Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản của Việt Nam nhằm phát triển nguồn lực con người và tạo điều kiện cho các nhóm dân cư yếu thế tiếp cận các dịch vụ xã hội cũng như nguồn lực sản xuất. Tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi với dân số hơn 510.884 người, gồm 13 huyện/thành phố và 199 xã, phường, thị trấn. Mặc dù công tác giảm nghèo tại địa phương đạt được một số thành tựu, tính bền vững chưa cao và nguy cơ tái nghèo còn lớn; tính đến cuối năm 2011, toàn tỉnh vẫn còn 32,9% hộ nghèo và 6,44% hộ cận nghèo. Tại thị trấn Thông Nông (huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng), việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống cho các nông hộ đang gặp nhiều rào cản về điều kiện tự nhiên, tư liệu sản xuất và trình độ dân trí. Do đó, việc nghiên cứu nguyên nhân nghèo đói và tìm kiếm giải pháp phát triển kinh tế hộ là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế hộ, phân tích các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Nghiên cứu các nguyên nhân nghèo đói ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ nông dân tại thị trấn Thông Nông.
  2. Nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất của các nhóm hộ điều tra.
  3. Phân tích, tìm hiểu nguyên nhân chính dẫn đến nghèo.
  4. Xác định các nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế hộ.
  5. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho các hộ nông dân tại địa bàn trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên nhân gây nghèo của nông hộ và các chính sách phát triển kinh tế hộ tại địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng kinh tế hộ, các yếu tố nguồn lực sản xuất và nguyên nhân đói nghèo của các nhóm hộ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và khảo sát thực địa từ ngày 31/12/2013 đến ngày 13/04/2014; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khái niệm học thuật và chuẩn mực pháp lý về đói nghèo, nông hộ và kinh tế nông hộ:

  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Tiếp cận định nghĩa về nghèo tuyệt đối theo Robert McNamara (Ngân hàng Thế giới - WB) dựa trên mức chi tiêu tương đương 1 USD/ngày; định nghĩa nghèo theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); chuẩn nghèo lương thực thực phẩm theo mức năng lượng tối thiểu 2.100 kcal/người/ngày.
  • Khung pháp lý Việt Nam: Văn bản số 3461/LĐ-TBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, cận nghèo; Chỉ thị số 1752/CT-TTg về chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (khu vực nông thôn: hộ nghèo có thu nhập $\le$ 400.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị: hộ nghèo có thu nhập $\le$ 500.000 đồng/người/tháng); Quyết định số 1758/QĐ-TTg, Quyết định số 551/QĐ-TTg (Chương trình 135), và Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg.
  • Lý luận về hộ và kinh tế hộ: Luận điểm của Frank Ellis về nông hộ tham gia cục bộ vào thị trường; quan điểm của A. Chayanov, Mats Lundahl & Tommy Bengtsson về hộ nông dân như đơn vị sản xuất cơ bản; lý thuyết của các nhà nghiên cứu trong nước như Lê Đình Thắm (1993), Đào Thế Tuấn (1997), Nguyễn Sinh Cúc (2001), và Trần Văn Hà về kinh tế nông hộ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ niên giám thống kê huyện Thông Nông, các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND thị trấn Thông Nông giai đoạn 2011 - 2013, các đề tài và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA). Tiến hành điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 60 hộ gia đình (chọn mẫu phân tầng gồm: 20 hộ khá, 20 hộ trung bình, 20 hộ nghèo theo phân loại thu nhập thực tế tại địa phương).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và Microsoft Access 2003, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tương đối, tuyệt đối và phân tích cơ cấu.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:
    • Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
    • Chi phí trung gian: $IC$ (khoản chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên)
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$
    • Thu nhập bình quân đầu người/tháng và giá trị tích lũy của hộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về đói nghèo, kinh tế hộ và rà soát kinh nghiệm thực tiễn giảm nghèo trong và ngoài nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình phát triển nông thôn của Hàn Quốc (mở rộng tín dụng, trợ giá ngũ cốc, đưa giống mới, phong trào xây dựng cộng đồng nông thôn Saemaul Undong); chính sách cải cách nông nghiệp và giảm gánh nặng tài chính cho nông dân của Trung Quốc sau năm 1984; chương trình trợ cấp tiền mặt có điều kiện Bolsa Família của Brazil thiết lập năm 2003.
  • Kinh nghiệm trong nước: Mô hình giảm nghèo gắn với nông thôn mới và hỗ trợ doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh; các chương trình mục tiêu quốc gia (135, 134), chính sách trợ giá trợ cước tại tỉnh Bắc Giang; điển hình làm kinh tế trang trại cây ăn quả (cam, quýt) của hộ nông dân Cao Xuân Lãng.
  • Tổng kết chính sách: Rà soát các chính sách hỗ trợ sản xuất, đất đai, giống cây trồng, vật nuôi và vốn vay ưu đãi áp dụng tại các địa bàn khó khăn.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về:

  • Quy trình nghiên cứu, phạm vi không gian tại thị trấn Thông Nông và thời gian khảo sát thực địa từ cuối năm 2013 đến đầu năm 2014.
  • Thiết kế phiếu điều tra hộ nông dân và kỹ thuật phỏng vấn sâu cán bộ địa phương.
  • Phương pháp phân loại 60 hộ mẫu thành 3 nhóm (khá, trung bình, nghèo) căn cứ vào mức thu nhập thực tế và tiêu chí rà soát của địa phương.
  • Thiết lập công thức và quy trình tính toán các chỉ tiêu tài chính nông hộ ($GO$, $IC$, $VA$, tích lũy).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Thông Nông và kết quả khảo sát 60 nông hộ:

  1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai:
    • Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.178,90 ha. Cơ cấu sử dụng đất qua 3 năm (2011 - 2013) cho thấy đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (812,41 ha, tương đương 68,91%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 228,05 ha (19,35%), đất phi nông nghiệp chiếm 81,70 ha (6,93%), và đất chưa sử dụng còn 54,86 ha (4,65%). Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp.
Loại đất Năm 2011 (ha) Năm 2012 (ha) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%)
Đất sản xuất nông nghiệp 229,95 228,28 228,05 19,35
Đất lâm nghiệp 812,40 812,41 812,41 68,91
Đất phi nông nghiệp 79,81 81,47 81,70 6,93
Đất chưa sử dụng 54,86 54,86 54,86 4,65
Tổng diện tích tự nhiên 1.178,90 1.178,90 1.178,90 100,00
  1. Tình hình sản xuất nông nghiệp toàn thị trấn:

    • Trồng trọt (2013): Lúa đạt diện tích 83,0 ha, năng suất 38 tạ/ha, sản lượng 315,4 tấn; Ngô đạt 91,5 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 302,25 tấn; Lạc đạt 18,0 ha, sản lượng 29,7 tấn; Đỗ tương đạt 25,0 ha, sản lượng 25,0 tấn; Thuốc lá giảm mạnh từ 10,0 ha (2011) xuống còn 1,0 ha (2013) với sản lượng 2,1 tấn.
    • Chăn nuôi (2013): Đàn trâu có 154 con; đàn bò có 234 con; đàn lợn có 907 con; đàn gia cầm đạt 11.600 con.
  2. Diễn biến tỷ lệ nghèo tại thị trấn:

    • Tỷ lệ hộ nghèo toàn thị trấn giảm từ 14,21% (77 hộ năm 2011) xuống 7,96% (43 hộ năm 2012) và còn 6,63% (36 hộ năm 2013).
    • Phân bố nghèo không đồng đều giữa các xóm: Xóm Lũng Pảng có tỷ lệ nghèo cao nhất (100% năm 2011 và 90% năm 2013); xóm Pác Ca năm 2013 còn 29,03%; xóm Lũng Vịt còn 14,26%; trong khi xóm Liên Cơ giảm xuống 0% vào năm 2013.
  3. Kết quả khảo sát 60 hộ điều tra:

    • Đặc điểm nhân khẩu - lao động: 76,67% chủ hộ là nam, 23,33% là nữ. Trình độ học vấn của chủ hộ: 26,66% không đi học (mù chữ), 10,00% cấp 1, 30,00% cấp 2, 33,33% cấp 3. Nhân khẩu bình quân đạt 3,63 người/hộ; lao động bình quân đạt 2,40 người/hộ.
    • Tư liệu sản xuất và đất đai: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân của hộ khá là 13,22 ha/nhóm 20 hộ (trong đó đất lúa 3,42 ha), hộ trung bình là 11,87 ha (đất lúa 2,37 ha), hộ nghèo chỉ có 4,35 ha (đất lúa 1,12 ha, đất màu 3,23 ha). Hộ khá và trung bình sở hữu máy cày bừa, máy xay xát, máy tuốt lúa; nhóm hộ nghèo hoàn toàn không có máy cày bừa, máy xay xát ít (2 cái), chủ yếu dựa vào gia súc cày kéo (24 con trâu bò).
    • Kết quả sản xuất trồng trọt và chăn nuôi của các nhóm hộ:
Nhóm hộ điều tra Diện tích lúa (ha) Sản lượng lúa (tạ) Diện tích màu (ha) Sản lượng màu (tạ) Số lợn xuất chuồng (con) Số gia cầm (con)
Hộ Khá 3,42 163,94 9,15 330,46 49 632
Hộ Trung bình 2,37 117,70 8,28 298,82 73 765
Hộ Nghèo 1,12 56,64 3,04 110,34 34 445
  1. Phân tích nguyên nhân đói nghèo:
    • Thiếu đất sản xuất nông nghiệp màu mỡ (đặc biệt là đất lúa nước chủ động tưới tiêu).
    • Thiếu vốn đầu tư cho giống mới, phân bón và thức ăn chăn nuôi.
    • Trình độ học vấn và kiến thức áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hạn chế, tập quán canh tác lạc hậu.
    • Tác động tiêu cực của bệnh tật, chi phí y tế cao khi phải điều trị tuyến trên.
    • Tác động của tệ nạn xã hội (nghiện hút, cờ bạc) trên địa bàn thị trấn ảnh hưởng tới nguồn lực lao động.

Chương 4: Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ tại thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

Chương này đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về vốn: Mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho hộ nghèo, hướng dẫn hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích sản xuất.
  • Giải pháp về đất đai: Thực hiện dồn điền đổi thửa, khai hoang mở rộng diện tích canh tác hợp lý, chuyển đổi đất trồng màu kém hiệu quả sang các loại cây có giá trị kinh tế cao.
  • Giải pháp về khoa học kỹ thuật: Tăng cường tập huấn khuyến nông, khuyến lâm; chuyển giao các giống ngô, lúa lai có năng suất cao, kháng sâu bệnh; hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  • Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Tiếp tục bê tông hóa hệ thống kênh mương nội đồng nhằm chủ động nguồn nước tưới trong mùa khô; kiên cố hóa đường giao thông liên thôn xóm phục vụ vận chuyển nông sản.
  • Giải pháp về chính sách: Lồng ghép hiệu quả các chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước (Chương trình 135, Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, hỗ trợ nhà ở theo chính sách); thực hiện chính sách y tế cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo.
  • Giải pháp về thị trường: Hình thành các tổ hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản, ổn định đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi và cây màu; hạn chế tình trạng tư thương ép giá.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Nâng cao dân trí, đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông nhàn, tuyên truyền bài trừ các tệ nạn xã hội tại các xóm bản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Xác lập bộ dữ liệu thực trạng sử dụng 1.178,90 ha đất tự nhiên của thị trấn Thông Nông, trong đó chỉ ra sự biến động giảm dần của diện tích đất nông nghiệp (từ 229,95 ha năm 2011 xuống 228,05 ha năm 2013).
    • Định lượng chi tiết khoảng cách kinh tế giữa các nhóm hộ qua khảo sát 60 hộ mẫu: Nhóm hộ khá có quy mô đất sản xuất lúa (3,42 ha) gấp 3,05 lần hộ nghèo (1,12 ha); diện tích trồng màu (9,15 ha) gấp 3,01 lần hộ nghèo (3,04 ha); giá trị sản xuất trồng trọt bình quân của hộ khá gấp 2,9 lần hộ nghèo.
    • Thống kê tỷ lệ nghèo thực tế theo từng xóm bản, làm rõ sự chênh lệch lớn giữa các vùng địa hình (xóm Lũng Pảng duy trì tỷ lệ nghèo 90% năm 2013, trong khi xóm Liên Cơ đạt 0%).
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh phân hóa giàu nghèo ở cấp độ vi mô (nông hộ) tại một thị trấn miền núi đặc thù, chỉ ra nguyên nhân nghèo đói không chỉ do thiếu vốn mà còn do thiếu đất canh tác có nước tưới và hạn chế về trình độ canh tác.
    • Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi trực tiếp cho UBND thị trấn Thông Nông và các tổ chức đoàn thể địa phương trong việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 60 hộ thuộc một thị trấn, chưa mở rộng ra quy mô toàn huyện Thông Nông để so sánh giữa các xã thuần nông và thị trấn.
    • Các số liệu tính toán chi phí trung gian ($IC$) và giá trị gia tăng ($VA$) ở một số hoạt động sản xuất phụ (chăn nuôi đại gia súc thả đồi, thủy sản nhỏ lẻ) chưa được hạch toán đầy đủ do thói quen không ghi chép sổ sách của nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã trên địa bàn huyện Thông Nông để đánh giá tác động tổng thể của các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn và các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản hàng hóa tại các xóm vùng cao có tỷ lệ nghèo trên 50%.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế làm tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra kinh tế hộ và phân tích nguyên nhân nghèo đói tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Cán bộ làm công tác giảm nghèo, khuyến nông tại thị trấn Thông Nông và huyện Thông Nông sử dụng dữ liệu thực địa để xây dựng đề án hỗ trợ sinh kế cho các xóm đặc biệt khó khăn.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống số liệu điều tra chi tiết tại Chương 3 về cơ cấu đất đai, trang bị công cụ sản xuất, chi phí và sản lượng trồng trọt - chăn nuôi phân theo 3 nhóm hộ (khá, trung bình, nghèo).
    • Phương pháp phân tích các nhân tố cản trở kinh tế hộ dựa trên việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với khảo sát thực địa bằng công cụ PRA.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng số mẫu điều tra trong nghiên cứu là bao nhiêu và được phân nhóm như thế nào? Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng cộng 60 hộ gia đình tại thị trấn Thông Nông, phân bố đều thành 3 nhóm gồm: 20 hộ khá, 20 hộ trung bình và 20 hộ nghèo dựa trên tiêu chí phân loại thu nhập của địa phương.

  2. Tỷ lệ hộ nghèo tại thị trấn Thông Nông biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013? Tỷ lệ hộ nghèo toàn thị trấn giảm đều qua các năm: Năm 2011 là 14,21% (77 hộ), năm 2012 giảm xuống 7,96% (43 hộ), và năm 2013 còn 6,63% (36 hộ).

  3. Xóm nào có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trên địa bàn thị trấn Thông Nông theo kết quả nghiên cứu? Xóm Lũng Pảng là xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất địa phương: Năm 2011 và 2012 tỷ lệ nghèo đạt 100% (9/9 hộ), đến năm 2013 vẫn ở mức 90% (9/10 hộ).

  4. Sự khác biệt rõ nét nhất về tư liệu sản xuất giữa nhóm hộ khá và nhóm hộ nghèo là gì? Nhóm hộ khá có diện tích đất lúa gấp 3,05 lần và đất màu gấp 3,01 lần nhóm hộ nghèo. Đồng thời, nhóm hộ khá được trang bị các máy móc nông nghiệp có giá trị như máy cày bừa (5 cái), máy tuốt lúa (20 cái), máy xay xát (11 cái); trong khi nhóm hộ nghèo không có máy cày bừa và chủ yếu sử dụng trâu bò cày kéo (24 con).

  5. Trình độ học vấn của các chủ hộ trong mẫu khảo sát như thế nào? Trong số 60 chủ hộ được điều tra, có 26,66% không đi học (mù chữ), 10,00% có trình độ cấp 1, 30,00% có trình độ cấp 2, và 33,33% có trình độ cấp 3.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Hiệp đã phản ánh có hệ thống thực trạng sản xuất và nguyên nhân đói nghèo của các nông hộ tại thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013. Kết quả khảo sát 60 hộ mẫu chỉ ra rằng việc thiếu đất canh tác lúa nước, thiếu vốn đầu tư, trình độ học vấn thấp và hạn chế trang thiết bị cơ giới là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thu nhập thấp ở nhóm hộ nghèo. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, đất đai, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, chính sách, thị trường và nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hộ bền vững tại địa phương.