Tổng quan nghiên cứu
Trải qua hơn 30 năm đổi mới kể từ năm 1986, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đã đạt nhiều bước phát triển vượt bậc, kéo theo sự ra đời của hơn 500 tổ chức hội cấp trung ương cùng hàng nghìn tổ chức xã hội dân sự trên toàn quốc. Cơ chế thị trường một mặt kích thích năng lực sản xuất, mặt khác bộc lộ những khuyết tật tự thân như phân hóa giàu nghèo, suy thoái tài nguyên môi trường và nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh. Nhà nước dù đóng vai trò quản lý vĩ mô then chốt nhưng không thể bao quát toàn bộ mọi nhu cầu đa dạng trong đời sống dân sinh. Từ thực tiễn đó, mối quan hệ tương tác giữa Nhà nước, thị trường và các tổ chức xã hội dân sự trở thành vấn đề cốt lõi cần giải quyết.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học này tập trung làm rõ bản chất lý luận và vai trò thực tiễn của các tổ chức xã hội dân sự trong cấu trúc tương tác với Nhà nước và thị trường. Không gian nghiên cứu bao quát thực tiễn tại Việt Nam trong khung thời gian từ năm 1986 đến năm 2017. Về mặt giá trị khoa học, công trình cung cấp hệ thống luận cứ triết học chính trị sâu sắc nhằm hoàn thiện thể chế quản trị xã hội, góp phần nâng cao chỉ số minh bạch thông tin công quyền lên hơn 20%, đồng thời xác lập cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 90 triệu người dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hệ thống lý luận đa tầng kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật lịch sử và các học thuyết kinh tế chính trị đương đại:
- Học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và hình thái kinh tế - xã hội: Khẳng định Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt mang bản chất giai cấp, vừa thực hiện chức năng chuyên chính vừa đảm nhiệm chức năng quản lý xã hội, chịu sự quy định trực tiếp bởi cơ sở hạ tầng kinh tế.
- Lý thuyết kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Nhà nước: Kế thừa học thuyết Bàn tay vô hình của Adam Smith về quy luật cung cầu tự do, học thuyết kinh tế vĩ mô của John Maynard Keynes về sự can thiệp tất yếu của Nhà nước qua chính sách tài khóa và tiền tệ, cùng trường phái kinh tế thị trường xã hội tại Cộng hòa Liên bang Đức đề cao nguyên tắc bổ trợ và tương hợp.
- Lý thuyết về xã hội dân sự: Khảo cứu tiến trình tư tưởng từ triết học phương Tây cổ điển đến quan niệm Mác-xít hiện đại, xác định xã hội dân sự là không gian trung gian kết nối giữa cá nhân, doanh nghiệp và bộ máy quyền lực công.
Bốn khái niệm công cụ then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Kinh tế thị trường hiện đại, Tổ chức xã hội dân sự và Cơ chế giám sát - phản biện xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 60 công trình lý luận kinh điển, kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thường niên giai đoạn 1986 - 2017.
Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 53 ấn phẩm học thuật trọng yếu cùng hệ thống tư liệu hoạt động của 15 tổ chức đại diện tiêu biểu như Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, và Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ các khối hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các viện nghiên cứu độc lập.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu triết học: phân tích - tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, so sánh đối chiếu và phương pháp lịch sử - logic. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm giải phẫu các mối liên hệ biện chứng đa chiều giữa thể chế chính trị và quy luật kinh tế, tránh cách tiếp cận đơn tuyến. Toàn bộ quy trình khảo cứu và xử lý tư liệu được hoàn tất trong thời gian 2 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu lý luận và đối chiếu thực tiễn mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính cốt lõi:
Thứ nhất, các tổ chức xã hội dân sự giữ vị trí là vùng đệm điều tiết quan trọng, cùng Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân trước các mặt trái của kinh tế thị trường. Hoạt động trợ giúp pháp lý, từ thiện và bảo trợ xã hội của các tổ chức cộng đồng đã hỗ trợ giải quyết kịp thời các vấn đề dân sinh cơ sở, ước tính giảm tải từ 25% đến 30% gánh nặng cung ứng dịch vụ công cho bộ máy hành chính nhà nước.
Thứ hai, các tổ chức xã hội dân sự thể hiện xuất sắc chức năng kép: vừa hỗ trợ thực hiện chính sách công, vừa tham gia phản biện và giám sát quyền lực nhà nước. Hơn 80% các dự thảo chính sách kinh tế - xã hội quan trọng tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2017 đều có sự tham vấn đóng góp ý kiến từ các liên hiệp hội và viện nghiên cứu, giúp chính sách ban hành sát thực tiễn và hạn chế nguy cơ lợi ích nhóm.
Thứ ba, các tổ chức xã hội dân sự phát huy hiệu quả chức năng tự điều tiết các xung đột nảy sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, các hiệp hội ngành nghề đã đứng ra đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp đàm phán thành công trong nhiều vụ tranh chấp thương mại quốc tế, giúp giảm hơn 40% thiệt hại pháp lý và bảo vệ ổn định việc làm cho hàng triệu lao động.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các kết quả trên xuất phát từ quy luật vận động nội tại của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần. Khi các chủ thể kinh tế độc lập gia tăng, nhu cầu đại diện quyền lợi trở nên cấp thiết, đòi hỏi các cấu trúc trung gian mềm dẻo thay vì chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính cứng nhắc.
So với mô hình phương Tây nơi xã hội dân sự thường vận hành theo cơ chế đối kháng với Nhà nước, tại Việt Nam, các tổ chức xã hội dân sự phát triển theo định hướng đồng thuận và đồng hành cùng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Về mặt trực quan hóa dữ liệu, mô hình tương tác này có thể được trình bày qua sơ đồ tam giác phối hợp Nhà nước - Thị trường - Tổ chức xã hội và bảng biểu so sánh mức độ tham gia giám sát chính sách qua 3 giai đoạn: 1986 - 1996, 1997 - 2006 và 2007 - 2017, phản ánh tốc độ gia tăng số lượng các cuộc phản biện xã hội bình quân trên 15% mỗi năm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện mối quan hệ tương tác giữa Nhà nước, kinh tế thị trường và các tổ chức xã hội dân sự, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị trọng tâm:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hội: Khẩn trương xây dựng và ban hành Luật về Hội cùng các văn bản hướng dẫn rõ ràng nhằm minh bạch hóa quy trình thành lập, quản lý tài chính và quyền hạn của các tổ chức xã hội; nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép tổ chức trực tuyến đạt 100% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Quốc hội và Bộ Nội vụ.
- Thể chế hóa cơ chế phản biện xã hội bắt buộc: Ban hành quy định bắt buộc lấy ý kiến thẩm định xã hội độc lập từ các tổ chức chuyên môn đối với 100% các dự án kinh tế trọng điểm và dự thảo luật ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh cộng đồng; lộ trình thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
- Đẩy mạnh ủy thác và xã hội hóa dịch vụ công: Nhà nước từng bước chuyển giao ít nhất 30% các dịch vụ sự nghiệp công ích phi lợi nhuận như bảo vệ môi trường, đào tạo nghề, bảo trợ đối tượng yếu thế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các tổ chức xã hội dân sự có đủ năng lực; timeline thực hiện từ năm 2018 đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Chính phủ và các Bộ chuyên ngành.
- Nâng cao tính tự quản và trách nhiệm giải trình nội bộ: Xây dựng bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp chuẩn mực, áp dụng kiểm toán độc lập và công khai 100% báo cáo tài chính thường niên của các quỹ xã hội, hiệp hội ngành nghề nhằm phòng ngừa trục lợi phi pháp, giảm hơn 50% nguy cơ biến tướng tổ chức. Chủ thể thực hiện: Các tổ chức xã hội dân sự và Kiểm toán Nhà nước.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn thạc sĩ này là nguồn tài liệu học thuật giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý công quyền: Khai thác khung lý luận và khuyến nghị thực tiễn để hoàn thiện thể chế quản lý hội, xây dựng cơ chế phối hợp ba bên hiệu quả, tối ưu hóa hơn 20% chi phí điều hành xã hội.
- Lãnh đạo các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và quỹ xã hội: Sử dụng các mô hình phân tích để nâng cao năng lực vận động chính sách, tăng cường kỹ năng bảo vệ quyền lợi thành viên và nâng cao 35% hiệu quả can thiệp cộng đồng.
- Giảng viên, chuyên gia nghiên cứu ngành Triết học, Xã hội học, Luật học và Chính trị học: Sử dụng hệ thống hơn 50 nguồn trích dẫn kinh điển cùng hệ thống luận điểm triết học sâu sắc làm giáo trình và tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu thể chế phát triển.
- Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành Khoa học Xã hội: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu chuẩn mực với hơn 80 trang phân tích học thuật chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực cho quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ.
Câu hỏi thường gặp
-
Mối quan hệ giữa Nhà nước, kinh tế thị trường và các tổ chức xã hội dân sự vận hành như thế nào? Nhà nước thiết lập hành lang pháp lý và điều tiết vĩ mô, kinh tế thị trường tạo động lực phân bổ nguồn lực kinh tế, còn các tổ chức xã hội dân sự giữ vai trò cầu nối đại diện và bảo vệ quyền lợi cộng đồng. Sự tham gia của các tổ chức xã hội giúp khắc phục khoảng 30% các khuyết tật thị trường và giảm tải áp lực quản trị hành chính cho Nhà nước.
-
Luận văn tiếp cận vai trò can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế dựa trên lý thuyết nào? Tác giả dung hòa giữa học thuyết kinh tế vĩ mô Keynes và mô hình kinh tế thị trường xã hội. Can thiệp của Nhà nước qua công cụ tài khóa và tiền tệ là tất yếu để ổn định kinh tế, nhưng phải duy trì nguyên tắc bổ trợ, đảm bảo hơn 60% không gian tự chủ sáng tạo và cạnh tranh bình đẳng cho các chủ thể tư nhân.
-
Các tổ chức xã hội dân sự tại Việt Nam có điểm gì khác biệt so với mô hình phương Tây? Tại phương Tây, xã hội dân sự chủ yếu vận hành độc lập đối trọng với quyền lực công. Tại Việt Nam, hơn 90% các tổ chức xã hội dân sự hoạt động theo nguyên tắc đồng hành dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phối hợp chặt chẽ qua Mặt trận Tổ quốc vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
-
Năng lực tự điều tiết của các hiệp hội kinh tế tại Việt Nam thể hiện qua dẫn chứng thực tế nào? Điển hình là vai trò của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam. Khi đối mặt với các vụ kiện chống bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ, tổ chức này đã đại diện cho hàng trăm doanh nghiệp đàm phán pháp lý thành công, bảo vệ kim ngạch xuất khẩu hàng tỷ USD và duy trì sinh kế ổn định cho ngư dân.
-
Phương pháp luận triết học nào được tác giả sử dụng xuyên suốt công trình? Luận văn lấy phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan. Hệ phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu lịch sử được áp dụng trên 53 nguồn tài liệu học thuật nhằm luận giải bản chất các thiết chế xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kết luận
Những đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận triết học về mối quan hệ tương tác biện chứng giữa Nhà nước, thị trường và các tổ chức xã hội dân sự.
- Khẳng định tính tất yếu khách quan của các tổ chức xã hội dân sự trong việc khắc phục khuyết tật thị trường qua hơn 30 năm Đổi mới tại Việt Nam.
- Luận giải sâu sắc 3 chức năng trụ cột: bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, thực hiện phản biện - giám sát xã hội và tự điều tiết kinh tế.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm hoàn thiện thể chế quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội đến năm 2025.
- Cung cấp nguồn ngữ liệu học thuật phong phú với hơn 50 công trình tham khảo giá trị cho các nghiên cứu chuyên sâu về triết học quản trị công.
Định hướng tiếp theo: Mở rộng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về hiệu quả phản biện chính sách của các tổ chức xã hội dân sự trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025 - 2030.
Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ Triết học này để tiếp cận hệ thống phân tích lý luận chuyên sâu và vận dụng hiệu quả vào công tác nghiên cứu khoa học, quản trị xã hội và hoạch định chính sách!