xuất 28 loài dƣợc liệu bản địa phục vụ cho sản xuất thì Tục Đoạn là một trong các loài cây dƣợc liệu đƣợc qui hoạch trồng ở các vùng núi cao và vùng núi trung bình có khí hậu Á nhiệt đới. c 2 Hiện nay, nhu cầu trong và ngoài nƣớc về Tục Đoạn rất lớn, việc khai thác những cây mọc hoang trong tự nhiên không đủ nhu cầu. Trong điều kiện tự nhiên cây Tục Đoạn sinh sản b ng hạt hoặc sinh dƣỡng (Đỗ Huy Bích, 2006).
Tuy nhiên, tốc độ đẻ nhánh từ cây mẹ trong điều kiện tự nhiên chậm. Mặt khác, theo dân gian do công dụng cây Tục Đoạn ở bộ phận rễ, khi khai thác trong tự nhiên ngƣời dân nhổ cả cây, đào rễ và do cây Tục Đoạn sống ở vùng núi cao, thời gian thu hoạch hạt vào mùa đông tháng 11,12 giá rét, nên thu hoạch hạt để nhân giống trong điều kiện tự nhiên gặp khó khăn (Đỗ Huy Bích, 2006; Xu li, 2002). Vì vậy, sử dụng phƣơng pháp nhân giống tiên tiến để tiến hành nhân nhanh cây Tục Đoạn và gây trồng tại những khu phân bố của chúng là hết sức cần thiết hiện nay. Nhân giống cây Tục Đoạn b ng phƣơng pháp in vitro giúp tạo ra số lƣợng lớn cây giống tốt trong thời gian ngắn, có thể quy hoạch thành các vùng sản xuất dƣợc liệu, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân và tránh nguy cơ cạn kiệt ngoài tự nhiên.
Để chủ động nguồn cây giống và chọn lọc giống Tục Đoạn cần đƣợc tiến hành để nâng cao năng suất và chất lƣợng giống cho việc gây trồng Tục Đoạn góp phần cung cấp nguồn dƣợc liệu ổn định cho thị trƣờng chúng tôi thực hiện đề tài “Nhân giống cây Tục Đoạn (Dipsacus japonicus Miq) bằng phƣơng pháp nuôi cấy in vitro”. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Xây dựng đƣợc kỹ thuật nhân giống cây Tục Đoạn b ng phƣơng pháp nuôi cấy in vitro. Mục tiêu cụ thể: - Xác định đƣợc phƣơng pháp tạo mẫu sạch thích hợp; - Xác định đƣợc công thức môi trƣờng phù hợp để nhân nhanh chồi; - Xác định đƣợc công thức môi trƣờng phù hợp để tạo cây con hoàn chỉnh; c 3 - Xác định đƣợc thành phần giá thể và kỹ thuật chăm sóc cây mô giai đoạn vƣờn ƣơm. + Xác định đƣợc ảnh hƣởng của thời gian huấn luyện đến khả năng sống của cây mô; + Xác định đƣợc ảnh hƣởng của loại giá thể đến khả năng sống và sinh trƣởng của cây mô tại vƣờn ƣơm.
Đối tƣợng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Loài Tục Đoạn (Dipsacus japonicus Miq) - Vật liệu nghiên cứu: Chồi và hạt Tục Đoạn do Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng Đạo Đức – Hà Giang cung cấp. - Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp, Trƣờng Đại học lâm nghiệp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học về kỹ thuật nhân giống in vitro cây Tục Đoạn và các dẫn liệu khoa học về ảnh hƣởng của chất kích thích sinh trƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây Tục Đoạn.
Việc nhân nhanh thành công cây Tục Đoạn b ng phƣơng pháp nuôi cấy in vitro góp phần vào công tác bảo tồn hữu hiệu loài cây quý này.