Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu các nguyên nhân gây biến thiên hàng ngày đối với sự phát triển của spread f xích đạo

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu các nguyên nhân gây biến thiên hàng ngày đối với sự phát triển của spread f xích đạo, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Vật lý địa cầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN LY VÙNG XÍCH ĐẠO VÀ SPREAD F

1.1. Điện ly vùng xích đạo

1.2. Tầng điện ly Trái Đất

1.3. Điện động lực học plasma điện ly xích đạo

1.4. Đặc tính chuyển động của plasma điện ly

1.5. Dòng điện xích đạo và dynamo lớp E

1.6. Dynamo lớp F khu vực xích đạo vào ban đêm

1.7. Spread F xích đạo. Spread F xích đạo và quan trắc spread F xích đạo

1.8. Sự hình thành và phát triển spread F

1.9. Hai nguyên nhân gây biến thiên hàng ngày của sự xuất hiện spread F

1.10. Sự nâng lên sau hoàng hôn (PSSR) của lớp F

1.11. Cơ chế khả dĩ gây ra sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F

1.12. Tính chất của sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F

1.13. Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F và spread F

1.14. Nguồn kích thích - cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

1.15. Cơ chế gây ra cấu trúc dạng sóng quy mô lớn. Đặc tính của cấu trúc dạng sóng quy mô lớn. Cơ chế điều khiển xuất hiện hàng ngày của spread F

1.16. Sự kết hợp giữa sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F và cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

1.17. Ảnh hưởng từ hoạt động của sóng trọng lực và triều trong khí quyển Trái Đất

1.18. Các phương pháp thăm dò khí quyển - điện ly sử dụng trong luận án

1.19. Thăm dò thẳng đứng

1.20. Spread F trên điện ly đồ. Dấu hiệu điện ly đồ của cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

1.21. Tính toán nồng độ điện tử tổng cộng (TEC) từ vệ tinh C/NOFS

1.22. Cấu trúc dạng sóng quy mô lớn từ TEC

1.23. Đo bức xạ sóng dài (OLR) phát ra từ Trái Đất

1.24. Bản đồ tổng bức xạ sóng dài phát ra từ Trái Đất

1.25. Các thông tin sử dụng trong luận án

1.26. Thông tin về độ hoạt động Mặt Trời

1.27. Thông tin về độ hoạt động bão từ toàn cầu

1.28. Tính toán các thời điểm hoàng hôn lớp E và lớp F

1.29. Tính toán thời điểm xảy ra hoàng hôn lớp E tại hai vùng liên kết

1.30. Thông tin trích lọc cho hoạt động spread F

1.31. Thông tin từ các công trình đã công bố

1.32. Thông tin từ điện ly đồ

1.33. Thông tin trích lọc cho hoạt động nâng lên sau hoàng hôn của lớp F

1.34. Thông tin từ các công trình đã công bố

1.35. Thông tin từ mô hình

1.36. Thông tin từ điện ly đồ

1.37. Thông tin về gió trung hòa

1.38. Thông tin về hoạt động đối lưu

2. CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC DẠNG SÓNG QUY MÔ LỚN TỪ ĐIỆN LY ĐỒ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SPREAD F

2.1. Tồn tại của các nghiên cứu trước đây

2.2. Hướng giải quyết trong luận án

2.3. Khu vực và số liệu nghiên cứu

2.4. Kết quả và thảo luận

2.5. Vết phản xạ nhiều lần - dấu hiệu điện ly đồ của cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

2.6. Đặc tính của tầng điện ly đêm 24/04/2011

2.7. Tính chất của vết phản xạ nhiều lần

2.8. Tính chất của biến thiên nồng độ điện tử tổng cộng

2.9. Vai trò của cấu trúc dạng sóng quy mô lớn với spread F

2.10. Mối quan hệ cấu trúc dạng sóng quy mô lớn – spread F

2.11. Tính chất của cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

3. CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA SỰ NÂNG LÊN SAU HOÀNG HÔN CỦA LỚP F VÀ CẤU TRÚC DẠNG SÓNG QUY MÔ LỚN VỚI SPREAD F

3.1. Tồn tại của các nghiên cứu trước đây

3.2. Hướng giải quyết trong luận án

3.3. Khu vực và số liệu nghiên cứu, tài liệu trích lọc

3.4. Kết quả và thảo luận

3.5. Kết quả quan trắc spread F

3.6. Spread F từ thăm dò vệ tinh

3.7. Spread F từ thăm dò thẳng đứng

3.8. Kết quả quan trắc sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F

3.9. Kết quả về sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F từ thăm dò vệ tinh

3.10. Kết quả tính vận tốc nâng lên cực đại từ mô hình Scherliess-Fejer

3.11. Kết quả về sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F từ thăm dò thẳng đứng

3.12. Sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F và spread F

3.13. Kết quả nghiên cứu cấu trúc dạng sóng quy mô lớn. Đặc điểm biến thiên mùa của vết phản xạ nhiều lần

3.14. Phân bố theo thời gian của sự xuất hiện vết phản xạ nhiều lần

3.15. Vùng hoạt động đối lưu và vết phản xạ nhiều lần

3.16. Các kết quả chính. Giả thiết kiến nghị

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC BONG BÓNG PLASMA XÍCH ĐẠO QUAN TRẮC TẠI VIỆT NAM

4.1. Tồn tại của các nghiên cứu trước đây

4.2. Hướng giải quyết trong luận án

4.3. Khu vực và số liệu nghiên cứu. Kết quả và thảo luận

4.4. Spread F khu vực xa xích đạo và bong bóng plasma khu vực xích đạo từ

4.5. Quan hệ giữa spread F tại Phú Thụy và cấu trúc bong bong plasma xích đạo

4.6. Giải thích mới về dạng spread F tại Phú Thụy

4.7. Tìm hiểu về nguồn gốc có thể gây ra spread F tại Phú Thụy

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến thiên hàng ngày và Spread F xích đạo

Biến thiên hàng ngày là hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến nhiều lĩnh vực, trong đó có sự phát triển của Spread F xích đạo. Spread F xích đạo, hay còn gọi là ESF, là hiện tượng bất ổn định của plasma điện ly trong lớp F vào ban đêm. Hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu vô tuyến mà còn có tác động đến các hệ thống định vị vệ tinh. Việc hiểu rõ nguyên nhân gây ra biến thiên hàng ngày sẽ giúp cải thiện khả năng dự đoán và quản lý các tác động của ESF.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của Spread F xích đạo

Spread F xích đạo là hiện tượng xảy ra khi plasma điện ly trong lớp F bị bất ổn định, dẫn đến sự phân tán tín hiệu vô tuyến. Hiện tượng này thường xảy ra vào ban đêm và có thể gây ra các vấn đề trong truyền thông và định vị. Đặc điểm của Spread F bao gồm sự xuất hiện của các vết phản xạ nhiều lần và sự thay đổi nồng độ điện tử theo thời gian.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu biến thiên hàng ngày

Nghiên cứu biến thiên hàng ngày không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của Spread F mà còn cung cấp thông tin cần thiết để phát triển các phương pháp dự đoán hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh gia tăng nhu cầu sử dụng công nghệ không gian trong đời sống hàng ngày.

II. Nguyên nhân gây biến thiên hàng ngày ảnh hưởng đến Spread F

Có nhiều nguyên nhân gây ra biến thiên hàng ngày ảnh hưởng đến sự phát triển của Spread F xích đạo. Hai yếu tố chính được nghiên cứu là sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F (PSSR) và cấu trúc dạng sóng quy mô lớn (LSWS). Cả hai yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của Spread F.

2.1. Sự nâng lên sau hoàng hôn của lớp F

PSSR là hiện tượng xảy ra khi lớp F nâng lên sau khi mặt trời lặn. Hiện tượng này có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự hình thành Spread F. Nghiên cứu cho thấy rằng PSSR có thể ảnh hưởng đến nồng độ điện tử và sự phân bố của plasma trong lớp F.

2.2. Cấu trúc dạng sóng quy mô lớn

LSWS là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến sự phát triển của Spread F. Cấu trúc này có thể tạo ra các sóng lớn trong tầng điện ly, dẫn đến sự bất ổn định và hình thành Spread F. Nghiên cứu về LSWS đang được tiến hành để hiểu rõ hơn về vai trò của nó trong sự phát triển của Spread F.

III. Phương pháp nghiên cứu nguyên nhân biến thiên hàng ngày

Để nghiên cứu nguyên nhân gây biến thiên hàng ngày ảnh hưởng đến Spread F, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm quan trắc từ vệ tinh, thăm dò mặt đất và mô hình hóa số liệu. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.

3.1. Quan trắc từ vệ tinh

Quan trắc từ vệ tinh cung cấp dữ liệu toàn cầu về nồng độ điện tử và sự phân bố plasma trong lớp F. Dữ liệu này rất quan trọng để phân tích các hiện tượng như Spread F và PSSR. Các vệ tinh như C/NOFS đã cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu này.

3.2. Thăm dò mặt đất

Thăm dò mặt đất là một phương pháp truyền thống nhưng vẫn rất hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu về tầng điện ly. Các thiết bị như máy thăm dò điện ly giúp ghi nhận các biến thiên theo thời gian và không gian, từ đó cung cấp thông tin cần thiết cho việc phân tích Spread F.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về Spread F

Nghiên cứu về Spread F không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế hoạt động của Spread F sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông và định vị vệ tinh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh công nghệ không gian ngày càng phát triển.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông

Nghiên cứu về Spread F giúp các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông dự đoán và quản lý các tác động của hiện tượng này. Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu sự gián đoạn trong truyền thông.

4.2. Ứng dụng trong định vị vệ tinh

Hiểu rõ về Spread F cũng giúp cải thiện độ chính xác của các hệ thống định vị vệ tinh. Các ứng dụng trong lĩnh vực này rất đa dạng, từ dẫn đường đến các dịch vụ dự báo thời tiết không gian.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về Spread F

Nghiên cứu về nguyên nhân biến thiên hàng ngày ảnh hưởng đến sự phát triển của Spread F xích đạo là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều điều cần khám phá. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều hiểu biết mới và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Những thách thức trong nghiên cứu

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu về Spread F là thiếu dữ liệu và công nghệ quan trắc hiện đại. Việc phát triển các thiết bị mới và cải thiện phương pháp thu thập dữ liệu là rất cần thiết.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình dự đoán chính xác hơn về sự xuất hiện của Spread F. Ngoài ra, việc hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các nghiên cứu này.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN LY VÙNG XÍCH ĐẠO VÀ SPREAD F 1. Điện ly vùng xích đạo 1. Tầng điện ly Trái Đất Tầng điện ly của Trái Đất là khu vực khí quyển bị ion hóa một phần nằm ở khoảng độ cao từ 60 đến 1000 km trên mặt đất, trong đó tồn tại trạng thái cân bằng động của đồng thời các hạt ion dương, ion âm và electron tự do trong môi trường các hạt trung hòa. Do nồng độ hạt ion âm không đáng kể nên nồng độ electron tự do và ion dương gần bằng nhau và tầng điện ly được xem như trung hòa điện.

Môi trường trung hòa điện này bao gồm electron và các hạt mang điện âm - dương được gọi là môi trường plasma điện ly.1: a) Tốc độ sinh ion theo độ cao với các nguồn ion hóa khác nhau [144]; b) tuyến mật độ ion [144]; c) tuyến mật độ electron [94] Vùng xích đạo từ là khu vực nằm trong khoảng ±100 vĩ độ từ [133] xung quanh xích đạo từ (độ từ khuynh I = 00). Trong vùng này, tầng điện ly được tạo thành chủ yếu do quá trình ion hóa các khí trong khí quyển nhờ năng lượng nằm trong vùng phổ tia X và tia cực tím của Mặt Trời. Mức độ ion hóa phụ thuộc vào ba yếu tố: năng lượng bức xạ mặt trời, mức độ hấp thụ năng lượng của các khí và mật độ khí quyển. Cực đại mật độ điện tử đạt được tại độ cao có sự thỏa mãn cả ba điều kiện này.1a [144] biểu thị tốc độ ion hóa tiêu biểu theo độ cao với các nguồn ion hóa khác nhau; trong đó, các đường liền nét cho biết nguồn ion hóa thường xuyên 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vào thời gian ban ngày (1 - tia X và tia tử ngoại) và đường đứt nét cho các nguồn không liên tục hoặc biến thiên mạnh theo thời gian (2 - electron cực quang, 3 - tia X từ bùng nổ sắc cầu, 4 - tia vũ trụ trong hệ Mặt Trời, 5 - ánh sáng Mặt Trời tán xạ và ánh sáng từ các ngôi sao, 6 - tia vũ trụ trong dải ngân hà).

Quá trình ion hóa bắt đầu bằng các phản ứng quang phân (bức xạ mặt trời phân rã các phân tử khí trung hòa thành các nguyên tử), sau đó là phản ứng ion hóa (các phần tử trung hòa và nguyên tử bị ion hóa thành các ion và electron), trong đó các khí chính trong khí quyển (O, O2, N2) bị ion hóa thành các ion tương ứng (O+, O2+, NO+). Sau khi được tạo thành, trong quá trình di chuyển và va chạm, các ion và electron có thể tái kết hợp thành phân tử trung hòa hoặc phản ứng với các phần tử khí khác để tiếp tục tạo ra các hạt mang điện. Vì thế, nồng độ electron tự do (và ion dương) phụ thuộc vào tốc độ của các quá trình sinh và mất của chính các electron này.1b [144] biểu thị phân bố tiêu biểu của các ion chính trong tầng điện ly vào thời gian ban ngày. Sự hiện hữu của nhiều loại phân tử khí khác nhau trong khí quyển với các đặc tính ion hóa không giống nhau dẫn đến sự tồn tại nhiều cực trị nồng độ điện tử trong tầng điện ly.

Khi đó, tầng điện ly được chia thành các lớp D, lớp E và lớp F theo đặc tính về mật độ điện tử. Đặc trưng cho mỗi lớp có các tham số: độ cao, bề dày và mật độ điện tử cực đại, các tham số này đều biến đổi theo thời gian, hoạt tính mặt trời và vị trí địa lý của điểm quan sát.1c [94] mô tả hình thái các lớp điện ly vào thời gian ban ngày và ban đêm ở thời kỳ hoạt động mặt trời cực đại và cực tiểu. Lớp F là lớp cao nhất của tầng điện ly, được tạo thành do bức xạ cực tím mặt trời, các ion chủ yếu là NO+ và O+ với O+ chiếm ưu thế. Khi Mặt Trời lặn, độ cao của lớp nằm trong khoảng 250 - 500 km.

Lớp F được xem là “lớp phản xạ sóng chủ yếu” của tầng điện ly với tần số có thể lên đến 25 MHz. Ban ngày, lớp chia thành hai lớp và chỉ còn một lớp vào ban đêm. Tổng các hạt trung hòa nhiều hơn khoảng nghìn lần so với số hạt electron trong lớp F và hàng chục triệu lần trong lớp E, vì thế, tầng điện ly được xem như môi trường gần trung hòa với những tính chất chuyển động của plasma điện ly bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi điện trường và từ trường. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Điện động lực học plasma điện ly xích đạo 1. Đặc tính chuyển động của plasma điện ly Chuyển động của plasma điện ly vừa có tính chất của các hạt mang điện chi phối bởi trường điện từ Trái Đất, vừa có tính chất của dòng trung hòa với ion và các electron chuyển động cùng nhau. Hệ phương trình Maxwell trong hệ SI để xem xét chuyển động của các hạt mang điện có dạng [67]: e(ni  ne ) (1.3) Phương trình (1.1) cho biết sự tích tụ điện tích dư thừa (chênh lệch giữa mật độ ion ni và mật độ electron ne) sẽ sinh ra điện trường phân cực E. Sau đó, chính điện trường phân cực này sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình chuyển động của plasma điện ly.

Phương trình (1.2) mô tả điều kiện xấp xỉ tĩnh điện của plasma điện ly (đặc biệt trong lớp F) khi không có sự thay đổi đáng kể của từ trường theo thời gian. Phương trình (1.3) – j là mật độ dòng điện - có được từ điều kiện điện trường biến thiên chậm theo thời gian. Trong tầng điện ly, người ta quan tâm đến quá trình động lực học và các lực điện sẽ làm cho (1.3) không còn nghiệm đúng, từ đó dẫn đến sự tích lũy điện tích thừa và đưa đến kết quả ở phương trình (1. Đặc biệt, trong lớp F ban đêm, điều kiện (1.2) áp dụng với thành phần điện trường trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ là một trong các cơ chế tạo thành sự tăng thành phần điện trường hướng Đông, giúp điều khiển quá trình hình thành spread F xích đạo.

Plasma điện ly tồn tại trong trường điện từ Trái Đất bất đẳng hướng nên tính chất chuyển động của các hạt mang điện theo các hướng không giống nhau. Vì thế, ta định nghĩa ba thành phần chuyển động trong hệ tọa độ vuông góc (hướng Đông, hướng Bắc và hướng thẳng đứng) như sau: - Thành phần song song: song song với (dọc theo) từ trường Trái Đất B. - Thành phần Pedersen: vuông góc với B và song song với điện trường E. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thành phần Hall: vuông góc với đồng thời B và E.

Độ linh động (  ): được xác định là tỉ số giữa vận tốc của nó và điện trường tương ứng gây ra chuyển động này. Ba thành phần của độ linh động bao gồm: - Thành phần song song: 1 0  (1.4) B   trong đó    n : tần số va chạm hiệu dụng (tỉ số giữa tần số va chạm hạt α-trung  hòa với tần số hồi chuyển của hạt α).4) cho thấy độ linh động tăng đáng kể theo chiều cao khi khả năng va chạm với hạt trung hòa giảm xuống. Vì thế, độ linh động của ion trong lớp F và electron lớp E khác biệt rõ rệt khi ion gần như không va chạm với hạt trung hòa còn electron bị điều khiển hoàn toàn bởi va chạm [67]. - Độ linh động Hall: 1  1  1 2  H    (1.5) B  1  2  B  2n  2 - Độ linh động Pedersen: 1    1   n  P       H (1.6) B  1  2  B  2n  2 Sử dụng các giá trị tần số va chạm trong [94], có thể thấy: - Trên độ cao lớp D: e 1 ,  He  B 1 , 0e   1 He , Pe  0 : electron di chuyển dễ dàng dọc theo đường sức trường từ và chỉ chuyển động vuông góc với các đường sức dưới tác dụng của điện trường, không chuyển động theo hướng Pedersen.

- Đối với ion: trong độ cao lớp E: i2 1 , Pi  0i 1 , Hi   1Pi. Trong lớp F: i2 1 ,  Hi  B 1 ,  Pi  i B 1  i2 0i , ion và electron trong lớp F trượt cùng vận tốc theo hướng Hall nên không có dòng Hall. Dòng Pedersen rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển dynamo lớp F ban đêm. Nếu không có điện trường ngoài và gió trung hòa, vận tốc chuyển động của electron và ion trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ được biểu diễn: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.8) Với b̂ là vecto đơn vị của B và g là vecto gia tốc trọng trường.

Do i e nên Vi Ve : trọng lực điều khiển dòng ion (Pedersen) hướng Đông tại xích đạo; dòng này tham gia vào quá trình bất ổn định gây ra hiện tượng spread F. Độ dẫn điện (  ): là tỉ số giữa mật độ dòng với điện trường tác dụng tương ứng. Khi đó,  0 ,  p và  H là các độ dẫn song song, Pedersen và Hall: Ne i  e 0  (1.11) B 1  i 1  e2  2 Trong lớp E ( i2 1 và e2 1 ): Ne 1  i e P  (1.13) B 1  i2 Ở độ cao bên trên lớp E ( i2 1 ): Nei P  Ne B  i  e   B (1.14) Kết quả mô tả ở hình 1.2 từ mô hình thực nghiệm của Richmond [93] cho các tuyến độ dẫn và mật độ điện tử theo độ cao với giá trị các tham số B=2,93×10-5 T, thông lượng bức xạ mặt trời F10.Hz-1) và góc thiên đỉnh mặt trời bằng 0. Mô hình cho biết tương quan độ lớn của ba thành phần độ dẫn theo độ cao phù hợp tốt với lý thuyết và kết quả quan trắc.

Mật độ dòng theo phương vuông góc điều khiển bởi trọng lực trong lớp F ban đêm được cho bởi: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nei g  B j    PVg  B   P Eg (1.15) B i g Với Vg  được xác định như vận tốc trọng trường hiệu dụng, vì thế Eg  Vg  B có i vai trò như điện trường hướng Đông tương đương. Dòng này tỉ lệ với điện trường hiệu dụng có độ lớn tăng theo độ cao – là một đặc tính điều khiển bất ổn định Rayleigh – Taylor.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ