CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA ðO LƯỜNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ 1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN VÀ THUẾ 1. Mục tiêu của kế toán Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách trung thực, hợp lý cho các ñối tượng có quan tâm ñến tình hình tài chính của doanh nghiệp và là cơ sở ñể họ ra các quyết ñịnh kinh tế có liên quan ñến doanh nghiệp. Kế toán có luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn làm kim chỉ nam ñể soi sáng và dẫn ñường nhằm phản ánh trung thực và hợp lý kết quả kinh doanh, doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.
Mục tiêu kế toán có thể thay ñổi và sự thay ñổi này chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội của kế toán (Choi &Muller, 1992). Kế toán với bản chất là hệ thống cung cấp thông tin, kiểm tra tình hình và sự biến ñộng tài sản trong các doanh nghiệp, kế toán trở thành công cụ quản lý quan trọng. Thông qua các khái niệm và các nguyên tắc áp dụng nhằm xác ñịnh lợi nhuận kế toán và cung cấp thông tin chính xác, ñầy ñủ và kịp thời về tình hình tài chính của các doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính thể hiện trên các mặt: - ðối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Kế toán ñảm bảo cung thông tin hữu ích cho nhà quản lý ñể ñiều hành, lập kế hoạch chỉ ñạo sản xuất kinh doanh. Kế toán ñảm bảo phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến ñộng của tài sản và tiền vốn của doanh nghiệp.
Từ ñó giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và sử dụng hiệu quả vốn. Luan van 9 - ðối với các nhà ñầu tư, nhà cung cấp, nhà tín dụng, các chủ nợ: Kế toán cung cấp thông tin nhằm giúp cho các ñối tượng này ñưa ra quyết ñịnh có ñầu tư hay không ñầu tư, có cho vay hay không cho vay. - ðối với các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế: Kế toán xác ñịnh chính xác nghĩa vụ của doanh nghiệp ñối với nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chế ñộ kinh tế tài chính và tình hình thực hiện nghĩa vụ ñối với nhà nước 1. Yêu cầu thông tin kế toán Theo chuẩn mực chung – chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, thông tin kế toán ñòi hỏi: - Tính chính xác, trung thực và khách quan: Thông tin số liệu kế toán phải ñược ghi chép, báo cáo trên cơ sở các bằng chứng ñầy ñủ, khách quan và ñúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung cũng như giá trị của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Thông tin và số liệu kế toán phải ñược ghi chép và báo cáo ñúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. Không nên quan niệm việc ghi sổ kế toán là chỉ ñể ñối phó với những yêu cầu của Nhà nước mà phải xem hạch toán kế toán như kim chỉ nam của nhà quản lý trong mọi hoạt ñộng của ñơn vị. Từ ñó, ñơn vị khắc phục những tồn tại, phát huy những thế mạnh ñể ñạt ñược mục ñích với hiệu quả cao. - Tính so sánh ñược: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp phải ñược tính toán và trình bày nhất quán ñể có thể so sánh ñược khi cần thiết.
Trường hợp nếu tính toán và trình bày không ñược nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh ñể người sử dụng báo cáo có thể nắm thông tin giữa các kỳ, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch hay dự toán. Nhằm ñảm bảo việc so sánh, phân tích và nhận biết xu thế biến ñộng của các chỉ tiêu Luan van 10 kinh tế; ñảm bảo thống nhất về số liệu giữa thực hiện với kế hoạch, thuận tiện cho việc giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch; thống nhất tài liệu thực tế của ñơn vị với tài liệu của các ñơn vị cùng ngành, cùng lĩnh vực hoạt ñộng, ñảm bảo tổng hợp số liệu theo từng ngành và toàn bộ nền kinh tế. - Tính kịp thời: Thông tin kế toán ñược ghi chép phản ánh kịp thời các hoạt ñộng kinh tế tài chính xảy ra, bảo ñảm ñúng thời hạn không ñược chậm trễ, giúp cho nhà quản lý ñưa ra các quyết ñịnh, lựa chọn ñúng ñắn và các cơ quan Nhà nước nhận biết kịp thời hoạt ñộng của mình - Tính dễ hiểu: Thông tin và số liệu kế toán ñược cung cấp và trình bày trong báo cáo tài chính rõ ràng, dễ hiểu, ñảm bảo các ñối tượng sử dụng thông tin nhìn nhận ñúng thực trạng hoạt ñộng của ñơn vị. Mục tiêu của thuế Mục tiêu ưu tiên của thuế là tạo nguồn thu cho quốc gia và ñiều tiết hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh theo ñịnh hướng của nhà nước.
Việc hạch toán chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sao cho ñảm bảo nhà nước thu ñủ, thu ñúng số thuế ñể nhà nước có ñủ nguồn thu trang trải cho các hoạt ñộng thường xuyên của nhà nước Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc tạo ra nguồn thu cho ngân sách cũng như việc thực hiện ñiều tiết hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo ñịnh hướng phát triển của nhà nước. Do vậy các Luật thuế tác ñộng trực tiếp ñến các nội dung cấu thành hệ thống kế toán tài chính. Nói cách khác, chính sách thuế là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên tính chất pháp lý của các hoạt ñộng kinh tế tài chính của các doanh nghiệp mà các nội dung kinh tế pháp lý này sẽ ñược kế toán thực hiện, thu thập, xử lý, tổng hợp ñể cung cấp thông tin cho những ñối tượng khác nhau [1]. Yêu cầu của thuế Nhà nước sử dụng hệ thống thuế ñể kiểm soát toàn bộ nền kinh tế, ñạt ñược mục tiêu xã hội và trong một số trường hợp, khích lệ hay hạn chế một số hoạt ñộng kinh doanh trong nền kinh tế.
ðể cân bằng các mục tiêu ñó, hệ thống thuế cần ñảm bảo yêu cầu thông tin kế toán về tính công bằng, hiệu quả, lâu dài, ñáng tin cậy, thuận lợi và kinh tế (James and Nobes,1978). - Tính công bằng: Tất cả các ñạo luật ñều ñưa ra ñiều kiện ñối với ñối tượng nộp thuế, bất kỳ tổ chức, công dân nào ñáp ứng các ñiều kiện này thì phải nộp thuế, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, tuổi tác, nghề nghiệp… - Tính hiệu quả: Hiệu quả của pháp luật thuế ñược hiểu là những kết quả ñạt ñược sau khi áp dụng luật thuế ñó vào nền kinh tế xã hội. Tính hiệu quả liên quan ñến chi phí phải trả cho quá trình hành thu và kết quả thu ñược từ thuế và các kết quả gián tiếp khác từ nền kinh tế xã hội. - Tính trung lập: Khi nói tới yêu cầu thuế là phải ñảm bảo hiệu quả, công bằng cho các ñối tượng.
Một luật thuế chỉ ñảm bảo tính hiệu quả khi có tính khả thi, có nghĩa là là luật thuế ñó ñược xây dựng theo ñiều kiện kinh tế xã hội, cơ chế ñảm bảo thực hiện và khả năng ñóng góp của ñối tượng nộp thuế. Khi luật thuế xây dựng có tính tới khả năng ñóng góp của người nộp thuế có nghĩa là ñã liên quan tới tính trung lập của thuế. - Tính thuận lợi và kinh tế: một hệ thống thuế phải tiện lợi cho người nộp thuế, dựa vào ñó, chi phí vận dụng mà ñối tượng nộp thuế gánh chịu sẽ ñược tối thiểu hóa. Một khi việc xác ñịnh thuế, thu thuế và quản lý thuế dễ dàng, thuận lợi thì chi phí quản lý thuế sẽ giảm.
Qua phân tích mục tiêu, yêu cầu của kế toán và thuế cho thấy luôn tồn tại những mục tiêu khác nhau giữa kế toán và thuế. Mục tiêu ñầu tiên của kế Luan van 12 toán tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết ñịnh của nhà nước và nhà ñầu tư, cho vay, chủ nợ…và trách nhiệm chính của kế toán và kiểm toán là làm sao cho thông tin kế toán không bị lệch lạc làm ảnh hưởng ñến các nhóm lợi ích này. Trong khi ñó, mục tiêu ưu tiên hàng ñầu của thuế là tạo nguồn thu một cách công bằng cho ngân sách nhà nước. Một khi có sự khác biệt về mục tiêu, những nhà quản trị, những nhà hoạch ñịnh chính sách xây dựng những nguyên tắc phản ánh mục tiêu ño lường, yêu cầu, hạch toán, chứng từ, sổ sách, báo cáo khác nhau, và chính ñiều ñó tạo nên sự khác biệt giữa kế toán và thuế; giữa ño lường lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
ðO LƯỜNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ 1. ðo lường lợi nhuận kế toán Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận (hoặc lỗ) của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, ñược xác ñịnh theo quy ñịnh của chuẩn mực kế toán và chế ñộ kế toán (theo VAS 17). Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy ñịnh của chuẩn mực kế toán và chế ñộ kế toán áp dụng: chính sách khấu hao, chính sách phân bổ tài sản ñã xuất dung, chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách tập hợp chi phí…Từ ñó, ño lường lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí kế toán. Các nguyên tắc kế toán chi phối ño lường lợi nhuận kế toán a.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu ñược trong kỳ kế toán. Doanh thu ñược ghi nhận ( trong báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh) khi thu ñược lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan ñến sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và nợ gia tăng ñó phải xác ñịnh ñược một cách ñáng tin cậy (VAS 01). ðiều kiện ghi nhận doanh thu ñược Luan van 13 trình bày ñầy ñủ tại ñoạn 10 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (Bộ Tài chính, [2005, VAS 01, ñoạn 10]).