CHƯƠNG 1.1 Đặt van đề Việt Nam là nước năm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, rat thuận lợi cho việc phát triển nhiều loài thực vật khác nhau. Bên cạnh các cây rau quả thì nền nông nghiệp nước ta hiện đang chú trọng phát triển các cây công nghiệp ngăn ngày và cây công nghiệp dài ngày. Kỹ thuật khoa học ngày càng phát triển và nghiên cứu sản xuất các sản phẩm từ các cây công nghiệp như: cao su, cà phê, chè, mủ trôm. chứa các thành phan can thiết cho con người.
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dược pham đã có những bước tiền mạnh mẽ, không chỉ phát triển thuốc mới mà còn tập trung tối ưu hóa thuốc sẵn có băng cách thay đổi các dạng bào chế, đặc biệt hơn là thay đối tá duoc. Tùy vào mục đích sử dụng mà lựa chọn dạng thuốc và đường dùng cho phù hợp. Tất cả các dạng bào chế đều chứa nhiều chất khác ngoài dược chất chính được thêm vào nhăm hỗ trợ trong quá trình sản xuất và giúp cho dược chất chính phát huy được hiệu quả như mong muốn. Tá được được định nghĩa là “Chất được sử dụng như một môi trường mang thuốc chữa bệnh”.
Tá dược cũng là thành phan chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong bat k dang bào chế nao. Tá dược có thé có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp. Trong sản xuất dược phẩm hiện đại luôn thôi thúc tìm kiếm không ngừng các tá dược mới, an toàn và đáp ứng day đủ các yêu của dược điền, vì nó trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến tốc độ và mức giải phóng và hấp thu dược chất. Tá dược mới phải có khả năng giải quyết các thách thức như van dé sinh khả dung, tính thắm và khả năng độ hòa tan kém.
Trước đây, các tá dược tự nhiên thường được sử dụng là thaumatin, aerosol, storax, mỡ lợn. Những tá dược tự nhiên này được tìm thay VỚI vai trò như tác nhân kết dính, tan rã, tạo huyền phù, nhũ hóa, tạo gel, ôn định, và tao lớp bao phủ. Ngày nay, chúng ta sử dụng một số tá dược như tỉnh bột, agar, guar gum, xanthan gum, gelatin, cellulose. Những polymer tự nhiên đã được su dụng như tá được trong việc xây dựng các dạng bào chế ran, long và bán ran.
Chúng còn hỗ trợ trong việc xử lý các hệ thống phóng thích thuốc trong suốt quá trình sản xuất, bảo vệ hỗ trợ hoặc tăng cường sự ôn định, sinh kha dụng hoặc tương thích với bệnh nhân, hỗ trợ trong nhận dạng sản phẩm, hoặc tăng cường bat k thuộc tính khác về an toàn tông thể, hiệu quả hoặc phân phối thuốc trong lưu trữ, sử dụng. Gum (mủ) là một dạng polymer tự nhiên có thể được phân loại như polysaccharides hoặc muối của polysaccharides anion hoặc không ion. Gum là các chất vô định hình, thường được tiết ra bởi các bộ phận khác nhau của thực vật, là cách tự bảo vệ của cây khi bị thương. Gum, chất nhay, pectin va celluloses được phân loại là các chất ngưng dong của pentoses và hay hexoses.
Khi gum được thủy phân, phan lớn là các loại đường và axit hữu cơ phức tap, mudi của chúng với canxi hoặc magie. Ở nước ta, hầu như gum (mủ trôm) được sử dụng ở qui mô gia đình hay được chế biến ở dạng chè, sinh tố phục vụ một phân nhu cầu của người dân. Hiện mủ trôm được sản xuất chủ yếu ở dạng bột, được sử dụng dé hòa tan với nước để khoảng vài phút mới sử dụng được với mục đích giải khát, điều này cũng gây bất tiện cho người sử dụng. Do đó, cần nghiên cứu tìm ra hướng sản xuất mới đối với mủ trôm mang lại tính tiện dụng, đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng.
Ngày nay, bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại, các nhà khoa học đã nghiên cứu tim ra được nhiều công dụng mủ trôm và hiểu rõ hơn về thành phần hóa học, có tác dụng dược học cho những thành phan này. Bên cạnh, việc ứng dụng cho nhu cầu giải khát, chúng còn được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, làm nguyên liệu cho các ngành mỹ phẩm, thực phẩm, y học., đặc biệt làm chất kết dính, chất ôn định trong ngành dược dé thay thé các dạng polymer tổng hợp. Mu trôm (Sterculia foetida) là loại cây khá quen thuộc với người dân miền Trung Nam Bộ, đặc biệt tại Bình Thuận. Người dân địa phương chỉ sử dụng với mục đích giải khát.
Mủ trôm được sử dụng từ lâu đời nhưng vẫn chưa được biết đến nhiều và chưa có sự quan tâm của khoa học và công nghệ dược. Xuất phát từ vấn đề thực tế, với nguồn nguyên liệu sẵn có đồi dào, phong phú tại địa phương, góp phan cho công tác nghiên cứu được liệu và tạo điều kiện cho sự phát triển mủ trôm tại địa phương. tôi đã tiến hành thực hiện dé tài “Nghiên cứu sử dung mủ trôm (Sterculia foetida) làm chất kết dính va chat trợ tan rã cho thuốc”.2 Y nghĩa thực tiễn Giải quyêt van đề nhu câu thực tê về nguôn nguyên liệu săn có tai địa phương và là thông tin liên quan dén những người quan tâm về ngành dược liệu. Tạo tiền đề cho những nghiên cứu sau này.3 Mục tiêu đề tài Đánh giá khả năng sử dụng mủ trôm làm chất kết dính và trợ tan rã trong duoc, phương pháp triển khai được đánh giá giá trị sử dụng qua các thông số: Độ cứng, kích thước hạt, độ hòa tan, tốc độ quay, hap thu phô hồng ngoại, khảo sát môi trường hòa tan đến khả năng giải phóng dược chất, xây dựng và đánh giá quy trình làm tinh khiết nguyên liệu.
Làm sáng tỏ giá trị sử dụng của loại dược liệu này, đặc biệt là khả năng ứng dụng tan rã cho thuốc.4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Mu trom loại 1 được thu mua | lan trén dia ban tinh Binh Thuan. Pham vi nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện quy mô phòng thí nghiệm Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc Gia- Thành Phố Hồ Chí Minh, Công ty Liên Doanh Dược Pham Mebiphar-Austrapharm.5 Phương pháp nghiên cứu Đề đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là: - Phuong pháp thu thập tìm kiếm tài liệu: Dựa trên các công trình nghiên cứu liên quan được công bồ ngoài nước. - Phuong pháp thực nghiệm: Tiến hành thí nghiệm sử dụng kỹ thuật độ hòa tan, đo UV- Vis khảo sát bước sóng. - Phuong pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê đánh giá số liệu phân tích.1 Khai niém - Mu trôm (Sterculia foetida) Mu trôm hay còn gọi là nhựa trôm, là dịch tiết ra từ cây trôm có tên gọi là Bastardpoom, piari, tên khoa học là Sterculia foetida.
Trôm là loài có nguồn sốc tự nhiên ở vùng nhiệt đới trên thé giới: An Độ, Pakistan, Srilanka, Miễn Điện, Indonesia. - Hydroxypropyl methyl] cellulose (HPMC) Khái niệm: Là một polymer tự nhiên da chức năng, về mặt hóa hoc HPMC là hỗn hợp alkyl-hydroxyalky cellulose ether chứa các nhón methoxyl và hydroxypropyl. Cơ sở lựa chọn loại HPMC: Cơ chế kiểm soát giải phóng dược chất của HPMC là nhanh chóng thắm ướt bề mặt, hút nước và tạo thành lớp gel ngăn cản bên ngoài, làm chậm hòa tan dược chất ra môi trường và bảo vệ cầu trúc viên không bị rã. Các polymer khác nhau có tỷ lệ gốc methoxyl và hydroxylpropyl khác nhau, do vậy tốc độ hydrat hóa của polymer của chúng khác nhau, gốc hydroxyproxyl thân nước làm tăng tỷ lệ hydrat hóa của polymer, gốc methoxyl lụy nước làm giảm tốc độ hydrat.
Độ hòa tan của thuốc cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn polymer do nó liên quan đến cơ chế giải phóng thuốc từ hệ thân nước HPMC. Tùy thuộc vào độ hòa tan của được chất để quyết định lựa chọn HPMC. Ung dụng trong bào chế: HPMC được sử dụng từ năm 1963 và được sử dụng rộng rãi trong ngành dược vì nó không độc, tương đối rẻ, lại có nhiều độ nhớt khác nhau nên phù hợp cho nhiều mục đích, có thể sử dụng trong chăm sóc tóc, kem và các loại, các sản phẩm chăm sóc da, sản phẩm gel hóa, chất ôn định, nhũ tương [3]. - Dicalcium phosphate (DCP) Khái niệm: Dicalcium phosphate có công thức hóa hoc CaHPOg, là ta dược vô cơ, bền về mặt hóa lý, không mùi, không vị, không gây kích ứng, không hút âm, chất trơn chảy tốt.
DCP thực tế không tan trong ethanol, ether và nước, tan trong acid loãng, tính kiềm nhẹ. Ung dung: DCP được sử dụng rộng rãi với các đặc tính chịu nén và trơn chảy tốt, việc dập với DCP có độ bên cơ học cao, rã chậm. Ở đường tiêu hóa, tá dược này có thé tạo phức làm giảm hap thu một số dược chất. Trong các công thức viên nén DCP thường đóng vai trò tá dược độn [4].
- Blue methylene (MB) Khái niệm: xanh methylene có tên gọi khác là methylthioninium chloride, glutylene, tetramethylthionine chlorhydrate công thức C;¿H:sNÑsŠC1.3HaO, phân tử gam: 319.85 g/mol, nhiệt độ nóng chảy: 100- 110°C. MB là một chất màu thuộc họ thiozin, phân ly dưới dang cation (MB”), hợp chất này màu xanh đậm và ôn định ở nhiệt độ phòng, dạng dung dịch 1% có pH từ các loại hóa chất mang tính oxy hóa và khử, kiềm, dichromate, các hợp chất của iod. Ứng dụng: MB là một hóa chất được sử dụng rộng rãi trong các ngành nhuộm vải, nilon, da, 26, san xuat muc in, va trong y hoc, duoc dung trong diéu tri methemoglobin huyết do thuốc hoặc không rõ nguyên nhân, được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, là thuốc giải độc, sát khuẩn nhẹ, thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng. thường ở dạng bào chế viên nén, thuốc tiêm hay dung dịch dùng ngoài [5].2 Đặc điểm hình thái Trôm là loại cây lâm nghiệp thuộc họ 26 lon, cao trung binh đến lớn, cao 15- 20 m, đường kính 50- 60 cm, thân hình trụ, sốc có múi, vỏ mau nau sam, phân cành cao, gay khúc, tán rộng, day.
Lá kép chân vịt, có từ 5- 9 lá, cuốn ngắn dày khoảng lem. Lá dài 30 cm, màu xanh lục đậm, bóng nhẫn, gân bên xếp song song nổi rõ cả 2 mặt. Cuốn chúng dai 10- 20 cm, mảnh. Cụm hoa dạng chùy, xuất hiện cùng với lá non.
Hoa tạp tính, có mùi hơi hôi, lá đài màu đỏ mặt trong, có ít long mép. Nhị đực và bầu trên 1 cột, mang 1- 15 bao phan. Hoa thường nở vào tháng 2- 3, qua chín tháng 10- 12. Quả gom 1- 5 ngăn, hình trứng, dài đến 10 cm, đầu hơi nhọn.
Vách quả dày, cứng hóa gô, màu đỏ sau đó chuyên sang đen.