ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi ở Việt Nam đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Đáng quan tâm hơn cả chính là chăn nuôi lợn hiện nay trong nền nông nghiệp nước nhà. Trong định hướng phát triển chăn nuôi lợn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt ra mục tiêu đến năm 2020 tổng đàn lợn lên đến khoảng 35 triệu con (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2014). Trong năm 2019, cả nước ta chịu thiệt hại nặng nề do bệnh dịch tả lợn châu Phi dẫn đến tổng sản lượng thịt lợn hơi sụt giảm nghiêm trọng.
Tại thời điểm tháng 12/2019, tổng đàn lợn của cả nước là 24,9 triệu con, giảm 11,5%, trong đó sản lượng thịt xuất chuồng 3.289,7000 tấn so với năm 2018 3. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt lợn lên cao- nguồn cung cấp hạn chế, đàn lợn nội không đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng vì nhiều lý do như chậm lớn, trọng lượng nhỏ, tỷ lệ nạc thấp, tỷ lệ mỡ cao,. Nhà nước đã có chính sách nhằm củng cố và phát triển giống lợn, xây dựng và mở rộng quy mô đàn lợn ở các địa phương theo quy mô công nghiệp. Phương châm cơ bản của phương thức này là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phí năng lượng, rút ngắn thời gian nuôi, tăng khối lượng và năng suất nhằm mục đích tối đa hơn lợi nhuận.
Đồng thời áp dụng chương trình cải tiến nâng cao chất lượng đàn lợn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo, sử dụng các phương pháp lai kinh tế tạo ra sản phẩm thịt lợn chất lượng hơn có hương vị thơm ngon, màu sắc thịt đậm hơn, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, không bị tồn dư chất kháng sinh, hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, trong những năm gần đây nước ta đã nhập các giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,…tạo ra con lai chất lượng tốt. Mỗi giống lợn có một thế mạnh riêng, nhà nước đã dùng con lai F1(Landrace x Yorkshire) kết hợp với đực giống Duroc tạo con lai có tỷ lệ 1 nạc cao, thích nghi khí hậu Việt Nam, sinh trưởng nhanh, thích nghi cao để nuôi thịt.Xuất phát từ ưu thế vượt trội đó tôi lựa chọn đề tài: “Năng suất sinh trưởng của lợn F1 ( Landrace x Yorkshire ) phối với đực Duroc nuôi tại xã Nam Tân – huyện Nam Sách – Hải Dương”. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1.
Mục đích - Đánh giá các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh tại cơ sở. - Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lợn F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc. Yêu cầu - Theo dõi và thu thập số liệu một cách đầy đủ, trung thực, chính xác về khả năng sinh trưởng của lợn F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc. - Nắm vững quy trình, cách thức chăn nuôi tại trại thực tập.
Ý nghĩa - Cung cấp các thông tin để các cơ sở chăn nuôi lợn có thể lựa chọn các tổ hợp lai phù hợp. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐẶC ĐIỂM GIỐNG LỢN LANDRACE, YORKSHIRE, CON LAI F1 (LANDRACE X YORKSHIRE) VÀ ĐỰC DUROC 2. Giống lợn Landrace Giống lợn này chủ yếu được nuôi nhiều ở Đan Mạch.
Sau 1990, lợn được chọn lọc và có năng suất cao và được nuôi ở nhiều nước châu Âu. Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi rất phát triển. Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, đây là giống lợn tiêu biểu cho hướng nạc, ở tuổi trưởng thành lợn đực nặng khoảng 300- 320 kg, lợn cái khoảng 220-250 kg (Vũ Đình Tôn, 2009). Lợn Landrace có khả năng sinh sản cao, mắn đẻ và đẻ nhiều: trung bình đạt 2,0 – 2,2 lứa/năm.
Mỗi lứa đẻ 10 - 12 con. Khối lượng lợn con sơ sinh 1,2 – 1,3 kg/con. Heo bắt đầu phối giống lúc 7-8 tháng tuổi khi trọng lượng đạt trên 120 kg. Khả năng sinh trưởng của lợn rất tốt (theo kết quả sản xuất Công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn) 2.
Lợn Yorkshire Lợn được nuôi nhiều ở vùng Đông Bắc nước Anh, nhân dân ở đây có tập quán nuôi lợn chăn thả trên đồng cỏ. Sau đó, lợn được cải tiến thành nhiều nhóm khác nhau. Đặc điểm ngoại hình: toàn thân có màu trắng, lông có ánh vàng, đầu nhỏ, dài, tai to dài hơi hướng về phía trước, thân dài, lưng hơi vồng lên, chân cao khỏe và vận đông tốt, chắc chắn, tầm vóc lớn. Sinh trưởng phát dục: khối lượng sơ sinh trung bình 1 – 1,2 kg, lợn trưởng thành đạt 350 – 380 kg, dài thân 170-185 cm, vòng ngực 165-185 cm.
Con cái có cân nặng 250-280 kg, lợn thuộc giống lợn cho nhiều nạc. Khả năng sinh sản :mỗi năm đẻ 2,0 -2,1 lứa ,số con đẻ ra/ lứa : 10-13 con 3 Theo kết quả sản xuất Công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn cho thấy lợn Yorkshire có rất nhiều ưu điểm: thể chất vững chắc, nuôi con khéo, đẻ sai, chịu đựng kham khổ, khả năng chống chịu stress cao, chất lượng thịt tốt. Lợn lai F1 (Landrace x Yorkshire) Nguồn gốc: giống lợn có nguồn gốc từ các chương trình giống của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Đặc điểm ngoại hình: lợn lai F1 (Landrace x Yorkshire) thể hiện đặc điểm của cả giống lợn Landrace và lợn Yorkshire nhưng nghiêng về giống Landrace nhiều hơn.
Toàn thân màu trắng, tai to bình thường hơi nghiêng (không sụ xuống mặt và cũng không dựng đứng), có thân hình dài đòn, lưng thẳng, sườn tròn, bụng gọn, chân cao vừa vững chắc, mông vai nở vừa, dáng làm mẹ tốt, bầu vú phát triển tốt. Đặc điểm sinh trưởng: lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) có khả năng sinh trưởng tốt. Ở 6 tháng tuổi lợn đực đạt 100kg, lợn nái đạt 90kg, trong thời gian sinh sản đạt 250 – 400kg. Lợn có tốc độ tăng trọng nhanh 750 – 800g/con/ngày.
Tính trạng tăng trọng g/con/ngày giai đoạn từ 90 – 150 ngày tuổi (kiểm tra năng suất cá thể) đã cải thiện được từ 2,03 – 3,48%. Lợn có phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ 70 – 80% , tỷ lệ nạc 42 – 45%. Giống lợn Duroc Nguồn gốc: có tên là Duroc Jersey, lợn có nguồn gốc từ Bắc Mỹ. Đặc điểm ngoại hình: lợn có màu lông đa dạng từ màu vàng cho đến màu nâu đậm toàn thân.
Thân ngắn, mõm và bốn chân có màu đen. Ngoại hình cân đối, thể chất vững chắc, tai to ngắn cụp che mắt, tầm vóc vừa phải. Chân to cứng chắc thích hợp với điều kiện chăn thả và những hệ thống chăn nuôi ít thâm canh (Coline T. Đặc điểm sinh trưởng: đực giống trưởng thành có khối lượng từ 250 – 280kg.
Nái trưởng thành có khối lượng từ 200 – 230kg. Lợn nuôi thịt có khả 4 năng tăng trọng nhanh đạt 785g/con/ngày, ở 172 ngày có thể đạt 100kg và cho tỉ lệ nạc cao. Độ dày mỡ lưng ở xương sườn số 10 là 3,09cm, diện tích cơ thăn là 30,45cm2. Chất lượng thịt rất tốt do tỉ lệ mỡ dắt cao khoảng 3% so với các giống lợn hiện đại khác (2%) và màu thịt thường đỏ hơn.
Tuy nhiên màu lông và da thường không phù hợp với thị hiếu người mua hàng. Lợn Duroc có khả năng thích ứng, chịu đựng cao với điều kiện khí hậu nóng, ít nhạy cảm với stress. Lợn Duroc chủ yếu được sử dụng trong các tổ hợp lai kinh tế với lợn nội hoặc lai ngoại với ngoại nhằm đạt được mức tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao.2 CƠ SỞ KHOA HỌC 2. Lai giống và cơ sở di truyền 2.
Lai giống và ưu thế lai Lai giống - Lai giống là phương pháp ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái của 2 giống hoặc hai dòng khác nhau sinh ra đời con gọi là con lai. - Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc các dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại tương tự nhau (Nguyễn Hải Châu & cs, 1995). - Lai giống làm cho kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau lại tăng lên.
- Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến đổi di truyền của quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định. Lai kinh tế : - Lai kinh tế là phương pháp cho giao phối giữa con đực và con cái khác giống hoặc khác dòng, con lai được sử dụng vào mục đích thương phẩm 5 (nghĩa là để thu các sản phẩm như thịt, trứng, sữa….) mà không được dùng vào mục đích làm con giống. - Lai kinh tế cũng giống như đa số các phép lai khác trong phương pháp lai giống, nó đều nhằm tăng mức độ dị hợp tử để đạt được ưu thế lai cao nhất.
Mức độ dị hợp tử của con lai lại phụ thuộc theo chiều thuận với số lượng locus đồng hợp tử về các kiểu gen khác nhau. Tức là, số lượng locus đồng hợp tử về các kiểu gen khác nhau càng nhiều sẽ dẫn đến mức độ dị hợp tử ở đời con lai càng cao. Khi cho giao phối hai dòng cận huyết thì dẫn đến mức độ dị hợp tử của con lai nhỏ hơn so với giao phối hai dòng hoặc khác giống. Do vậy để thu được ưu thế lai phù hợp và như mong muốn người lai giống, trước khi đem lai giống phải kiểm tra khả năng tổ hợp thích hợp giữa các giống và dòng.
- Lai kinh tế có các hình thức lai chính: lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp. - Lai kinh tế đơn giản (giữa hai giống hoặc hai dòng): - Là hình thức lai đơn giản giữa hai giống hoặc dòng tạo được con lai F1 mà tại mỗi locus đều có hai gen của 2 giống, dòng khác nhau, ưu thế cá thể là 100%. - Lai kinh tế đơn giản được ứng dụng rộng rãi, phổ biến ở hầu hết các loài vật nuôi ở nước ta, thường sử dụng giống nhập nội và giống địa phương. - Sơ đồ lai: Lai kinh tế phức tạp (giữa 3,4 giống hoặc 3,4 dòng): 6 - - Giống A Giống B Lai AB Giống C Con lai ((AB)C) Công thức lai này được ứng dụng nhiều ở ĐBSH.
Hiện nay, có nhiều phép lai đã được đưa vào thực tế sản xuất tạo ra con lai ba máu.