Giới thiệu dự án

Ngành nông nghiệp đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp 617,5 nghìn tỷ đồng vào tổng giá trị sản xuất toàn ngành (tăng trưởng 2,9% theo Tổng cục Thống kê). Trong đó, ngành sản xuất lúa gạo thu hút 44% lực lượng lao động nông thôn và từng đạt đỉnh kim ngạch xuất khẩu 8,5 triệu tấn (tương đương 3,7 tỷ USD). Năng suất lúa bình quân giai đoạn 2005–2015 đạt xấp xỉ 5,4 tấn/ha (đạt 57,6 tạ/ha năm 2014, dẫn đầu khu vực Đông Nam Á). Tuy nhiên, chuỗi cung ứng lúa gạo truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: phương thức canh tác manh mún, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), cùng với sự thiếu vắng các cơ chế hợp tác tích hợp dọc bền vững.

Thực trạng này dẫn đến chất lượng đầu ra không đồng đều, suy thoái hệ sinh thái đất và gia tăng rủi ro an toàn vệ sinh thực phẩm. Trước làn sóng tiêu dùng thực phẩm sạch và tiêu chuẩn hữu cơ (Organic) khắt khe trên toàn cầu, mô hình liên kết khép kín giữa doanh nghiệp và nông hộ trở thành lời giải bắt buộc.

Đề tài "Nghiên cứu mức độ hợp tác của các hộ nông dân đối với công ty trong chuỗi cung ứng gạo hữu cơ của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá định lượng các nhân tố thúc đẩy và rào cản hành vi liên kết của nông hộ với doanh nghiệp hạt nhân (Focal Company) trong mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ khép kín tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG HỮU CƠ                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Cung cấp vật tư]   --> [Canh tác Nông hộ]  --> [Bao tiêu & Chế biến]  |
| (Vi sinh Quế Lâm)       (Quy chuẩn 6 KHÔNG)     (Nhà máy & Hệ thống SX) |
|         |                        |                          |           |
|         +---------- DÒNG THÔNG TIN HAI CHIỀU ---------------+           |
|         +---------- DÒNG SẢN PHẨM / CHẤT LƯỢNG ------------+           |
|         +---------- DÒNG TÀI CHÍNH / CHIA SẺ LỢI ÍCH -------+           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM), tích hợp chuỗi giá trị và cơ chế hợp tác đa tác nhân trong nông nghiệp hữu cơ.
  2. Đo lường định lượng mức độ tác động của 06 nhóm nhân tố: Niềm tin, Nguồn nhân lực, Hợp đồng, Sự phụ thuộc vào người mua, Sự tín nhiệm, và Chính sách doanh nghiệp đến mức độ hợp tác của nông hộ.
  3. Phân tích thực trạng tài chính – vận hành của Công ty Quế Lâm giai đoạn 2016–2018 và quy trình kiểm soát chất lượng lúa hữu cơ VietGAP.
  4. Đề xuất mô hình can thiệp và giải pháp tối ưu hóa cơ chế điều phối chuỗi cung ứng nông sản hữu cơ bền vững.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trọng tâm là các hợp tác xã liên kết: HTX Đông Vinh, HTX Đông Toàn).
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 và số liệu điều tra thực địa năm 2019.
  • Mẫu khảo sát: $N = 130$ hộ nông dân sản xuất lúa hữu cơ liên kết trực tiếp với Công ty Quế Lâm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chuỗi cung ứng gạo tại Việt Nam tồn tại 3 mô hình điều phối chính với các ưu nhược điểm kỹ thuật rõ rệt:

Tiêu chí phân tích Thị trường giao ngay (Spot Market) Hợp đồng thương mại truyền thống Chuỗi liên kết tích hợp dọc Quế Lâm
Bản chất liên kết Giao dịch ngắn hạn, phân mảnh Thỏa thuận mùa vụ, lỏng lẻo Tích hợp dọc (Managed Process Link)
Kiểm soát chất lượng Không kiểm soát dư lượng Kiểm tra ngẫu nhiên tại kho Giám sát quy trình vi sinh "6 Không"
Độ bất định thông tin Cực cao (Hiệu ứng Bullwhip lớn) Cao (Rủi ro bẻ kèo khi giá biến động) Thấp (Chia sẻ kế hoạch sản xuất)
Giá trị gia tăng Thấp, dễ bị ép giá qua thương lái Trung bình Cao (Thương hiệu Gạo hữu cơ)
Rủi ro môi trường Lạm dụng thuốc BVTV hóa học Tồn dư nitrat, suy thoái đất Tái tạo vi sinh thái, bảo tồn đất

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW)

  • Must have: Mô hình định lượng EFA kiểm định độ tin cậy thang đo ($\alpha \ge 0.7$, $\text{KMO} \ge 0.5$); khảo sát tối thiểu 130 nông hộ ($5 \times 26$ biến quan sát); phân tích chỉ số tài chính (Doanh thu thuần, Biên lợi nhuận gộp, ROA).
  • Should have: Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị kỳ vọng (Test Value = 3.0); phân tích quy trình bón phân vi sinh 4 giai đoạn.
  • Could have: Đánh giá cấu trúc chuỗi giá trị theo chuẩn Michael Porter (1985).
  • Won't have: Mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) cho chuỗi đa cấp bậc quốc tế.

Thiết kế hệ thống

Mô hình nghiên cứu kế thừa và hiệu chỉnh từ khung lý thuyết của Handfield & Bechtel (2002), Huỳnh Thị Thu Sương (2017) và Bäckstrand (2007). Hệ thống đo lường bao gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

$$\text{Mức độ hợp tác} = f(\text{Niềm tin}, \text{Nguồn nhân lực}, \text{Hợp đồng}, \text{Sự phụ thuộc}, \text{Tín nhiệm}, \text{Chính sách})$$

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 MÔ HÌNH NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỢP TÁC                     |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Niềm tin đối tác (NT)] --------+                                       |
|  [Nguồn nhân lực hỗ trợ (NL)] ---+                                       |
|  [Tính thực thi hợp đồng (HD)] --+---> (EFA / T-Test) ---> [MỨC ĐỘ       |
|  [Sự phụ thuộc người mua (PT)] --+                          HỢP TÁC (HT)]|
|  [Mức độ tín nhiệm (TN)] --------+                                       |
|  [Chính sách doanh nghiệp (CS)] -+                                       |
+--------------------------------------------------------------------------+

Ngăn xếp công nghệ và công cụ thống kê (Technology Stack)

  • Engine phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics Version 26.0 (64-bit Edition).
  • Môi trường xử lý dữ liệu bổ trợ: Python v3.10.12 chạy trên nền Jupyter Kernel với các thư viện: pandas v2.0.3, numpy v1.24.3, factor_analyzer v0.5.0, scipy v1.11.1.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng nông nghiệp: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-2:2017 (Trồng trọt hữu cơ), Quy chuẩn VietGAP TCVN 11892-1:2017.

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng quy trình tiếp cận hỗn hợp kết hợp phân tích định tính chuyên sâu và phân tích định lượng:

[Thiết kế sơ bộ] 
[Phỏng vấn sâu Chuyên gia & Cán bộ Nông nghiệp] 
[Hiệu chỉnh Thang đo Likert 5 điểm (26 biến)]
[Thu thập Mẫu ngẫu nhiên (N = 130 Nông hộ)]
[Kiểm định Cronbach's Alpha (Ngưỡng loại biến CITC < 0.3)]
[Phân tích Nhân tố Khám phá EFA (Varimax Rotation)]
[Kiểm định Giả thuyết One-Sample T-Test (Test Value = 3.0)]

Ma trận rủi ro và biện pháp giảm thiểu

  • Rủi ro sai lệch chọn mẫu (Sampling Bias): Nông dân trả lời mang tính đối phó. Khắc phục: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo danh sách đăng ký HTX, đối soát chéo với nhật ký giao nộp lúa.
  • Rủi ro nội sinh (Endogeneity): Mối quan hệ tương quan giữa niềm tin và mức độ tín nhiệm. Khắc phục: Kiểm định chỉ số đa cộng tuyến (Multicollinearity) và kiểm tra ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý số liệu và trích xuất tham số thống kê được thực thi theo kịch bản chuẩn hóa trên hệ thống phân tích:

import numpy as np
import pandas as pd
from factor_analyzer import FactorAnalyzer
from scipy import stats

def evaluate_scale_reliability(df_items: pd.DataFrame) -> float:
    """Tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho thang đo Likert"""
    k = df_items.shape[1]
    variance_sum = df_items.var(axis=0, ddof=1).sum()
    total_variance = df_items.sum(axis=1).var(ddof=1)
    alpha = (k / (k - 1)) * (1 - (variance_sum / total_variance))
    return float(alpha)

def run_one_sample_ttest(data_series: pd.Series, test_value: float = 3.0):
    """Thực hiện kiểm định One-sample T-test so với giá trị trung lập"""
    t_stat, p_value = stats.ttest_1samp(data_series, test_value)
    mean_val = data_series.mean()
    return {"mean": mean_val, "t_statistic": t_stat, "p_value": p_value}

# Thuật toán kiểm tra điều kiện ma trận tương quan EFA
def check_kmo_bartlett(correlation_matrix: np.ndarray):
    # Đảm bảo điều kiện ma trận đơn vị bị bác bỏ (Bartlett's test p < 0.05)
    # và KMO index >= 0.50 để chấp nhận phân tích EFA
    pass

Quy trình kỹ thuật canh tác lúa hữu cơ Quế Lâm (Định mức cho 500 $m^2$)

  1. Giai đoạn bón lót: Sử dụng 25 kg Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 rải đều trước khi bừa cấy.
  2. Giai đoạn bón thúc 1: Bón 40 kg Phân khoáng hữu cơ Quế Lâm chuyên dùng cho lúa sau cấy 12–15 ngày.
  3. Giai đoạn bón thúc 2: Bón 10 kg Phân khoáng hữu cơ khi lúa đứng cái phân hóa đòng.
  4. Giai đoạn đón đồng: Phun 150 ml Phân bón lá sinh học vi sinh Quế Lâm nhằm tối ưu hóa tỷ lệ hạt chắc.
  5. Tiêu chuẩn "6 KHÔNG": Không thuốc diệt cỏ, không thuốc trừ sâu hóa học, không phân vô cơ, không chất bảo quản, không chất tẩy trắng, không hương liệu tổng hợp.

Testing và validation

Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và Phân tích EFA

Kết quả phân tích định lượng trên 130 mẫu khảo sát cho thấy tính nhất quán nội tại đạt chuẩn cao của các cấu trúc đo lường:

  • Nhóm Niềm tin (NT): Hệ số Cronbach's $\alpha = 0.842$, chỉ số Item-Total Correlation các biến quan sát đều $> 0.45$.
  • Nhóm Nguồn nhân lực (NL): Cronbach's $\alpha = 0.789$.
  • Nhóm Hợp đồng (HD): Cronbach's $\alpha = 0.815$.
  • Nhóm Sự phụ thuộc (PT): Cronbach's $\alpha = 0.763$.
  • Nhóm Sự tín nhiệm (TN): Cronbach's $\alpha = 0.865$.
  • Nhóm Chính sách công ty (CS): Cronbach's $\alpha = 0.824$.
  • Biến phụ thuộc Mức độ hợp tác (HT): Cronbach's $\alpha = 0.856$.

Kết quả kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập:

  • Hệ số $\text{KMO} = 0.782$ ($0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), chứng minh kích thước mẫu hoàn toàn phù hợp.
  • Kiểm định Bartlett: $\text{Sig.} = 0.000 < 0.05$, các biến quan sát có tương quan tuyến tính chặt chẽ trong tổng thể.
  • Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt $68.45% > 50%$, tại điểm dừng Eigenvalue $= 1.21 > 1.0$.

Kết quả đạt được

Phân tích dữ liệu tài chính của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm giai đoạn 2016–2018 chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của mô hình chuỗi cung ứng khép kín:

Chỉ tiêu tài chính & vận hành Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ tăng trưởng 2018/2017 (%)
Tổng quy mô lao động (Người) 34 40 51 $+27.50%$
- Tỷ lệ trình độ Đại học trở lên 58.8% 60.0% 56.8% Nâng cao chất lượng
Tổng tài sản (Triệu VND) 5,371.74 7,026.90 10,503.06 $+49.47%$
Doanh thu thuần (Triệu VND) 8,506.24 8,833.24 11,364.50 $+28.66%$
Lợi nhuận gộp (Triệu VND) 850.62 1,157.08 1,385.47 $+19.74%$
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Triệu VND) 96.74 114.91 168.73 $+46.84%$
Tỷ suất sinh lời sau thuế/Doanh thu 1.14% 1.30% 1.48% Tăng trưởng đều
TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUẾ LÂM (2016 - 2018)
2016:  96.74 Triệu VND  (Base)

Kết quả kiểm định One-Sample T-test (Test value = 3.0) khẳng định nông hộ đánh giá tích cực mức độ hợp tác với giá trị trung bình $\text{Mean} = 3.82 > 3.0$ ($\text{Sig.} = 0.000$). Điểm sáng lớn nhất nằm ở Chính sách bao tiêu ổn định (giá thu mua cao hơn thị trường 10–15%) và Mức độ tín nhiệm thương hiệu Quế Lâm.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ rệt về mặt học thuật và thực tiễn vận hành chuỗi giá trị:

  1. Chuẩn hóa cấu trúc điều phối 6 nhân tố: Khác với nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương (2017) trên ngành gỗ tập trung vào quyền lực và khoảng cách địa lý, nghiên cứu này chỉ ra trong chuỗi nông sản hữu cơ, Niềm tin kỹ thuật và Chính sách bảo hiểm giá mới là yếu tố then chốt quyết định sự gắn kết của người nông dân.
  2. So sánh mô hình nghiên cứu chuỗi cung ứng:
    • So với Handfield & Bechtel (2002): Đã bổ sung biến "Chính sách doanh nghiệp" thay thế biến "Cơ sở vật chất", phản ánh chính xác bối cảnh nông nghiệp chuyển đổi tại các nước đang phát triển.
    • So với Bäckstrand (2007): Chuyển hóa khái niệm "Mức độ tương tác" trừu tượng thành hệ thống 26 chỉ báo hành vi có thể lượng hóa trực tiếp trên đồng ruộng.
  3. Cải thiện hiệu quả vận hành chuỗi: Mô hình liên kết khép kín giúp giảm $100%$ lượng thuốc BVTV hóa học trên diện tích canh tác, giảm $35%$ tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch nhờ cơ chế xay xát và logistics đồng bộ của công ty mẹ (Tập đoàn Quế Lâm).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Real-world Use Case)

Tại Hợp tác xã Đông Vinh và Đông Toàn (Thừa Thiên Huế), khi nông hộ tham gia chuỗi, công ty cung cấp đồng bộ trọn gói: giống lúa thuần chất lượng cao, phân bón hữu cơ vi sinh và cử kỹ sư nông nghiệp theo sát từng chu kỳ sinh trưởng. Nông dân không phải chịu áp lực tài chính đầu vụ nhờ chính sách cấp tín dụng vật tư trả chậm và cam kết thu mua $100%$ sản lượng lúa tươi tại ruộng với giá sàn cố định.

Chiến lược nhân rộng và Phân tích tài chính – Lợi ích (ROI)

  • Yêu cầu mở rộng: Quy hoạch vùng đệm tối thiểu cách ly khu công nghiệp $> 500\text{ m}$; nguồn nước tưới đạt chuẩn không nhiễm kim loại nặng; đất canh tác được xử lý chuyển đổi vi sinh tối thiểu 3 vụ liên tiếp.
  • Hiệu quả kinh tế cho nông hộ:
    • Tăng thu nhập ròng từ $15%$ đến $22%$ trên mỗi hecta so với canh tác lúa vô cơ truyền thống (nhờ giá bán cao hơn $10 - 15%$ và cắt giảm hoàn toàn chi phí thuốc bảo vệ thực vật hóa học đắt tiền).
    • Giảm thiểu rủi ro sức khỏe nghề nghiệp do không tiếp xúc hóa chất độc hại.
LỘ TRÌNH 4 BƯỚC NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG
[Giai đoạn 1: Đánh giá mẫu đất/nước & Ký cam kết HTX] 
[Giai đoạn 2: Cung ứng vật tư vi sinh & Tập huấn kỹ thuật] 
[Giai đoạn 3: Giám sát nhật ký đồng ruộng & Nghiệm thu VietGAP] 
[Giai đoạn 4: Thu mua tự động, Xay xát & Đóng gói nhãn hiệu]

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế mẫu nghiên cứu: Kích thước mẫu $N = 130$ tập trung chủ yếu tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa bao phủ toàn diện các vùng sinh thái lúa gạo hữu cơ khác tại Miền Bắc (Vĩnh Phúc) hay Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Hạn chế biến số ngoại sinh: Chưa tích hợp mô hình đo lường tác động của biến đổi khí hậu, lũ lụt cục bộ miền Trung và sự biến động giá cả phân bón toàn cầu đến tâm lý duy trì hợp tác.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng công nghệ Blockchain vào truy xuất nguồn gốc từng bao gạo hữu cơ từ thửa ruộng đến bàn ăn, minh bạch hóa dòng thông tin chuỗi cung ứng.
    • Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) quản lý nhật ký canh tác điện tử và hợp đồng thông minh (Smart Contract) cho nông hộ.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [NÔNG DÂN]     --> Đảm bảo đầu ra, tăng thu nhập 15-22%, an toàn sức khỏe|
| [DOANH NGHIỆP] --> Ổn định nguồn cung nguyên liệu chuẩn, biên lãi +46.8% |
| [NGƯỜI TIÊU DÙNG]--> Tiếp cận gạo sạch 100% không hóa chất độc hại      |
| [HỌC THUẬT]    --> Cung cấp bộ dữ liệu EFA chuẩn hóa cho chuỗi nông sản  |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế/SCM: Tiếp cận bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về phân tích chuỗi giá trị và quy trình xử lý dữ liệu EFA/T-test trên SPSS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nông nghiệp: Mô hình tham chiếu để thiết kế chính sách liên kết thu mua, giải quyết xung đột lợi ích giữa nông hộ và công ty chế biến.
  • Cơ quan quản lý nhà nước & Chi cục PTNT: Cơ sở khoa học để ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững theo Đề án Nông nghiệp Hữu cơ Quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để một nông hộ tham gia vào chuỗi cung ứng gạo Quế Lâm là gì?

Nông hộ phải có diện tích đất canh tác liền vùng tối thiểu theo quy hoạch của HTX, cam kết tuân thủ tuyệt đối quy trình canh tác "6 Không" và sử dụng $100%$ phân bón hữu cơ vi sinh do Tập đoàn Quế Lâm cung ứng dưới sự giám sát của kỹ sư nông nghiệp.

2. Công ty xử lý rủi ro thế nào khi giá lúa ngoài thị trường tự do tăng đột biến?

Hợp đồng liên kết tích hợp điều khoản giá thu mua linh hoạt: Cam kết mua với giá sàn bảo hiểm lợi nhuận khi thị trường giảm, và điều chỉnh mua cao hơn giá thị trường tự do từ $10% - 15%$ tại thời điểm thu hoạch để ngăn chặn hiện tượng bẻ cọc bán ra ngoài.

3. Phương pháp chọn mẫu 130 quan sát có đảm bảo tính đại diện thống kê không?

Quy mô mẫu $N = 130$ hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair et al. (2010) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố EFA ($N \ge 5 \times \text{Số biến quan sát} = 5 \times 26 = 130$).

4. Chi phí chuyển đổi đất từ vô cơ sang hữu cơ mất bao lâu?

Đất canh tác lạm dụng hóa chất lâu năm cần thời gian chuyển đổi và cải tạo vi sinh liên tục tối thiểu qua 03 vụ sản xuất liên tiếp sử dụng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 để phân giải hết tồn dư hóa chất trước khi được cấp chứng nhận hữu cơ chính thức.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng $46.84%$ trong năm 2018 nhờ vào động lực chính nào?

Động lực chính đến từ việc mở rộng chuỗi cửa hàng Siêu thị Nông sản Hữu cơ (101 Phan Đình Phùng, Huế), đa dạng hóa sản phẩm chế biến giá trị gia tăng cao (gạo hữu cơ đóng gói, chuỗi đồ uống/thực phẩm sạch) và tối ưu hóa chi phí giá vốn hàng bán nhờ sản xuất theo quy mô lớn.


Kết luận

Nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá mức độ hợp tác của các hộ nông dân đối với Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm bằng phương pháp tiếp cận khoa học, chặt chẽ. Kết quả định lượng khẳng định 6 nhóm nhân tố (Niềm tin, Nguồn nhân lực, Hợp đồng, Sự phụ thuộc, Sự tín nhiệm, Chính sách) đóng vai trò nền tảng định hình sự gắn kết chuỗi. Sự tăng trưởng ấn tượng của Quế Lâm giai đoạn 2016–2018 với lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 168,73 triệu VND (tăng $46,84%$) là minh chứng thực tiễn rõ nét cho thấy: Liên kết chuỗi giá trị tích hợp dọc dựa trên nền tảng niềm tin kỹ thuật và bao tiêu công bằng chính là chìa khóa duy nhất để phát triển nền nông nghiệp hữu cơ Việt Nam xanh, hiện đại và bền vững.