CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương này trình bày 5 nội dung chính: (i) Chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế, trong đó, đề cập đến phát triển số lượng bò và sản lượng thịt trong 5 năm gần đây và nêu những hạn chế liên quan đến thiếu hụt thức ăn thô theo mùa vụ; (ii) Sử dụng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò bao gồm những ưu điểm và tiềm năng cũng như hạn chế; (iii) Ủ chua thức ăn trình bày tầm quan trọng, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ủ chua; (iv) Nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống ngô lai làm thức ăn chăn nuôi; và (v) Sử dụng thức ăn thô ở gia súc nhai lại gồm đặc điểm tiêu hoá thức ăn nhiều xơ và các phương pháp đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 2. ĐỐI TƯỢNG Mười (10) dòng/giống ngô lai sinh khối, do Viện nghiên cứu Ngô chọn tạo.
Tên các dòng/giống ngô thí nghiệm Dòng/ Ký Dòng/ Ký Tên Tên Giống hiệu Giống hiệu TA 16.1 Dòng TA 1 414xKP3 Dòng TA 6 2485FxCML161 Dòng TA 2 171xG5 Dòng TA 7 NX2 Dòng TA 3 171xG1 Dòng TA 8 NX3 Dòng TA 4 HQ2000 Giống TA 9 CP555xDF4 Dòng TA 5 NK7328 Giống TA 10 Nguồn: Viện Nghiên cứu Ngô Bò sử dụng trong nghiên cứu là bò thịt địa phương 2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Địa điểm: Các nghiên cứu được triển khai ở Viện Nghiên cứu Phát triển và phòng Thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Thời gian: Từ tháng 1 năm 2018 đến 10 năm 2021. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung 1: Đặc điểm sinh trưởng, năng suất sinh khối và thành phần hóa học của 10 dòng/giống ngô lai làm thức ăn xanh chăn nuôi được trồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (TN 1).
Nội dung 2: Ảnh hưởng của thời kỳ thu cắt đến năng suất, thành phần hoá học và tỷ lệ phân giải ở dạ cỏ của cây ngô HQ2000 làm thức ăn cho bò (TN 2, 3). 6 Nội dung 3: Xác định phương pháp ủ chua thích hợp ngô sinh khối với rỉ mật đường và giá trị dinh dưỡng của thức ăn ủ chua ở bò sinh trưởng tại Thừa Thiên Huế (TN 4 và 5). Nội dung 4: Ảnh hưởng của ngô sinh khối ủ chua, cỏ voi và rơm lúa trong khẩu phần ăn đến tỷ lệ tiêu hóa toàn phần và sinh trưởng của bò thịt nuôi ở Thừa Thiên Huế (TN 6 và 7). PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Nội dung 1: Sinh trưởng và năng suất 10 dòng/giống ngô (TN 1) Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), gồm 3 khối ứng với 3 lần lặp lại cho mỗi giống. Các dòng/giống ngô lai được gieo trồng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm (Bộ NNPTNT/ QCVN 01-66, 2011). Mật độ gieo trồng: 70 x 25 cm (57. Các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ nhiễm bệnh, năng suất chất xanh và hiệu quả kinh tế theo phương pháp thường quy.
Phân tích hoá học gồm các chỉ tiêu: Vật chất khô (DM), protein thô (CP) và khoáng tổng số theo AOAC (1990), xơ không tan trong chất tẩy trung tính (NDF) và xơ không tan trong chất tẩy axit (ADF) theo Van Soest và cs. Xử lý số liệu được xử lý theo ANOVA qua mô hình GLM trên Minitab 16. Sai khác giữa các giá trị trung bình được phân tích bằng phương pháp Tukey với khoảng tin cậy 95%. Mô hình thống kê như sau: Yij = + Ti + Bj + eij 2.
Nội dung 2: Năng suất, thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng giống ngô HQ2000 2. TN 2: Ảnh hưởng thời kỳ thu cắt đến sinh trưởng và năng suất TN 2 gồm 3 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại trên 9 ô. Các nghiệm thức tương ứng với thời điểm thu 7 hoạch: chín sữa; chín sáp; và chin sinh lý. Ngô gieo mật độ 57.140 cây/ha và thu toàn bộ thân, lá và bắp.
Các chỉ tiêu theo dõi: sinh trưởng, hình thái và năng suất tiến hành theo hướng dẫn của Viện nghiên cứu Ngô bao gồm: thời gian mọc, trổ cờ, chín sáp (ngày); chiều cao cây (cm); số lá trên cây; diện tích lá; chỉ số diện tích lá; khối lượng cây và năng suất sinh khối. Phân tích hoá học tiến hành như thí nghiệm 1. TN 3: Xác định tỷ lệ phân giải dạ cỏ của ngô thu hoạch ở các thời kỳ TN gồm 3 nghiệm thức, tương ứng thời điểm ngô thu hoạch vào lúc chín sữa, chín sáp và chín sinh lý. TN được tiến hành trên 4 bò (250 kg/con) đặt canun dạ cỏ.
Bò được nuôi nhốt riêng từng con trong ô chuồng và ăn cỏ tự nhiên 2 lần/ngày (8. Khối lượng thức ăn ước tính 2,5% (theo DM) khối lượng cơ thể và nước uống tự do. Xác định tỷ lệ phân giải các chất dinh dưỡng theo kỹ thuật túi nylon của Orkov và cs (1980). Số liệu của 2 TN được xử lý thống kê theo ANOVA qua mô hình phân tích GLM trên Minitab 16.
Sai khác giữa các giá trị trung bình được phân tích bằng phương pháp Tukey với khoảng tin cậy 95%. Mô hình thống kê như sau: Yij = + Ti + eij 2. Nội dung 3: Ủ chua cây ngô HQ2000 và sử dụng nuôi bò 2. TN 4: Kỹ thuật ủ chua ngô HQ2000 Ngô HQ2000 được gieo trồng như TN2 và thu hoạch lúc 85 ngày tuổi.
Ngay sau khi thu hoạch, thân và lá ngô được thái nhỏ 2-3 cm và phơi héo 3- 4 giờ đến khi độ ẩm còn khoảng 60%. TN gồm 3 nghiệm thức, tương ứng 3 mức bổ sung rỉ mật (0; 3 và 5%) và 4 lần lặp lại; ký hiệu RMO – không có rỉ mật chỉ 0,5% muối ăn; RM3 và RM5 – ủ chua ngô với 0,5% muối ăn và 3% hay 5% rỉ mật. 8 Mẫu của thức ăn ủ chua được lấy vào các thời điểm 0, 7, 14, 21 và 28 ngày sau khi ủ chua để đo giá trị pH và phân tích thành phần hoá học. TN 5: Xác định tỷ lệ tiêu hóa toàn phần của ngô ủ chua trên bò Ba (3) bò đực (181,3 kg/con) được nuôi trong 3 ô chuồng có máng ăn và nước uống cho từng con.
TN gồm 3 nghiệm thức (ký hiệu KP1, KP2 và KP3) được bố trí theo ô vuông Latin (3 x 3) với 3 khẩu phần và 3 giai đoạn. Mỗi giai đoạn 12 ngày, gồm 7 ngày thích nghi và 5 ngày thu phân. Khẩu phần được phối hợp 30% thức ăn tinh và 70% thức ăn thô (ngô ủ chua với tỷ lệ rỉ mật khác nhau). Bò được cho ăn 2 lần mỗi ngày vào 8.00h, thức ăn tinh cho ăn trước khi cho ngô ủ chua.
Lượng thức ăn cho bò ăn hàng ngày bằng 2,5% (theo DM) khối lượng cơ thể. Xác định lượng ăn vào và lượng phân thải ra hàng ngày. Xác định tỷ lệ tiêu hoá DM, OMD, NDF và ADF theo phương pháp thường quy. Số liệu thu được, được xử lý thống kê theo ANOVA trên Minitab 19.
Sai khác giữa các giá trị trung bình theo phương pháp Tukey với khoảng tin cậy 95%. Mô hình thống kê của TN 4: Yij = + Ti + eij. Mô hình thống kê của TN 5: Yij = + Ci + Rj + eij. Nội dung 4: Sử dụng ngô HQ2000 ủ chua nuôi bò vỗ béo 2.
TN 6: Xác định tỷ lệ tiêu hoá toàn phần của các khẩu phần phối hợp từ ngô ủ chua, cỏ VA06 và rơm lúa trên bò Ngô sinh khối dòng HQ2000 thu hoạch ở thời điểm chín sáp (80-90 ngày), cắt ngắn 2-3 cm, ủ yếm khí với 3% rỉ mật và 0,5% muối (theo nguyên trạng); Cỏ voi VA06 thu cắt từ lứa 6 trở đi (35-45 ngày tái sinh); Rơm lúa vụ Đông Xuân năm 2021 phơi khô và cất trữ cho gia súc ăn hàng ngày. Thức ăn tinh là hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo ký hiệu C45 của công ty Proconco. 9 TN được tiến hành trên 12 bò đực (152 kg/con) nuôi từng ô riêng lẻ và phân chia ngẫu nhiên vào 4 nghiệm thức, tương ứng 4 khẩu phần ăn (N100 – 50% thức ăn tinh và 50% ngô sinh khối ủ chua; N50V50 - 50% thức ăn tinh và 25% ngô ủ chua + 25% cỏ VA06; V50R50 - 50% thức ăn tinh và 25% cỏ VA06 + 25% rơm lúa; và V100 - 50% thức ăn tinh và 50% cỏ VA06). Thời gian TN 40 ngày, trong đó mỗi giai đoạn tương ứng với một khẩu phần là 10 ngày, bao gồm 5 ngày thích nghi với thức ăn TN và 5 ngày thu phân.
Bò được cho ăn 2 lần mỗi ngày vào 8.00h, nước uống tự do. Khối lượng thức ăn ước tính 2,5% (theo DM) khối lượng cơ thể. Ở mỗi bữa, bò được cho ăn thức ăn tinh trước và thức ăn thô sau và cho ăn từng loại thức ăn thô riêng lẽ. Theo dõi lượng ăn vào, lượng phân thải ra, phân tích hoá học và tính toán tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng theo phương pháp thường quy.
TN 7: Sử dụng ngô HQ2000 ủ chua nuôi bò vỗ béo Hai mươi bò thịt (163 kg/con) được bố trí ngẫu nhiên vào 4 nghiệm thức tương ứng với 4 khẩu phần ăn TN (tương tự TN 6) và 5 lần lặp lại. Các khẩu phần được phối hợp như TN 6 và ký hiệu các nghiệm thức cũng tương tự (N100; N50V50; V50R50 và V100). Bò được nuôi riêng lẻ từng con trong ô chuồng, máng ăn riêng và nước uống từ vòi cung cấp trực tiếp cho từng con. Khối lượng thức ăn cung cấp cho bò mỗi ngày bằng 3% (theo DM) khối lượng cơ thể chia 2 bữa 8.
Bò được ăn thức ăn tinh trước và thức ăn thô riêng lẽ từng loại sau. Thời gian TN 9 tuần, trong đó 1 tuần đầu bò nuôi thích nghi với thức ăn và chăm sóc, nuôi dưỡng, và 8 tuần theo dõi các chỉ tiêu của TN. Theo dõi tăng khối lượng (ADG) của bò; lượng ăn vào hàng ngày (DMI); hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR), hiệu quả kinh tế khi nuôi bò bằng ngô ủ. 10 Số liệu được xử lý thống kê bằng phương pháp ANOVA theo mô hình GLM trên Minitab 19.
Sai khác giữa các giá trị trung bình các nghiệm thức được xác định bằng phương pháp Tukey với khoảng tin cậy 95%. Mô hình thống kê của TN 6: Yij = + Ci + Rj + eij Mô hình thống kê của TN 7: Yij = + Ti + eij. 11 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. NỘI DUNG 1: SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA 10 DÒNG/GIỐNG NGÔ LAI - KẾT QUẢ TN 1 3.