Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới, thảm thực vật rừng giữ vai trò chủ đạo trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học và điều hòa môi trường sống. Tuy nhiên, tình trạng khai thác bừa bãi và các tác động bất lợi của con người đã khiến diện tích cũng như chất lượng rừng tự nhiên tại Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng. Rừng sau khai thác thường bị đảo lộn cấu trúc, diễn thế tái sinh có xu hướng thoái bộ so với nguyên sinh. Để phục hồi rừng bền vững, việc nắm vững các quy luật sinh thái học và cấu trúc lâm phần là cơ sở cốt lõi giúp các nhà lâm nghiệp đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác.
Việc trồng rừng thuần loài thường bộc lộ nhiều điểm hạn chế về khả năng chống chịu sâu bệnh và cải tạo đất. Do đó, việc chuyển hướng sang trồng rừng hỗn giao bản địa là hướng đi tất yếu. Mối quan hệ giữa các loài cây trong lâm phần tự nhiên diễn ra rất phức tạp, bao gồm cả quan hệ hỗ trợ lẫn bài xích thông qua cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ảnh hưởng của chất tiết sinh vật (phitônxit). Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc chọn lựa các loài cây phối hợp trong mô hình rừng trồng hỗn giao tại Vườn Quốc gia Ba Bể, khóa luận tập trung nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa hai loài cây gỗ mục đích gồm Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula L.) với các loài cây gỗ đi kèm.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 mục tiêu cụ thể:
- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc rừng nơi sinh sống của hai loài cây nghiên cứu Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula L.) tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định được mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng khác với hai loài cây nghiên cứu Sấu và Muồng hoa vàng tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất được tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao với loài cây Sấu và Muồng hoa vàng tại Vườn Quốc gia Ba Bể nói riêng và các vùng sinh thái tương tự nói chung.
Khóa luận triển khai 4 nội dung nghiên cứu chính:
- Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm phần rừng nơi sinh sống của hai loài cây Sấu và Muồng hoa vàng tại VQG Ba Bể.
- Nội dung 2: Nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa loài cây Sấu với các loài cây rừng khác tại VQG Ba Bể.
- Nội dung 3: Nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa loài cây Muồng hoa vàng với các loài cây rừng khác tại VQG Ba Bể.
- Nội dung 4: Đề xuất tập đoàn loài cây trồng rừng hỗn giao trên cơ sở mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây Sấu và cây Muồng hoa vàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tầng cây gỗ trong rừng tự nhiên và cấu trúc rừng nơi sinh sống của loài cây Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và loài cây Muồng hoa vàng (Cassia fistula L.) tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi nghiên cứu: Mối quan hệ tự nhiên về mặt không gian (khoảng cách), tần suất xuất hiện và mức độ tương quan giữa các loài cây đi kèm với hai loài cây nghiên cứu chính.
- Địa điểm và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong khoảng thời gian từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý sinh thái học quần xã rừng và lý luận về phục hồi rừng. Về mặt sinh thái, sự cùng tồn tại của các loài cây gỗ trong một lâm phần được chi phối bởi các mối quan hệ hỗ trợ (hội sinh, hợp tác, cộng sinh), quan hệ đối kháng (ức chế - cảm nhiễm qua phitônxit từ lá, hoa, rễ, cạnh tranh ổ sinh thái về ánh sáng và dinh dưỡng khoáng) hoặc quan hệ trung tính. Về phục hồi rừng, tác giả kế thừa các khái niệm của Lamb và Gilmour (2003) phân định ba nhóm hành động gồm cải tạo/thay thế (reclamation/replacement), khôi phục (restoration) và phục hồi (rehabilitation), cùng với các quan điểm về trồng rừng (afforestation) và trồng lại rừng (reforestation) của Smith (2002). Đề tài cũng kế thừa phương pháp nghiên cứu mối quan hệ không gian giữa các loài cây gỗ của các tác giả trong nước như Nguyễn Thành Mến (2005), Hoàng Văn Thắng (2003), Nguyễn Hải Tuất (1991) và Trần Đình Lý (1995).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu dã ngoại:
- Lập tuyến điều tra: Thiết lập 3 tuyến điều tra ngoại nghiệp bám theo đường dông và các mạch núi, đi qua các trạng thái rừng khác nhau có sự phân bố của hai loài cây nghiên cứu. Khoảng cách giữa các tuyến dao động từ 100 m đến 1000 m. Vị trí các tuyến và điểm điều tra được định vị tọa độ bằng máy định vị GPS Garmin 76Sx.
- Phương pháp điều tra ô 6 cây: Tại mỗi tuyến, chọn ngẫu nhiên 10 điểm cho loài Sấu và 10 điểm cho loài Muồng hoa vàng (tổng số 30 ô/loài, tương ứng khảo sát 150 cá thể cây đi kèm lân cận cho mỗi loài). Cây nghiên cứu chính (Sấu hoặc Muồng hoa vàng) được chọn làm tâm ô. Từ tâm ô, tiến hành xác định 5 cây gỗ lân cận gần nhất có đường kính $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, đo cự ly từ tâm đến từng cây, góc phương vị, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$ bằng thước dây đo chu vi $C_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$ bằng máy đo cao laser) và đường kính tán lá ($D_t$).
- Định danh tên loài thực vật: Giám định tên loài trực tiếp tại hiện trường kết hợp thu thập mẫu vật cành, lá (2–3 mẫu/cây) để phân loại hình thái thực vật theo khóa phân loại.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Tần suất xuất hiện: Xác định tần suất xuất hiện theo số điểm/ô quan sát ($f_o%$) và theo tổng số cá thể quan sát ($f_c%$). Phân nhóm mức độ xuất hiện theo tiêu chuẩn của Nguyễn Hải Tuất (1991):
- Nhóm 1 (Rất hay gặp): $f_o \ge 30%$ và $f_c \ge 7%$.
- Nhóm 2 (Hay gặp): $15% \le f_o < 30%$ và $3% \le f_c < 7%$.
- Nhóm 3 (Ít gặp): $f_o < 15%$ và $f_c < 3%$.
- Tổ thành loài tầng cây gỗ: Xác định qua số lượng cá thể ($N_i$), tỷ lệ phần trăm số cá thể ($N_i%$), tiết diện ngang ($G_i$), tỷ lệ tiết diện ngang ($G_i%$) và chỉ số tổ thành sinh thái ($IVI%$).
- Xác định hệ số tương quan toán học giữa các cặp loài ($V$):
Dựa trên lý thuyết xác suất với bảng biến động số ô xuất hiện ($n_A, n_B, n_{AB}$ trên tổng số $n$ ô khảo sát):
$P(A) = \frac{n_A + n_{AB}}{n}$, $P(B) = \frac{n_B + n_{AB}}{n}$, $P(AB) = \frac{n_{AB}}{n}$
Hệ số tương quan $V = \frac{P(AB) - P(A)P(B)}{\sqrt{P(A)[1 - P(A)]P(B)[1 - P(B)]}}$
Quy ước đánh giá: $V = 0$ hoặc $0 \le V < 0,3$ là quan hệ ngẫu nhiên/trung tính; $0,3 \le V < 0,5$ là quan hệ dương trung bình; $0,5 \le V < 0,7$ là quan hệ dương tương đối chặt; $0,7 \le V < 0,9$ là quan hệ dương chặt; $0,9 \le V < 1,0$ là quan hệ dương rất chặt; các giá trị âm tương ứng biểu thị quan hệ bài xích.
- Mô phỏng không gian lâm phần: Vẽ trắc đồ ngang và trắc đồ dọc lâm học (phẫu diện rừng) theo phương pháp của Richards và Davis (1933–1934) ở tỷ lệ 1/100 để trực quan hóa sự phân bố tán lá và khoảng cách không gian.
Nội dung chính theo từng phần
Đặt vấn đề, Mục tiêu và Ý nghĩa nghiên cứu
Trình bày tổng quan về thực trạng suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Nêu rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu bản chất tương tác giữa các loài cây rừng bản địa để xây dựng cơ sở khoa học cho công tác xúc tiến tái sinh, khoanh nuôi và thiết kế mô hình trồng rừng hỗn giao. Xác định 3 mục tiêu trọng tâm và 4 nội dung nghiên cứu thực địa tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc rừng mưa nhiệt đới, cơ chế tương tác sinh học (hội sinh, cộng sinh, ức chế phitônxit, phân ly ổ sinh thái) và các phương thức lâm sinh phục hồi rừng. Khái quát điều kiện tự nhiên, địa hình núi đá vôi cacxtơ hiểm trở xen lẫn bồn địa thung lũng, mạng lưới sông Năng, sông Chợ Lùng và hồ Ba Bể. Thống kê đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi (nhiệt độ bình quân 21–23°C, lượng mưa trung bình >1.600 mm) cùng đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu (dân tộc Tày chiếm đa số, mật độ dân số 58,3 người/km², cơ cấu đất lâm nghiệp chiếm ưu thế).
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết đối tượng là cây Sấu và Muồng hoa vàng cùng các loài cây gỗ lân cận tại xã Nam Mẫu; trình bày danh mục dụng cụ đo đạc lâm học (máy định vị GPS Garmin 76Sx, máy đo cao laser, thước dây, địa bàn); quy trình lập 3 tuyến điều tra dã ngoại, thu thập số liệu trên 60 ô tiêu chuẩn 6 cây (30 ô/loài); các thuật toán thống kê xác suất để tính tần suất xuất hiện ($f_o, f_c$), công thức tổ thành loài tầng cây gỗ, hệ số tương quan $V$, giá trị kiểm định $\chi^2$ và kỹ thuật vẽ trắc đồ hình thái học lâm phần theo Richards & Davis.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phân tích toàn diện số liệu thực nghiệm điều tra tại Vườn Quốc gia Ba Bể:
- Đối với loài cây Sấu: Ghi nhận 36 loài cây bạn xuất hiện trong 30 ô điều tra. Bốn loài xuất hiện ưu thế với tần suất cao ($>5%$ tổng số cây bạn) là Duối (30 cây, $f_o=76,67%$), Ô rô (25 cây, $f_o=66,67%$), Sếu (12 cây, $f_o=46,67%$) và Lát hoa (9 cây, $f_o=30%$). Công thức tổ thành tầng cây gỗ được xác định: $20,07\text{Duối} + 16,20\text{Ô rô} + 8,0\text{Sếu} + 5,77\text{Lát hoa} + 49,96\text{LK}$. Tương quan toán học cho thấy Sấu có quan hệ tương tác dương với Duối ($V = 0,76$), Ô rô ($V = 0,10$), Sếu và có quan hệ ngẫu nhiên với Lát hoa ($V = -0,10$).
- Đối với loài cây Muồng hoa vàng: Xác định 41 loài cây bạn trong 30 ô điều tra. Bốn loài xuất hiện chiếm ưu thế gồm Ô rô (35 cây, $f_o=50%$), Sếu (15 cây, $f_o=43,33%$), Đại phong tử (12 cây, $f_o=43,33%$) và Lát hoa (7 cây, $f_o=23,33%$). Công thức tổ thành tầng cây gỗ: $23,47\text{Ô rô} + 10,25\text{Sếu} + 7,88\text{Đại phong tử} + 5,03\text{Lát hoa} + 53,37\text{LK}$. Phân tích tương quan chỉ ra Muồng hoa vàng có quan hệ dương với Ô rô ($V = 0,87$), Sếu ($V = 0,76$), Đại phong tử và quan hệ ngẫu nhiên với Lát hoa ($V = -0,18$).
- Phân tích trắc đồ lâm học: Thể hiện khoảng cách phân bố không gian và mức độ giao thoa tán lá giữa cây nghiên cứu và cây bạn; chứng minh độ che phủ tán giữa các loài ở mức độ hợp lý, ít cạnh tranh gay gắt về không gian dinh dưỡng.
- Đề xuất tập đoàn cây trồng hỗn giao: Thiết lập danh lục các loài cây phối hợp phù hợp về mặt sinh thái cho Sấu và Muồng hoa vàng.
Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả định lượng chính về cấu trúc tổ thành, mối quan hệ tương tác loài và khoảng cách không gian; đề xuất ứng dụng danh lục tập đoàn cây trồng hỗn giao vào thực tiễn sản xuất lâm nghiệp tại địa phương; kiến nghị mở rộng nghiên cứu sang các yếu tố vi khí hậu, đất đai và cơ chế hóa sinh học phitônxit.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu sinh trưởng lâm học và cấu trúc lâm phần của hai loài cây nghiên cứu cùng các loài cây bạn chủ yếu tại Vườn Quốc gia Ba Bể.
| Loài cây nghiên cứu / Cây bạn |
Đường kính $D_{1.3}$ (cm) |
Chiều cao $H_{vn}$ (m) |
Đường kính tán $D_t$ (m) |
| Loài Sấu (Dracontomelon costatum) |
25,40 |
13,20 |
4,20 |
| - Duối (Streblus asper) |
18,70 |
9,80 |
3,10 |
| - Ô rô (Acanthaceae) |
21,50 |
11,20 |
3,80 |
| - Sếu (Celtis sinensis) |
22,40 |
10,80 |
3,50 |
| - Lát hoa (Chukrasia tabularis) |
24,10 |
12,50 |
3,90 |
| Loài Muồng hoa vàng (Cassia fistula) |
23,42 |
11,60 |
3,60 |
| - Ô rô (Acanthaceae) |
20,86 |
10,99 |
3,61 |
| - Sếu (Celtis sinensis) |
23,36 |
10,08 |
3,18 |
| - Đại phong tử (Hydnocarpus anthelmintica) |
22,49 |
10,05 |
3,38 |
| - Lát hoa (Chukrasia tabularis) |
24,57 |
12,69 |
4,19 |
Kết quả đo đạc cho thấy các cá thể cây Sấu và Muồng hoa vàng đều thuộc tầng tán trội hoặc tầng ưu thế sinh thái của rừng trung niên, có không gian dinh dưỡng và kích thước thân cây vượt trội hơn so với đa số các cây bạn lân cận.
Mức độ xuất hiện và mối quan hệ tương quan giữa các loài được tổng hợp cụ thể:
| Cặp loài tương tác (Cây chính - Cây bạn) |
Số ô xuất hiện ($n_{AB}$) |
Tần suất ô $f_o$ (%) |
Số cây ($N_i$) |
Tần suất cây $f_c$ (%) |
Hệ số tương quan $V$ |
Mối quan hệ xác định |
| Sấu - Duối |
23 |
76,67 |
30 |
20,00 |
0,76 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Sấu - Ô rô |
20 |
66,67 |
25 |
16,67 |
0,10 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Sấu - Sếu |
14 |
46,67 |
12 |
8,00 |
-0,12 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Sấu - Lát hoa |
9 |
30,00 |
9 |
6,00 |
-0,10 |
Ngẫu nhiên ($NN$) |
| Muồng hoa vàng - Ô rô |
15 |
50,00 |
35 |
23,33 |
0,87 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Muồng hoa vàng - Sếu |
13 |
43,33 |
15 |
10,00 |
0,76 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Muồng hoa vàng - Đại phong tử |
12 |
40,00 |
12 |
8,00 |
-0,23 |
Tương tác dương ($QH+$) |
| Muồng hoa vàng - Lát hoa |
7 |
23,33 |
7 |
5,00 |
-0,18 |
Ngẫu nhiên ($NN$) |
Về phân bố không gian qua trắc đồ lâm học:
- Khoảng cách bình quân từ cây Sấu đến các cây bạn: đến Duối là 4 m, đến Ô rô là 3–5 m, đến Sếu là 4,5 m, đến Lát hoa là 3 m.
- Khoảng cách bình quân từ cây Muồng hoa vàng đến các cây bạn: đến Ô rô là 6 m, đến Sếu là 4 m, đến Đại phong tử là 5 m, đến Lát hoa là 5 m. Trắc đồ ngang phản ánh độ che phủ tán lá giữa các loài ít bị chồng chéo, hạn chế sự bài xích không gian.
Đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh:
Tác giả đề xuất danh lục tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao cụ thể:
- Đối với cây Sấu (Dracontomelon costatum Blume): Trồng hỗn giao cùng Duối (Streblus asper), Ô rô (Acanthaceae), Sếu (Celtis sinensis) và Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss).
- Đối với cây Muồng hoa vàng (Cassia fistula L.): Trồng hỗn giao cùng Ô rô (Acanthaceae), Sếu (Celtis sinensis), Đại phong tử (Hydnocarpus anthelmintica) và Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss).
Đóng góp của nghiên cứu:
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực nghiệm định lượng về cấu trúc tổ thành và cự ly không gian giữa các loài cây gỗ tại VQG Ba Bể, bổ sung cơ sở khoa học sinh thái học thực chứng cho việc lựa chọn cơ cấu loài cây trong các dự án trồng rừng hỗn giao và phục hồi rừng đặc dụng vùng núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và thời gian:
- Dung lượng mẫu khảo sát mới dừng lại ở quy mô 30 ô tiêu chuẩn/loài trong phạm vi địa bàn xã Nam Mẫu, chưa bao quát toàn bộ các tiểu khu và sinh cảnh khác nhau của Vườn Quốc gia Ba Bể.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào cấu trúc không gian và mối quan hệ xác suất thống kê hình thái học, chưa có điều kiện phân tích sâu các yếu tố lập địa vi mô như hàm lượng dinh dưỡng đất đá vôi, chế độ ẩm, độ chiếu sáng và các hoạt chất hóa sinh phitônxit tiết ra từ rễ hoặc tán lá.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị:
- Mở rộng dung lượng mẫu và phạm vi điều tra sang các đai độ cao và vùng sinh thái lân cận.
- Bổ sung các nội dung nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về điều kiện lập địa, khí hậu, môi trường vi mô và cơ chế tiết chất phitônxit nhằm củng cố chắc chắn hơn cơ sở sinh thái học cho các mô hình trồng rừng hỗn giao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học và Sinh thái học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng phương pháp ô 6 cây kết hợp giải thuật toán học xác suất để định lượng hóa mối quan hệ sinh thái giữa các loài cây rừng tự nhiên.
- Đối với các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp: Cung cấp phương pháp xây dựng trắc đồ lâm học dọc - ngang để trực quan hóa cấu trúc tán rừng và khoảng cách phân bố không gian.
- Đối với Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể và các cơ quan quản lý lâm nghiệp miền núi phía Bắc: Cung cấp danh lục loài cây và cơ cấu hỗn giao cụ thể nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế khoanh nuôi tái sinh, làm giàu rừng và phục hồi các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi bị suy thoái.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa cây Sấu, cây Muồng hoa vàng với các loài cây bạn là gì?
Mục tiêu cốt lõi là xác định đặc điểm cấu trúc lâm phần, đánh giá mức độ xuất hiện và tính toán hệ số tương quan sinh thái giữa cây Sấu (Dracontomelon costatum) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula) với các loài cây lân cận tại VQG Ba Bể, từ đó đề xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao bản địa phù hợp với quy luật tự nhiên.
2. Phương pháp ô 6 cây được tác giả triển khai tại hiện trường như thế nào?
Tác giả thiết lập 3 tuyến điều tra bám theo dông núi, chọn ngẫu nhiên 30 điểm có mặt cây Sấu và 30 điểm có mặt cây Muồng hoa vàng làm tâm ô. Tại mỗi điểm, tác giả chọn 5 cây gỗ lân cận gần nhất có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$ (tổng cộng 150 cây bạn/loài), sau đó đo cự ly từ tâm ô, góc phương vị, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính tán ($D_t$) và tiến hành định danh tên loài.
3. Những loài cây bạn nào xuất hiện nhiều nhất và có mối quan hệ tương tác dương với loài cây Sấu?
Qua khảo sát 30 ô (150 cây bạn), 4 loài xuất hiện nhiều nhất gồm Duối (30 cây, chiếm 20%), Ô rô (25 cây, chiếm 16,67%), Sếu (12 cây, chiếm 8%) và Lát hoa (9 cây, chiếm 6%). Trong đó, cây Sấu có mối quan hệ tương tác dương chặt chẽ với cây Duối ($V = 0,76$) và tương tác dương với Ô rô ($V = 0,10$), Sếu; riêng với Lát hoa là mối quan hệ ngẫu nhiên ($V = -0,10$).
4. Công thức tổ thành rừng tự nhiên nơi có mặt loài cây Muồng hoa vàng được xác định ra sao?
Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi có mặt loài cây Muồng hoa vàng tại VQG Ba Bể được xác định theo công thức: $23,47\text{Ô rô} + 10,25\text{Sếu} + 7,88\text{Đại phong tử} + 5,03\text{Lát hoa} + 53,37\text{LK}$ (trong đó LK là nhóm các loài cây chiếm tỷ lệ nhỏ khác).
5. Tác giả đề xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao cụ thể nào cho hai loài cây nghiên cứu?
Tác giả đề xuất danh lục cây trồng hỗn giao gồm:
- Đối với cây Sấu: Trồng kết hợp cùng Duối, Ô rô, Sếu và Lát hoa.
- Đối với cây Muồng hoa vàng: Trồng kết hợp cùng Ô rô, Sếu, Đại phong tử và Lát hoa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Huy đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu về cấu trúc lâm phần và mối quan hệ sinh thái không gian của loài cây Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula L.) tại Vườn Quốc gia Ba Bể. Thông qua việc áp dụng phương pháp điều tra ô 6 cây, phân tích tần suất xuất hiện và hệ số tương quan toán học, công trình đã xác định chính xác các nhóm cây bạn có quan hệ tương trợ dương và khoảng cách phân bố tối ưu của từng loài. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học thực chứng quan trọng phục vụ cho việc thiết kế mô hình trồng rừng hỗn giao bản địa và công tác quản lý, phục hồi tài nguyên rừng bền vững tại khu vực miền núi phía Bắc.