Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62340102) của tác giả Đặng Ngọc Hậu, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Đoàn Thể tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân (Hà Nội, bảo vệ năm 2017), mang tên: "Nghiên cứu mức độ hài lòng của doanh nghiệp về việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của cơ quan thuế ảnh hưởng tới sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp".
Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ định hướng hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011–2020, đặt mục tiêu tối thiểu 80% số lượng người nộp thuế hài lòng với các dịch vụ do cơ quan thuế cung cấp. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu này, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1766/TCT ngày 01/11/2012 về "Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam" với 4 giá trị cốt lõi: "Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới". Tuy nhiên, tình trạng nợ thuế, vi phạm hành chính, trốn thuế và gian lận thuế vẫn diễn biến phức tạp. Việc triển khai các giá trị tuyên ngôn còn bộc lộ bất cập và thiếu vắng các nghiên cứu định lượng đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa việc thực thi 4 giá trị tuyên ngôn, mức độ hài lòng và hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá tác động của việc thực hiện 4 giá trị tuyên ngôn ngành thuế đến sự hài lòng và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, từ đó lượng hóa mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ nhằm phục vụ chiến lược cải cách thuế.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn (minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới) của cơ quan thuế giai đoạn 2012–2015.
- Kiểm định sự ảnh hưởng của từng giá trị tuyên ngôn (minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới) đối với sự tuân thủ thuế.
- Kiểm định mối quan hệ giữa sự hài lòng và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
- Đề xuất gợi ý giải pháp cho ngành thuế nói chung và Cục Thuế tỉnh Sơn La nói riêng nhằm nâng cao sự hài lòng và cải thiện mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu được cấu trúc thành 2 nhóm câu hỏi chính và 8 câu hỏi cụ thể:
- Nhóm 1: Các giá trị tuyên ngôn ngành thuế mà cơ quan thuế đang thực hiện có tác động ảnh hưởng như thế nào đối với mức độ hài lòng của doanh nghiệp? (Gồm 4 câu hỏi nhỏ tương ứng với tác động của từng giá trị: Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính, Đổi mới).
- Nhóm 2: Sự hài lòng của doanh nghiệp về các giá trị tuyên ngôn và bản thân các giá trị tuyên ngôn có tác động như thế nào đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp? (Gồm 4 câu hỏi nhỏ tương ứng với tác động của Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính, Đổi mới đến sự tuân thủ thuế).
Đối tượng nghiên cứu là tác động của mức độ thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam đến sự hài lòng và sự tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân) đang hoạt động và phát sinh nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn tỉnh Sơn La. Địa bàn này có đặc thù kinh tế miền núi khó khăn, được hưởng nhiều ưu đãi thuế nhưng ý thức tuân thủ chưa cao (nợ thuế đến hết tháng 10/2016 là 298,73 tỷ đồng).
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 (tính từ thời điểm ban hành bản Tuyên ngôn ngành thuế).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba chủ đề trọng tâm:
Thứ nhất, các nghiên cứu về mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (CSI):
- Mô hình chỉ số hài lòng quốc gia Thụy Điển SCSB (Fornell, 1992), chỉ số hài lòng Mỹ ACSI (Fornell và cộng sự, 1996), chỉ số Châu Âu ECSI (1999), chỉ số Trung Quốc CCSI, chỉ số Malaysia MCSI (1999), chỉ số Hồng Kông CityU-HKCSI (1997) và mô hình lý thuyết chỉ số hài lòng Việt Nam VCSI.
- Các nghiên cứu nền tảng về sự thỏa mãn của Oliver (1977), Churchill & Suprenant (1982), Olshavsky (1993), Parasuraman (1994, 2002), Zeithaml & Bitner (2000).
- Các nghiên cứu chất lượng dịch vụ công của World Bank (1997), Đỗ Đình Nam (2010), Van de Walle & Bouckaert (2003), Kenneth (2005), Rodriguez và cộng sự (2009), Lê Dân (2010, 2011), Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010).
Thứ hai, các nghiên cứu về sự hài lòng của người nộp thuế:
- Trong nước: Đặng Thanh Sơn và cộng sự (2013) tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang (dựa trên 7 thành phần của Parasuraman); Đàm Thị Hường (2014) tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, Tuyên Quang (79,3% người nộp thuế hài lòng với 7 nhân tố); Đỗ Thị Thanh Vân & Trần Sỹ Quân (2015) tại Cục Thuế Khánh Hòa (3 thành phần: vật chất, công bằng, minh bạch); Nguyễn Hoàng Khiêm (2013) và Bùi Văn Trịnh, Nguyễn Quốc Nghi, Vũ Thị Phương Huệ (2012) tại An Giang (mức độ hài lòng đạt 59,9%, yếu tố thuận tiện tác động mạnh nhất); Báo cáo khảo sát của VCCI, Tổng cục Thuế và Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính, WB (2015) về mức độ hài lòng của doanh nghiệp năm 2014 tiếp cận qua 5 khía cạnh thủ tục hành chính.
- Nước ngoài: Aminul Islam và cộng sự (2015) về hệ thống khai thuế điện tử tại Malaysia (điểm trung bình hài lòng 3,62/5); Temtime Debere (2014) tại Addis Ababa, Ethiopia; Ching-Wen Chen (2010) về các yếu tố chất lượng tiền đề tác động đến sự hài lòng đối với hệ thống khai thuế trực tuyến.
Thứ ba, các nghiên cứu về tuân thủ thuế và quản lý thu thuế:
- Khung phân tích thái độ tuân thủ thuế của OECD (2004); các nghiên cứu kinh tế học và hành vi của Kirchler, Esteller-More, McCarten (2003), World Bank (2003), Alm, Sandmo, James, Terkper, Bejakovic (1992), Bird, Che Ayub (1994), Chambers (2000), Taylor, Wenzel.
- Tại Việt Nam: Vương Hoàng Long (2000), Đặng Quốc Tuyền (2003), Đinh Triều (2004), Lê Xuân Trường (2004), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) vận dụng mô hình cấp độ tuân thủ của Braithwaite với 4 phân đoạn: Từ chối – Miễn cưỡng – Chấp nhận – Cam kết.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận sự hài lòng ở góc độ chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ hoặc thủ tục hành chính đơn thuần dựa trên khung SERVQUAL truyền thống; các nghiên cứu tuân thủ thuế chủ yếu dựa trên biện pháp pháp lý chế tài và thanh kiểm tra. Chưa có công trình nào tích hợp trực tiếp 4 giá trị tuyên ngôn ngành thuế ("Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới") thành các biến độc lập để đo lường mức độ hài lòng và lượng hóa sự tác động của chúng đối với hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo mô hình cấu trúc tuyến tính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa:
- Lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết tiếp thị dịch vụ: Cơ quan thuế là đơn vị cung ứng dịch vụ công, người nộp thuế là khách hàng trung tâm.
- Lý thuyết nhận thức và hành vi: Nhận thức của doanh nghiệp về chất lượng thực thi các giá trị tuyên ngôn định hình mức độ hài lòng và chuyển hóa thành hành vi tuân thủ thuế tự nguyện.
- Lý thuyết cấp độ tuân thủ thuế (Braithwaite, Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2011) được tác giả hiệu chỉnh thành mô hình cấp độ tuân thủ gia tăng tính tự nguyện (Mô hình 1.3), chuyển từ cơ chế gây áp lực sang nâng cao chất lượng phục vụ để thúc đẩy doanh nghiệp đạt cấp độ "Cam kết".
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 khái niệm chính:
- Tính minh bạch (MB): Sự công khai rõ ràng về thủ tục, quy trình, chính sách và số liệu.
- Tính chuyên nghiệp (CN): Năng lực nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và thái độ chuẩn mực của cán bộ thuế.
- Tính liêm chính (LC): Sự trung thực, công tâm, không tham nhũng, không gây phiền hà sách nhiễu.
- Tính đổi mới (ĐM): Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa quy trình và cải cách phương thức quản lý.
- Sự hài lòng của doanh nghiệp (HL): Đánh giá tổng thể của doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính thuế.
- Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (TT): Hành vi tự giác kê khai đúng, nộp đủ và đúng hạn tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Các biến kiểm soát gồm: Quy mô vốn, quy mô lao động, hình thức sở hữu, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp và giới tính của chủ doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, lãnh đạo Ban Cải cách – Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Sơn La, các Chi cục Thuế huyện, thành phố, đại diện Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và kế toán/giám đốc doanh nghiệp. Kỹ thuật xử lý: Gỡ băng ghi âm, tổng hợp ý kiến, phân tích tần suất từ khóa quan trọng nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát được thu thập từ các doanh nghiệp tại Sơn La qua hình thức gửi email, đường bưu điện và phát phiếu trực tiếp cho giám đốc hoặc kế toán phụ trách giao dịch thuế.
- Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu:
- Phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định khác biệt trung bình (Independent Samples t-test, One-way ANOVA).
- Phần mềm AMOS 20: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích cấu trúc đa nhóm và kiểm định Bootstrap để khẳng định độ tin cậy của các ước lượng tham số.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê của Tổng cục Thuế, Cục Thuế Sơn La và các văn bản chính sách; dữ liệu sơ cấp thu thập từ đợt điều tra khảo sát doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu
Chương 1 phân tích và tổng hợp toàn diện các nghiên cứu về mức độ hài lòng khách hàng, sự hài lòng của người nộp thuế và hành vi tuân thủ thuế. Tác giả phân tích các mô hình chỉ số hài lòng quốc gia (ACSI, ECSI, CCSI, MCSI, CityU-HKCSI, VCSI) và chỉ ra rằng các mô hình đều đặt sự hài lòng làm biến trung tâm kết nối giữa các biến nguyên nhân (chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, hình ảnh) và biến kết quả (sự trung thành, than phiền).
Trong lĩnh vực thuế, chương 1 đối chiếu hai trường phái nghiên cứu: trường phái quản trị cưỡng chế dựa trên quyền lực pháp luật, thanh tra và chế tài xử phạt; và trường phái dịch vụ dựa trên sự phục vụ, tạo thuận lợi và nâng cao nhận thức. Tác giả phân tích mô hình quang phổ thái độ tuân thủ của OECD (2004) và mô hình 4 cấp độ tuân thủ (Từ chối, Miễn cưỡng, Chấp nhận, Cam kết), từ đó luận giải sự cần thiết phải xây dựng mô hình tuân thủ hiệu chỉnh lấy sự hài lòng từ 4 giá trị tuyên ngôn làm động lực thúc đẩy tính tự nguyện của doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về tuyên ngôn tổ chức và 4 giá trị cốt lõi của ngành thuế. Tác giả phân tích cấu trúc bản Tuyên ngôn gồm: Khẩu hiệu (Slogan), Sứ mệnh (Missions Statement), Tầm nhìn (Visions Statement), Giá trị/Niềm tin (Value Statement), Cam kết hành động và Mong đợi đối với người nộp thuế. Bốn giá trị "Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới" được làm rõ về mặt nội hàm quản trị và quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp ngành thuế.
Chương này xây dựng hệ thống thang đo nghiên cứu (Bảng 2.1 đến 2.6) và các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa 4 giá trị tuyên ngôn với sự hài lòng, mối quan hệ giữa 4 giá trị tuyên ngôn với sự tuân thủ thuế, và mối quan hệ trực tiếp giữa sự hài lòng với sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
| Bảng danh mục thang đo trong Chương 2 |
Tên biến nghiên cứu |
Nội dung đo lường chính |
| Bảng 2.1 |
Thang đo biến Minh bạch (MB) |
Công khai quy trình, thủ tục, chính sách thuế, mức thuế, kênh tiếp cận thông tin |
| Bảng 2.2 |
Thang đo biến Chuyên nghiệp (CN) |
Kỹ năng nghiệp vụ, tính chuẩn xác, thời gian xử lý, thái độ tiếp xúc của công chức thuế |
| Bảng 2.3 |
Thang đo biến Liêm chính (LC) |
Tính công tâm, không vụ lợi, không sách nhiễu, đạo đức công vụ của cán bộ thuế |
| Bảng 2.4 |
Thang đo biến Đổi mới (ĐM) |
Khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, cải cách thủ tục, ứng dụng công nghệ thông tin |
| Bảng 2.5 |
Thang đo biến Sự hài lòng (HL) |
Đánh giá chung về chất lượng phục vụ và đáp ứng kỳ vọng của người nộp thuế |
| Bảng 2.6 |
Thang đo biến Tuân thủ thuế (TT) |
Mức độ tự giác đăng ký, kê khai đúng hạn, tính toán đúng số thuế và nộp đủ vào NSNN |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu lãnh đạo Cục Thuế Sơn La, các chuyên gia ngành thuế và nhóm giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp. Kết quả phỏng vấn định tính giúp điều chỉnh từ ngữ, làm rõ nội hàm các câu hỏi khảo sát cho phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Nghiên cứu chính thức định lượng: Thực hiện quy trình chọn mẫu điều tra các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La. Chương 3 xác định quy trình xử lý dữ liệu qua các bước: Làm sạch dữ liệu, kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số KMO, Bartlett's Test, Eigenvalues, tổng phương sai trích), phân tích nhân tố khẳng định CFA (kiểm tra độ phù hợp mô hình: CMIN/DF, GFI, TLI, CFI, RMSEA; tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp CR, tổng phương sai trích AVE, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, phân tích ước lượng Bootstrap và kiểm định One-way ANOVA/t-test.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Phân bổ mẫu theo quy mô vốn, quy mô lao động, hình thức sở hữu (Doanh nghiệp nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân), trình độ học vấn và giới tính của chủ doanh nghiệp.
- Kiểm định thang đo và EFA: Tất cả các thang đo đạt độ tin cậy (Cronbach's Alpha > 0,7; tương quan biến - tổng > 0,3); phân tích EFA trích xuất được các nhân tố độc lập, trung gian và kết quả phù hợp với giả thuyết lý thuyết.
- Phân tích CFA và SEM: Mô hình CFA tới hạn và mô hình cấu trúc SEM đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Kiểm định Bootstrap khẳng định tính vững chắc của các ước lượng.
- Đánh giá thực trạng thực hiện 4 giá trị tuyên ngôn tại Sơn La: Được tổng hợp chi tiết qua các bảng điểm đánh giá thực tế từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.6.
| Bảng số liệu thực trạng trong Chương 4 |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 4.1 |
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về tính Minh bạch của cơ quan thuế |
| Bảng 4.2 |
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về tính Chuyên nghiệp của cán bộ thuế |
| Bảng 4.3 |
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về tính Liêm chính của cán bộ thuế |
| Bảng 4.4 |
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về tính Đổi mới trong công tác quản lý thuế |
| Bảng 4.5 |
Mức độ hài lòng chung của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế |
| Bảng 4.6 |
Mức độ tuân thủ pháp luật thuế thực tế của doanh nghiệp |
- Kiểm định sự khác biệt và phân tích đa nhóm:
- Bảng 4.7 đến 4.11: Kiểm định ANOVA/t-test về sự khác biệt giữa các nhóm quy mô vốn, quy mô lao động, hình thức sở hữu, trình độ học vấn và giới tính chủ doanh nghiệp đối với mức độ hài lòng và tuân thủ thuế.
- Bảng 4.12 đến 4.15: Kết quả phân tích đa nhóm đối với biến quy mô lao động, trình độ quản lý và giới tính lãnh đạo doanh nghiệp.
- Bảng 4.16 đến 4.20: Tổng hợp đánh giá về sự phiền hà trong thủ tục thuế và ý kiến đóng góp của doanh nghiệp nhằm cải thiện tính minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính và nâng cao sự đổi mới.
Chương 5: Kết luận, giải pháp và kiến nghị
Chương 5 bàn luận về các kết quả đạt được và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan thuế:
- Tăng cường nâng cao chất lượng đổi mới công tác quản lý thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ thuế điện tử.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng thực hiện 4 giá trị tuyên ngôn một cách thực chất và hiệu quả.
- Thường xuyên hướng dẫn, tuyên truyền và kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Tuyên ngôn.
- Nắm bắt kịp thời nhu cầu hỗ trợ, tư vấn thuế để nâng cao sự hài lòng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tuân thủ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp về Người nộp thuế – Doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bồi dưỡng văn hóa liêm chính và tính chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ thuế.
- Đẩy mạnh tuyên truyền và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kê khai qua hệ thống đại lý thuế.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: Chủ động tham gia góp ý xây dựng thể chế chính sách thuế; xây dựng hình ảnh và thương hiệu thông qua việc tuân thủ pháp luật thuế; nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ kế toán doanh nghiệp.
- Kiến nghị: Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về hoàn thiện hành lang pháp lý; kiến nghị chính quyền cấp tỉnh và Hiệp hội doanh nghiệp về cơ chế phối hợp giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về các khái niệm: Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới, sự hài lòng và tuân thủ thuế trong bối cảnh quản trị công và chuyển đổi quản lý hành chính thuế tại Việt Nam.
- Thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính lượng hóa mối quan hệ giữa 4 giá trị tuyên ngôn ngành thuế với sự hài lòng và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp; làm rõ cơ chế tác động gián tiếp của các giá trị tuyên ngôn tới hành vi tuân thủ thuế thông qua biến trung gian là sự hài lòng.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho mô hình cấp độ tuân thủ thuế hiệu chỉnh, chứng minh rằng sự thỏa mãn về quyền lợi dịch vụ công là tiền đề thúc đẩy ý thức tự nguyện cam kết tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đo lường và phản ánh bức tranh thực tế về mức độ hài lòng và mức độ tuân thủ thuế của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh miền núi Sơn La giai đoạn 2012–2015.
- Cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm (bảng câu hỏi và hệ thống thang đo chuẩn hóa) để Tổng cục Thuế, các Cục Thuế địa phương và các cơ quan hành chính công tham khảo, ứng dụng định kỳ nhằm đánh giá chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn có giá trị ứng dụng cho ngành thuế, chính quyền tỉnh Sơn La và cộng đồng doanh nghiệp nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ, phòng ngừa vi phạm hành chính, nâng cao hiệu quả thu ngân sách và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo trình bày của tác giả trong văn bản, nghiên cứu tồn tại hai hạn chế chính:
- Phạm vi không gian khảo sát thực nghiệm mới chỉ giới hạn đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La (một tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế khó khăn), do đó tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên phạm vi cả nước còn những hạn chế nhất định.
- Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung tiếp cận đánh giá mức độ hài lòng thông qua 4 biến giá trị tuyên ngôn của ngành thuế ("Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới"), chưa bao quát hết được sự tác động đồng thời của các nhân tố ngoại sinh khác (như biến động kinh tế vĩ mô, thanh tra liên ngành, môi trường kinh doanh tổng thể) tới sự hài lòng và hành vi tuân thủ của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau trên toàn quốc và tích hợp thêm các biến ngoại sinh vào mô hình phân tích để nâng cao tính toàn diện và khả năng dự báo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Tài chính – Thuế: Luận án cung cấp một quy trình nghiên cứu kết hợp chuẩn mực, từ tổng quan tài liệu, thiết kế thang đo, phỏng vấn định tính đến ứng dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao (EFA, CFA, SEM, Bootstrap, phân tích đa nhóm trên SPSS và AMOS).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo ngành Thuế (Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế): Bản luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm để đánh giá hiệu lực của bản Tuyên ngôn ngành thuế, hỗ trợ việc thiết kế các chương trình cải cách hành chính thuế, xây dựng tiêu chuẩn đạo đức công vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Luận án giúp nhận thức rõ mối liên hệ giữa việc tuân thủ chính sách thuế với uy tín thương hiệu, hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản trị rủi ro pháp lý của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn giá trị cốt lõi trong Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam được tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu là gì?
Bốn giá trị cốt lõi được Tổng cục Thuế ban hành theo Quyết định số 1766/TCT ngày 01/11/2012 và được tác giả sử dụng làm 4 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu là: Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính và Đổi mới.
2. Địa bàn khảo sát thực nghiệm của luận án là ở đâu và vì sao tác giả lựa chọn địa bàn này?
Nghiên cứu được thực hiện đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012–2015. Lý do lựa chọn là Sơn La là tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế khó khăn, doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi thuế nhưng ý thức tuân thủ chưa cao (nợ thuế đến hết tháng 10/2016 là 298,73 tỷ đồng), đồng thời tác giả là người am hiểu đặc thù địa phương, tạo thuận lợi và độ tin cậy cho việc thu thập dữ liệu.
3. Luận án sử dụng các phần mềm và kỹ thuật phân tích định lượng nào?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai (One-way ANOVA, Independent Samples t-test); và sử dụng phần mềm AMOS 20 để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Bootstrap và phân tích đa nhóm.
4. Mô hình cấp độ tuân thủ thuế được luận án kế thừa và phát triển từ các tác giả nào?
Luận án kế thừa mô hình cấp độ tuân thủ thuế 4 mức độ (Từ chối, Miễn cưỡng, Chấp nhận, Cam kết) của Braithwaite và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011), từ đó hiệu chỉnh thành Mô hình 1.3 nhấn mạnh việc cơ quan thuế thay đổi từ tạo áp lực cưỡng chế sang nâng cao chất lượng phục vụ qua 4 giá trị tuyên ngôn để chuyển dịch doanh nghiệp sang cấp độ tự nguyện tuân thủ (Cam kết).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Ngọc Hậu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa việc thực thi các giá trị tuyên ngôn ngành thuế ("Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới"), mức độ hài lòng và hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phỏng vấn chuyên gia định tính và phân tích cấu trúc tuyến tính SEM định lượng, tác giả đã lượng hóa thành công các tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố dịch vụ công và nghĩa vụ thuế. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, thang đo thực nghiệm và các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ cơ quan thuế các cấp nâng cao chất lượng phục vụ và thúc đẩy sự tuân thủ thuế tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp.