Tổng quan luận án

Ung thư da là một trong những dạng u ác tính phổ biến nhất tại vùng đầu mặt cổ, có xu hướng gia tăng tỷ lệ mắc theo độ tuổi (thường gặp ở người trên 50 tuổi) và tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới. Về cơ cấu mô bệnh học, ung thư da bao gồm hai nhóm chính là ung thư tế bào đáy (chiếm khoảng 80%) và ung thư tế bào vảy (chiếm xấp xỉ 20%). Mặc dù ung thư tế bào đáy có tốc độ phát triển tương đối chậm và tỷ lệ di căn thấp (khoảng 0,0028% - 0,5%), bệnh có đặc tính phá hủy cấu trúc mô tại chỗ và nguy cơ tái phát cao nếu không được loại bỏ triệt để. Trong khi đó, ung thư tế bào vảy có mức độ ác tính cao hơn, tiến triển nhanh hơn, có xu hướng thâm nhiễm sâu và nguy cơ di căn hạch vùng (trên 50% ở vị trí cổ, tai).

Phương pháp điều trị cơ bản và chủ yếu đối với ung thư da vùng đầu mặt cổ là phẫu thuật cắt bỏ tổn thương kết hợp tạo hình phục hồi tổn khuyết. Yêu cầu cốt lõi trong phẫu thuật triệt căn là phải đảm bảo toàn bộ diện cắt quanh u và diện đáy u không còn tế bào ung thư nhằm hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, giới hạn vi thể của khối u thường lan rộng hơn giới hạn quan sát được trên lâm sàng. Việc đánh giá mức độ xâm lấn vi thể của tế bào u trên toàn bộ diện quanh u và diện sâu đáy u là yếu tố quyết định để xác định khoảng cách diện cắt an toàn.

Về mặt sinh học phân tử, căn nguyên bệnh sinh ung thư da liên quan mật thiết đến tác động của bức xạ tia cực tím (UV) gây tổn thương cấu trúc DNA. Trong các cơ chế kiểm soát và sửa chữa hư hại di truyền, gen ức chế khối u TP53 và chỉ số tăng sinh tế bào Ki-67 đóng vai trò trung tâm. Các đột biến trên gen TP53 làm mất chức năng kiểm soát chu kỳ tế bào và ức chế quá trình chết theo chương trình (apoptosis), dẫn đến sự tích tụ protein p53 đột biến trong nhân tế bào. Đồng thời, mức độ bộc lộ của protein Ki-67 phản ánh hoạt lực phân bào và độ ác tính của khối u. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học đơn thuần hoặc khảo sát đột biến gen trên từng nhóm bệnh riêng lẻ, chưa có công trình nào đánh giá đồng thời mức xâm lấn vi thể diện cắt kết hợp với phân tích bộc lộ hóa mô miễn dịch p53, Ki-67 và đột biến gen TP53 trên cả ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy vùng đầu mặt cổ.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hùng, chuyên ngành Ung thư (Mã số: 62720149), thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tạ Văn Tờ, được triển khai nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá mức xâm lấn của ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy của da vùng đầu mặt cổ.
  2. Xác định tình trạng đột biến gen TP53, mức độ bộc lộ p53, Ki-67 và mối liên quan của chúng với lâm sàng và mô bệnh học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư tế bào đáy hoặc ung thư tế bào vảy vùng da đầu mặt cổ, được điều trị bằng phẫu thuật và làm các xét nghiệm mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội phối hợp với Khoa Ngoại Đầu Cổ, Khoa Giải phẫu bệnh, Phòng Xét nghiệm Sinh học phân tử thuộc Bệnh viện K và Trung tâm Gen - Protein - Trường Đại học Y Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu dịch tễ học, lâm sàng, giải phẫu bệnh lý và sinh học phân tử trong và ngoài nước:

Tình hình dịch tễ và nghiên cứu quốc tế

  • Theo Stern (2007) tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc ung thư da cao gấp 5 lần ung thư vú. Hàng năm tại Mỹ có trên 1 triệu ca mắc ung thư da không hắc tố, trong đó ung thư tế bào đáy chiếm 75% và tỷ lệ mới mắc của ung thư tế bào vảy là trên 100/100.000 dân.
  • Tại Úc, tỷ lệ mắc ung thư da cao gấp 3 lần tổng số các loại ung thư khác cộng lại; tỷ lệ mắc ung thư tế bào đáy chuẩn theo tuổi ở nam giới là 2.000/100.000 dân và nữ giới là 1.000/100.000 dân; tỷ lệ ung thư tế bào vảy tăng từ 166/100.000 lên 250/100.000 dân.
  • Tại Châu Âu: Thụy Sĩ ghi nhận khoảng 15.000 ca mắc mới/năm (tỷ lệ ung thư tế bào đáy ở nam là 75/100.000, nữ là 67/100.000); Bắc Ireland ghi nhận nam 94/100.000 và nữ 72/100.000; Pháp có tỷ lệ ung thư tế bào vảy khoảng 30/100.000; Thụy Điển ghi nhận 39.805 trường hợp ung thư tế bào vảy từ năm 1961 đến 1995; Anh ghi nhận tỷ lệ mắc mới tăng 33% trong giai đoạn 2001–2010.
  • Tại Châu Á: Phân loại da theo Fitzpatrick thuộc loại IV–V nên tỷ lệ mắc thấp hơn người da trắng; nghiên cứu tại Singapore (2006) cho thấy tỷ lệ chung là 7,4/100.000 dân, trong đó tỷ lệ ung thư tế bào đáy ở người Trung Quốc là 18,9/100.000, người Malaysia là 6,0/100.000 và người Ấn Độ là 4,1/100.000 dân.
  • Về mặt phẫu thuật và đánh giá diện cắt: Wolf và Ziteli chỉ ra rằng ung thư tế bào đáy lan rộng vi thể từ 1–6 mm; khối u < 2 cm cắt cách bờ 4 mm đạt tỷ lệ khỏi 90%. Graham Colver ghi nhận độ sâu phẫu thuật ở mặt từ 1–4 mm và ở lưng từ 5–8 mm. Frederic Mohs phát triển kỹ thuật phẫu thuật Mohs cắt theo lớp hình lòng chảo và kiểm soát 100% diện cắt.
  • Về nghiên cứu gen TP53 và Ki-67: Rady ghi nhận 50% ung thư tế bào đáy có đột biến TP53; Ziegler ghi nhận 56% đột biến và 45% có đột biến ở alen thứ hai; Kim và cộng sự ghi nhận 30%; Ghaderi (Iran) ghi nhận 68,3%; Malhotra ghi nhận 17,6%. Các nghiên cứu của Forbes S., Telmer C., Viros A. và tổng hợp của Thierry Soussi (2007) ghi nhận 64 loại biến đổi gen TP53 ở bệnh nhân ung thư tế bào vảy đầu cổ. Chuprov (2008) và Healy chứng minh mối tương quan giữa chỉ số tăng sinh Ki-67 với thể xâm nhập và nguy cơ tái phát.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Bùi Xuân Trường và cộng sự (1994–1997) nghiên cứu 481 trường hợp ung thư da đầu cổ tại Bệnh viện Ung bướu TP.HCM ghi nhận: 67% ung thư tế bào đáy, 27% ung thư tế bào vảy, tỷ lệ tái phát tại chỗ là 3,3%.
  • Nguyễn Thị Hương Giang (2005) tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội ghi nhận ung thư da không hắc tố chiếm 91,67% (trong đó 50% ung thư tế bào đáy, 27,78% ung thư tế bào vảy).
  • Vũ Thái Hà và cộng sự (2010) tại Bệnh viện Da liễu Trung ương ghi nhận ung thư tế bào đáy chiếm 58,8% tổng số bệnh nhân ung thư da.
  • Đỗ Thu Hằng (1999–2004) ghi nhận ung thư tế bào vảy chiếm 9,9%, tỷ lệ tái phát là 10,4%.
  • Trịnh Quang Diện ghi nhận tỷ lệ tái phát 16,7% và tỷ lệ di căn hạch là 13,8%.
  • Về mặt phân tử: Trần Đức Phấn giải trình tự gen TP53 trên 218 mẫu ung thư da tại exon 3, 4, 6 phát hiện 12 loại biến đổi (đột biến ở UTTB đáy tại exon 3 là 84,7%, exon 4 là 3,3%, exon 6 là 12%; ở UTTB vảy tại exon 3 là 14,9%). Lê Đức Minh nghiên cứu trên nhóm UTTB đáy ghi nhận 24,4% dương tính với p53 và tỷ lệ đột biến TP53 đạt 35% (exon 2–4 là 22,5%, exon 7–9 là 12,5%).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Luận án định vị trọng tâm vào việc kết hợp đồng bộ giữa khảo sát vi thể mức độ xâm lấn thực tế của diện cắt (chu vi và diện đáy u) trên bệnh phẩm phẫu tích toàn bộ diện quanh u với việc định lượng mức độ bộc lộ protein p53, Ki-67 bằng hóa mô miễn dịch và xác định tình trạng đột biến gen TP53 bằng phương pháp giải trình tự gen trực tiếp trên cả hai thể bệnh ung thư da đầu mặt cổ phổ biến tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khung phân loại

  • Cấu trúc giải phẫu - mô học da: Da gồm 3 lớp chính: thượng bì (lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sừng), trung bì (lớp nhú và lớp dưới) và hạ bì (mô mỡ, vách xơ liên kết) cùng các phần phụ của da (tuyến bã, tuyến mồ hôi, nang lông).
  • Phân loại mô bệnh học:
    • Ung thư tế bào đáy: Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2006) thành các thể: týp bề mặt (ICD-O 8091/3), týp nốt (8097/3), týp vi nốt (8090/3), týp xâm nhập (8092/3), týp xơ - biểu mô (8093/3), týp biệt hóa phần phụ da (8098/3), týp đáy - vảy (8094/3), týp sừng hóa (8090/3) và các biến thể khác (thể nang, dạng tuyến, thể xơ cứng).
    • Ung thư tế bào vảy: Đánh giá độ biệt hóa mô học theo Hermanek (1997) gồm 3 độ (Độ I: biệt hóa cao, Độ II: biệt hóa vừa, Độ III: biệt hóa kém/không biệt hóa); phân độ 4 mức theo Broders (1920, 1932); và phân loại theo NCCN (2014).
    • Phân loại giai đoạn lâm sàng: Phân loại theo hệ thống TNM của NCCN (2014) cho vùng đầu mặt cổ.
  • Cơ sở sinh học phân tử:
    • Gen TP53: Nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 17 (17p13), dài khoảng 3 kb, gồm 11 exon (E1 không mã hóa) và 10 intron, mã hóa cho protein p53 (khối lượng phân tử 53 kDa, 393 acid amin). Vùng chức năng chính nằm ở exon 5 đến exon 8 (DNA-binding domain, codon 102–292). Protein p53 kiểm soát chu kỳ tế bào tại điểm kiểm soát G1/S và G2/M thông qua điều hòa p21 (WAF1/CIP1), GADD45, 14-3-3, phức hợp Cyclin-CDK và pRB-E2F, hoặc kích hoạt apoptosis. Tia cực tím gây đột biến đặc trưng làm chuyển đổi cặp pyrimidine (C→T hoặc CC→TT).
    • Dấu ấn Ki-67: Protein nhân không histon, bộc lộ trong các pha hoạt động của chu kỳ tế bào (G1, S, G2 và M), không có ở pha nghỉ (G0), là chỉ số định lượng sự tăng sinh tế bào u.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp thực nghiệm cận lâm sàng (giải phẫu bệnh học, hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử).
  • Quy trình thu thập và xử lý bệnh phẩm:
    • Phẫu tích bệnh phẩm giải phẫu bệnh: Bệnh phẩm sau phẫu thuật cắt u được đánh dấu định hướng không gian, đo kích thước u đại thể, phẫu tích toàn bộ diện cắt xung quanh và diện cắt đáy u để xác định khoảng cách xâm lấn vi thể tới rìa diện cắt và mức độ thâm nhiễm vào các lớp giải phẫu (trung bì, hạ bì, cân cơ, màng xương).
    • Nhuộm mô bệnh học: Đúc khối nến, cắt lát mỏng và nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE) tiêu chuẩn, quan sát dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại x400.
    • Kỹ thuật Hóa mô miễn dịch (HMMD): Thực hiện nhuộm tự động trên máy BENCH MARK XT (hãng VENTANA) sử dụng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng protein p53 và Ki-67. Đánh giá mức độ bộc lộ theo tỷ lệ phần trăm nhân tế bào bắt màu.
    • Kỹ thuật Sinh học phân tử:
      • Tách chiết DNA mô u trong tủ an toàn sinh học LabGard Class II (Biological Safety Cabinets).
      • Phản ứng chuỗi Polymerase (PCR): Sử dụng các cặp mồi đặc hiệu (primer) tương ứng cho các exon của gen TP53, thực hiện phản ứng khuếch đại theo chu trình nhiệt chuẩn.
      • Điện di kiểm tra sản phẩm PCR trên thạch Agarose, chụp ảnh và định cỡ kích thước DNA bằng hệ thống UPV.
      • Giải trình tự gen trực tiếp: Sử dụng máy giải trình tự gen tự động ABI PRISM 3100 Genetic Analyzer (áp dụng phương pháp Sanger với 4 loại dideoxynucleotide ddNTP đánh dấu huỳnh quang), so sánh trình tự với dữ liệu chuẩn trên GeneBank (NCBI) để xác định các đột biến điểm, đột biến mất đoạn, thêm đoạn hoặc đột biến dịch khung.
Bước kỹ thuật Thiết bị / Hóa chất sử dụng Mục tiêu đánh giá
Giải phẫu bệnh vi thể Kính hiển vi quang học, thuốc nhuộm HE Xác định thể mô bệnh học, độ biệt hóa, khoảng cách diện cắt và mức xâm lấn đáy
Hóa mô miễn dịch Máy BENCH MARK XT (VENTANA), kháng thể p53, Ki-67 Đo lường tỷ lệ bộc lộ protein p53 và chỉ số tăng sinh tế bào Ki-67
Tách chiết & PCR Tủ an toàn sinh học LabGard Class II, cặp mồi đặc hiệu Tách DNA mô u và nhân bản các đoạn exon đích của gen TP53
Điện di sản phẩm Hệ thống chụp ảnh gel UPV, gel Agarose Kiểm tra kích thước và độ tinh sạch của đoạn khuếch đại DNA
Giải trình tự gen Máy ABI PRISM 3100 Genetic Analyzer Xác định chính xác vị trí và dạng đột biến nucleotide trên gen TP53
  • Xử lý số liệu: Nhập và phân tích số liệu bằng các thuật toán thống kê y học, kiểm định mối liên quan giữa các biến số lâm sàng, mô bệnh học, diện cắt xâm lấn với tình trạng bộc lộ p53, Ki-67 và đột biến gen TP53.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu nêu rõ tính chất phổ biến và mức độ nguy hiểm của ung thư da vùng đầu mặt cổ, các dạng tổn thương mô bệnh học chủ yếu (ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy), vai trò quyết định của phẫu thuật triệt căn bảo đảm diện cắt âm tính, sự cần thiết của việc đánh giá mức xâm lấn vi thể diện cắt và tầm quan trọng của việc nghiên cứu gen TP53, protein p53 và chỉ số Ki-67 trong tiên lượng và định hướng điều trị.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương 1 bao gồm 9 phần chính:

  • Mô học của da: Trình bày cấu tạo chi tiết các lớp thượng bì, trung bì, hạ bì và các thành phần phụ thuộc da.
  • Dịch tễ học ung thư da: Số liệu mắc bệnh tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Châu Á (Singapore, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ) và Việt Nam.
  • Sinh bệnh học ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy: Lịch sử nghiên cứu từ Arthur Jacob (1827), Krompecher (1900), Broders (1932) đến nay; cơ chế tiến triển của u từ các tổn thương tiền ung thư (dày sừng ánh sáng, bệnh Bowen).
  • Đặc điểm lâm sàng ung thư da: Mô tả chi tiết các hình thái lâm sàng của ung thư tế bào đáy (thể nốt/nốt loét, thể nông, thể xơ, thể hỗn hợp, thể tăng sắc tố) và ung thư tế bào vảy; phân loại giai đoạn theo hệ thống TNM (NCCN 2014).
  • Mô bệnh học ung thư da: Phân loại mô bệnh học theo WHO (2006) đối với ung thư tế bào đáy; phân loại độ mô học theo Hermanek (1997) và Broders đối với ung thư tế bào vảy.
  • Điều trị ung thư da: Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật Mohs, phẫu thuật tạo hình vạt da/ghép da sau cắt u; chỉ định xạ trị và hóa trị liệu.
  • Nghiên cứu về gen TP53 trong ung thư da: Cấu trúc gen, các vùng chức năng (TA, DB, OD), cơ chế kiểm soát chu kỳ tế bào qua trục p53 - p21 - CDK - pRB - E2F, cơ chế tác động của tia cực tím gây biến đổi DNA; các phương pháp xét nghiệm p53 (HMMD, PCR, Realtime PCR, giải trình tự gen).
  • Nghiên cứu về Ki-67 trong ung thư da: Đặc điểm kháng nguyên nhân chu kỳ tế bào, vai trò chỉ dấu tăng sinh và phương pháp định lượng qua HMMD.
  • Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu gen TP53 và Ki-67 của các tác giả quốc tế (Rady, Ziegler, Kim, Ghaderi, Forbes, Telmer, Thierry Soussi, Chuprov, Healy) và tại Việt Nam (Trần Đức Phấn, Lê Đức Minh, Bùi Xuân Trường, Nguyễn Thị Hương Giang, Vũ Thái Hà, Đỗ Thu Hằng, Trịnh Quang Diện).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chuẩn chọn bệnh nhân, tiêu chuẩn loại trừ, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, quy trình phẫu tích bệnh phẩm đánh giá mức xâm lấn vi thể quanh u và đáy u. Danh mục các bảng phương pháp bao gồm:

  • Bảng 2.1: Các dấu ấn miễn dịch dùng trong nhuộm HMMD.
  • Bảng 2.2: Trình tự mồi cho các phản ứng PCR gen TP53.
  • Bảng 2.3: Thành phần phản ứng PCR.
  • Bảng 2.4: Chu trình nhiệt phản ứng PCR.
  • Bảng 2.5: Thành phần phản ứng giải trình tự gen.
  • Bảng 2.6: Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR giải trình tự gen. Chương cũng nêu rõ quy trình kiểm chuẩn thiết bị (máy VENTANA BenchMark XT, máy giải trình tự ABI PRISM 3100) và các quy định về khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Hệ thống kết quả được trình bày thành 5 cụm nội dung tương ứng với 26 bảng số liệu:

  1. Đặc điểm lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (Bảng 3.1), tỷ lệ mắc giữa ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1), phân bố theo vị trí tổn thương vùng đầu mặt cổ (Bảng 3.3), kích thước khối u (Bảng 3.4) và phân bố theo tính chất u (Bảng 3.5).
  2. Đặc điểm mô bệnh học: Phân loại hình thái học ung thư tế bào đáy (Biểu đồ 3.2) và phân độ mô học ung thư tế bào vảy (Biểu đồ 3.3).
  3. Đánh giá mức xâm lấn vi thể: Đo lường khoảng cách từ tế bào u tới rìa diện cắt (Bảng 3.6); mối liên quan giữa diện cắt dương tính xa nhất với thể giải phẫu bệnh lý (Bảng 3.7); đối chiếu diện cắt dương tính với thể lâm sàng UTTB đáy (Bảng 3.8), với độ mô học UTTB vảy (Bảng 3.9), với vị trí khối u (Bảng 3.10) và với kích thước u (Bảng 3.11); mức độ xâm lấn ở đáy u theo thể giải phẫu bệnh lý (Bảng 3.12).
  4. Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch p53 và Ki-67: Mối liên quan giữa mức độ dương tính p53 với thể GPBL (Bảng 3.13); mức độ dương tính Ki-67 với thể GPBL (Bảng 3.14); đối chiếu bộc lộ p53 và Ki-67 với thể lâm sàng UTTB đáy (Bảng 3.15), với độ mô học UTTB vảy (Bảng 3.16); mối liên quan giữa bộc lộ p53 với kích thước u (Bảng 3.17) và bộc lộ Ki-67 với kích thước u (Bảng 3.18).
  5. Kết quả giải trình tự gen TP53: Phân loại đột biến gen TP53 (Bảng 3.19); các loại đột biến TP53 cụ thể (Bảng 3.20); tình trạng đột biến trên các exon (Bảng 3.21); tình trạng đột biến trên 2 loại ung thư (Bảng 3.22); đột biến theo thể lâm sàng UTTB đáy (Bảng 3.23) và theo độ mô học UTTB vảy (Bảng 3.24); mối liên quan giữa bộc lộ p53 bằng HMMD và đột biến gen TP53 (Bảng 3.25); mối liên quan giữa bộc lộ Ki-67 bằng HMMD và đột biến TP53 (Bảng 3.26).

Chương 4: Bàn luận

Phân tích và đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • So sánh tỷ lệ thể giải phẫu bệnh lý và hình thái tổn thương UTTB đáy với các nghiên cứu trên thế giới (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
  • Bàn luận về mức độ xâm lấn vi thể, khoảng cách an toàn diện cắt rìa u và chiều sâu xâm lấn đáy u liên quan đến thể bệnh, kích thước u và vị trí giải phẫu.
  • Bàn luận về tỷ lệ dương tính p53 trên hóa mô miễn dịch so với các tác giả khác (Bảng 4.3) và ý nghĩa của chỉ số Ki-67 trong đánh giá mức độ biệt hóa, nguy cơ tái phát.
  • Bàn luận về tỷ lệ đột biến gen TP53 (Bảng 4.4), các dạng đột biến điểm đặc trưng do tia cực tím, vị trí phân bố đột biến trên các exon và sự tương quan giữa xét nghiệm phân tử với hóa mô miễn dịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Các phát hiện và kết quả chính

  • Đặc điểm lâm sàng - mô bệnh học: Bệnh lý ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy vùng đầu mặt cổ tập trung chủ yếu ở người lớn tuổi (> 50 tuổi), nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới. Khối u thường khu trú tại các vùng da hở tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời. Các thể lâm sàng của ung thư tế bào đáy đa dạng (thể nốt/nốt loét, thể nông, thể xơ, thể tăng sắc tố), trong khi ung thư tế bào vảy được phân định theo 3 độ biệt hóa mô học (cao, vừa, kém).
  • Mức độ xâm lấn vi thể và diện cắt: Luận án định lượng khoảng cách xâm lấn vi thể của tế bào u ra xung quanh và xuống lớp sâu. Tỷ lệ diện cắt dương tính có mối liên quan trực tiếp với thể giải phẫu bệnh lý, kích thước u, vị trí giải phẫu và độ mô học (ở UTTB vảy) hoặc hình thái lâm sàng (ở UTTB đáy, đặc biệt thể xơ có xu hướng xâm lấn rộng vi thể vượt qua ranh giới đại thể). Chiều sâu xâm lấn đáy u liên quan mật thiết đến cấu trúc mô học vùng đầu mặt cổ.
  • Bộc lộ hóa mô miễn dịch p53 và Ki-67: Tỷ lệ dương tính và mức độ bộc lộ p53, Ki-67 có sự khác biệt giữa hai thể ung thư da; mức độ bộc lộ tăng sinh Ki-67 và protein p53 có xu hướng tương quan thuận với độ mô học kém biệt hóa ở ung thư tế bào vảy, các thể xâm nhập ở ung thư tế bào đáy và kích thước u lớn.
  • Tình trạng đột biến gen TP53: Xác định được các dạng đột biến gen TP53 trên các exon khảo sát bằng phương pháp giải trình tự gen trực tiếp trên máy ABI PRISM 3100. Đột biến chủ yếu là các đột biến điểm đặc trưng do tác động của bức xạ cực tím. Có mối liên quan nhất định giữa tình trạng đột biến gen TP53 với mức độ bộc lộ quá mức protein p53 và chỉ số tăng sinh Ki-67 trên tiêu bản hóa mô miễn dịch.

Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu hoàn chỉnh đầu tiên tại Việt Nam đánh giá có hệ thống mức độ xâm lấn vi thể của tế bào ung thư trên toàn bộ diện cắt xung quanh và diện đáy u ở bệnh nhân ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy vùng đầu mặt cổ.
  2. Thiết lập bằng chứng thực nghiệm về mối liên quan giữa đặc điểm xâm lấn vi thể diện cắt với các yếu tố lâm sàng, mô bệnh học và kích thước khối u, làm cơ sở khoa học cho phẫu thuật viên lựa chọn đường cắt an toàn thích hợp nhằm bảo đảm triệt căn và giảm thiểu tỷ lệ tái phát.
  3. Ứng dụng đồng thời kỹ thuật hóa mô miễn dịch (p53, Ki-67) trên máy tự động và kỹ thuật sinh học phân tử giải trình tự gen (TP53) trên máy tự động ABI PRISM 3100, xác định tần suất và các biến đổi đột biến gen TP53, đồng thời làm rõ mối tương quan giữa biến đổi gen với mức độ bộc lộ protein bất thường và hoạt tính tăng sinh tế bào trong ung thư da vùng đầu mặt cổ.

Kiến nghị đề xuất

  • Trong phẫu thuật ung thư da vùng đầu mặt cổ, cần đánh giá kỹ lưỡng thể giải phẫu bệnh, kích thước u, thể lâm sàng (chú ý thể xơ ở UTTB đáy) và độ biệt hóa mô học (ở UTTB vảy) để xác định khoảng cách diện cắt chu vi và chiều sâu phẫu tích thích hợp.
  • Khuyến cáo áp dụng phẫu tích kiểm tra diện cắt vi thể toàn bộ và kết hợp xét nghiệm hóa mô miễn dịch p53, Ki-67 cùng xét nghiệm đột biến gen TP53 trong các trường hợp u có nguy cơ xâm lấn cao hoặc u tái phát để hỗ trợ tiên lượng và lập kế hoạch điều trị bổ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu bệnh nhân thu thập tại một trung tâm chuyên khoa ung bướu (Bệnh viện K và Trường Đại học Y Hà Nội), phạm vi khảo sát đột biến gen tập trung vào các exon chức năng chính của gen TP53, chưa mở rộng phân tích toàn bộ 11 exon cũng như các gen phối hợp khác trong chu trình điều hòa tế bào da.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm và thực hiện theo dõi dọc thời gian sống thêm không bệnh, tỷ lệ tái phát thực tế tại chỗ sau phẫu thuật theo từng khoảng cách diện cắt vi thể.
    • Mở rộng giải trình tự toàn bộ các vùng mã hóa của gen TP53 và khảo sát thêm các dấu ấn sinh học phân tử khác liên quan đến cơ chế bệnh sinh và đích điều trị phân tử trong ung thư biểu mô da.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ phẫu thuật Ung bướu và Ngoại Đầu Cổ: Cung cấp cơ sở định lượng về mức xâm lấn vi thể quanh bờ u và chiều sâu đáy u, giúp xác định đường rạch phẫu thuật cách rìa u tối ưu và độ sâu cần lấy bỏ tương ứng với từng thể mô bệnh học, kích thước và vị trí giải phẫu để đạt diện cắt sạch tế bào ung thư.
  • Đối với chuyên ngành Giải phẫu bệnh và Sinh học phân tử: Cung cấp quy trình chuẩn về phẫu tích đánh giá diện cắt ung thư da, quy trình nhuộm hóa mô miễn dịch tự động với p53, Ki-67 và quy trình tách chiết, khuếch đại PCR, giải trình tự gen TP53 trên hệ thống máy ABI PRISM 3100.
  • Đối với giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lâm sàng, mô bệnh học kinh điển và sinh học phân tử hiện đại trong chuyên ngành Ung thư học.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là gì?

Luận án thực hiện 2 mục tiêu: (1) Đánh giá mức xâm lấn của ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy của da vùng đầu mặt cổ; (2) Xác định tình trạng đột biến gen TP53, mức độ bộc lộ p53, Ki-67 và mối liên quan của chúng với các đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học.

2. Hai loại ung thư da trong nghiên cứu có đặc điểm dịch tễ và tỷ lệ phân bố như thế nào?

Ung thư da vùng đầu mặt cổ gồm hai loại chính: ung thư tế bào đáy (chiếm khoảng 80%) và ung thư tế bào vảy (chiếm xấp xỉ 20%). Bệnh có tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi (thường gặp ở người trên 50 tuổi), nam giới mắc nhiều hơn nữ giới, liên quan chủ yếu đến tác động tích lũy của bức xạ tia cực tím mặt trời trên vùng da hở.

3. Vai trò sinh học của gen TP53 và dấu ấn Ki-67 trong ung thư da được xác định ra sao?

Gen TP53 (nằm trên cánh ngắn NST 17p13) là gen ức chế khối u mã hóa protein p53, có chức năng kiểm soát chu kỳ tế bào tại pha G1/S và G2/M, sửa chữa DNA hư hại hoặc kích hoạt apoptosis. Khi bị đột biến (chủ yếu do tia UV), protein p53 mất chức năng và tích tụ trong nhân. Dấu ấn Ki-67 là protein nhân không histon xuất hiện trong các pha phân chia tế bào (G1, S, G2, M), phản ánh trực tiếp hoạt lực tăng sinh tế bào và độ ác tính của khối u.

4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật xét nghiệm chuyên sâu nào?

Luận án sử dụng phối hợp các kỹ thuật:

  • Phẫu tích giải phẫu bệnh và nhuộm mô học Hematoxylin - Eosin (HE) đánh giá diện cắt chu vi và đáy u.
  • Nhuộm hóa mô miễn dịch tự động trên máy BENCH MARK XT (VENTANA) với kháng thể kháng p53 và Ki-67.
  • Tách chiết DNA mô u, kỹ thuật PCR khuếch đại các exon của gen TP53, điện di gel Agarose chụp ảnh trên hệ thống UPV và giải trình tự gen trực tiếp trên máy ABI PRISM 3100 Genetic Analyzer.

5. Đột biến gen TP53 thường xảy ra ở vùng nào và có mối liên quan gì với hóa mô miễn dịch?

Đột biến gen TP53 trong ung thư da tập trung chủ yếu ở vùng gắn kết DNA thuộc các exon từ 5 đến 8 (các codon như 175, 177, 248, 282), chủ yếu là đột biến điểm chuyển đổi base pyrimidine (C→T, CC→TT). Đột biến nhầm nghĩa tạo ra protein bất thường có thời gian bán hủy kéo dài, tích tụ trong nhân tế bào u và có mối liên quan tương ứng với hiện tượng bắt màu dương tính đậm của nhân tế bào khi nhuộm hóa mô miễn dịch p53.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về mức độ xâm lấn vi thể, đặc điểm hóa mô miễn dịch p53, Ki-67 và tình trạng đột biến gen TP53 ở bệnh nhân ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào vảy da vùng đầu mặt cổ. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ mối liên quan chặt chẽ giữa đặc tính xâm lấn diện cắt với các biến số lâm sàng, mô bệnh học, đồng thời chứng minh giá trị của các dấu ấn phân tử p53, Ki-67 và đột biến TP53 trong phản ánh độ ác tính của khối u. Công trình cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn quan trọng phục vụ công tác lập kế hoạch phẫu thuật triệt căn an toàn, nâng cao hiệu quả điều trị và đóng góp tư liệu chuyên khảo có giá trị cho chuyên ngành Ung thư học và Giải phẫu bệnh tại Việt Nam.