mở đầu cho việc đặt động cơ đốt trong vào xe 2 bánh. • Năm 1870 Kỹ sư người Pháp là Perô chế tạo được xe 2 bánh gắn máy đầu tiên có động cơ hơi nước chạy bằng cồn. 3 • Từ năm 1887 nước Đức và nước Anh sản xuất xe gắn máy gắn động cơ đốt trong. Xu hướng phát triển : Đầu thế kỷ 20, xe gắn máy dùng nhiều nhất trên thế giới nhất là các nước Châu Âu với những kiểu xe đẹp và hiện đại.
Nhật Bản là là nước sản xuất xe gắn máy nổi tiếng nhất thế giới. Ở Việt Nam đang lưu hành rất nhiều loại xe gắn máy mang thương hiệu các nước trên thế giới, Việt Nam cũng có nhiều công ty liên doanh lắp ráp và sản xuất xe gắn máy. Xe gắn máy luôn được cải tiến và ngày càng hoàn thiện hơn, chế tạo gọn nhẹ , bền, đẹp, công suất lớn (xe mô tô), dùng phanh đĩa, phun xăng điện tử, hộp số tự động … Hình 3: a) Honda CBR Hyperlamborghini; b) Vyrus 987 C3 4V V-1198 cc.2 Hệ thống phanh của xe mô tô : 1.1 Công dụng: Hệ thống phanh xe mô tô dùng để giảm tốc độ xe đến một giá trị cần thiết hoặc dừng hẳn xe lại. Hệ thống phanh là một trong những cụm chi tiết quan trọng nhất vì nó đảm bảo cho xe chạy an toàn ở mọi tốc độ .2 Phân loại: Theo kết cấu cơ cấu phanh: • Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc • Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.
4 Theo dẫn động phanh: • Hệ thống phanh dẫn động cơ khí • Hệ thống phanh dẫn động cơ thủy lực. Theo khả năng chống bó cứng khi phanh: ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe ( hệ thống phanh ABS ).3 Yêu cầu: • Điều khiển phanh phải nhẹ, êm dịu, ổn định trong mọi trường hợp; • Dẫn động phanh có độ nhạy cao, không tự xiết khi phanh; • Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt; • Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định ; • Dễ bảo quản, sửa chữa.3 Cấu trúc hệ thống phanh trên xe máy: 1.1 Cấu tạo: Gồm guốc phanh và má phanh, má phanh ép vào tang trống phanh khi phanh, có lò xo và chốt phanh. a) b) Hình 4: a- b cấu tạo phanh guốc 1.2 Nguyên lý hoạt động: 5 • Khi chưa phanh: Giữa má phanh và mặt trong tang trống phanh có khe hở do đó không có lực cản ma sát Hình 5: Khi chưa phanh • Khi mớm phanh: Má phanh đẩy ra và ép nhẹ lên bề mặt tang trống phanh; lực cản ma sát nhỏ, lực phanh nhỏ. Hình 6: Khi mớm phanh • Khi phanh cứng: Má phanh được đẩy ra ép chặt vào bề mặt tang trống phanh, lực cản ma sát lớn, lực phanh lớn.
6 Hình 7: Khi phanh cứng • Nhả phanh: Cụm má phanh được kéo về vị trí ban đầu nhờ lò xo hồi vị phanh, không còn lực cản ma sát. Hình 8: Khi nhả phanh 1.3 Phân loại phanh tang trống: • Loại một má miết – một má đẩy: Chỉ có 1 cam phanh duy nhất dùng để ép 2 má phanh tác động vào tang trống phanh. Trong 2 má phanh có má miết và má đẩy, má miết có hiệu quả phanh cao hơn má đẩy. Loại này dùng làm phanh sau xe mô tô thông thường.
• Loại hai má miết: Có 2 cam phanh, mỗi cam phanh dùng để ép một má phanh, bố trí cả 2 là má miết. Vì thế loại này lực phanh lớn gấp 1,5 lần lực phanh loại 1má miết 1 má đẩy. Nó thường dùng làm phanh trước cho xe thể thao, nhưng ngày nay được thay thế bằng phanh đĩa. 7 a) b) Hình 9: a) Loại một má miết, một má đẩy; b) Loại hai má miết 1.4 Tang trống phanh: Tang trống phanh vật liệu bằng gang được ép chặt với moayơ.
Khi phanh, lực ma sát sinh nhiệt làm giảm hệ số ma sát của má phanh. Để khắc phục hiện tượng này, bề mặt ngoài của moayơ có thiết kế các gân tản nhiệt bằng nhôm hợp kim có khả năng tản nhiệt cao. Miệng của moayơ thiết kế các rãnh chống lọt nước và bụi vào bên trong tang trống phanh, bên ngoài có nắp ốp má phanh. b) a) 8 Hình 10: a) Tang trống phanh có gân tản nhiệt b)Tang trống phanh và nắp ốp má phanh 1.1 Cấu tạo: Phanh đĩa gồm một đĩa kim loại làm bằng thép lắp với moayơ bánh xe và quay cùng bánh xe.
Khi phanh, dầu thủy lực ép piston đẩy má phanh ép sát vào đĩa phanh.2 Nguyên lý hoạt động: Truyền lực và chuyển động trong hệ thống thủy lực dựa trên định luật Pascal • Định luật Pascal: Áp suất truyền đi trong một chất lỏng đồng nhất và đẳng hướng theo mọi phương là như nhau. Hình 11:Sơ đồ nguyên lý hoạt động chung của phanh đĩa Khi lực F1 tác dụng vào piston bơm (piston chính) có diện tích mặt cắt là S1, ở cụm xy lanh kẹp (xy lanh công tác) diện tích mặt cắt của piston là S2 ( piston công tác) ta có: = F2 = F1 . Vậy khi tỷ số lớn ta có F2 lớn khi tác dụng một lực F1 nhỏ. • Nguyên lý hoạt động: Khi phanh, xy lanh bơm (xy lanh chính) sẽ chuyển lực tác dụng sang dạng áp suất dầu.
Cụm xy lanh bơm gồm: Bình chứa, xy lanh, piston. Bình chứa thường 9 bằng nhựa, gang hoặc nhôm hợp kim liên kết với xy lanh bơm. Piston bơm được lắp phớt chắn dầu làm kín và cao su chắn bụi. Hình 12:Xy lanh chính và xy lanh công tác phanh đĩa Khi bóp phanh tay, lực ép lên piston bơm thắng lực lò xo hồi vị làm piston dịch chuyển.
Phớt lắp trên thân piston đóng lỗ dầu hồi và khi piston tiếp tục đi vào thì làm áp suất dầu tăng lên, dầu phanh theo đường ống dẫn xuống cụm xy lanh ép (xy lanh công tác) làm cho piston ép và má phanh được đẩy ra thực hiện quá trình phanh xe. 10 Hình 13: Xy lanh chính và xy lanh công tác khi phanh Khi nhả phanh tay, piston ép được đẩy trở lại nhờ lò xo hồi vị, dầu phanh trở lại bình chứa thông qua lỗ dầu hồi. Hình 14: Xy lanh chính và xy lanh công tác khi nhả phanh 1.3 Ưu nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động thủy lực: 1.1 Ưu điểm: Hiệu suất cao, độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản, dễ dàng bố trí hệ thống.2 Nhược điểm: Khi hư hỏng thì hệ thống làm việc kém hiệu quả, hiệu suất có thể thấp khi nhiệt độ môi trường thấp.4 Ưu nhược điểm của hệ thống phanh đĩa: 1.1 Ưu điểm: • Cấu tạo đơn giản nên việc kiểm tra và thay thế dễ dàng; 11 • Công nghệ chế tạo không phức tạp làm giảm giá thành sản xuất; • Khối lượng các chi tiết nhỏ, kết cấu gọn; • Mô men phanh ổn định hơn so với cơ cấu kiểu tang trống khi hệ số ma sát thay đổi; • Thoát nước tốt, tính năng phanh phục hồi nhanh khi có nước bám vào đĩa phanh.2 Nhược điểm: • Dễ bám bụi, đất, cát …vì đĩa phanh không kín, nên phanh kém hiệu quả; • Má phanh phải chịu được ma sát và nhiệt độ lớn; • Lực phanh nhỏ hơn.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của quá trình phanh, các tiêu chuẩn qui định hệ thống phanh và tính ổn định của xe máy khi phanh: 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của quá trình phanh: Nhằm đánh giá chất lượng của quá trình phanh có thể dùng các chỉ tiêu sau: - Gia tốc chậm dần khi phanh - Thời gian phanh - Quãng đường phanh - Lực phanh và lực phanh riêng 1.1 Gia tốc chậm dần khi phanh: Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phanh xe máy. Khi phân tích các lực tác dụng lên xe máy có thể viết phương trình cân bằng lực kéo khi phanh xe máy như sau: Pj = Pp + Pf + P + P ± Pi (1 – 1) Pj: lực quán tính sinh ra khi phanh xe máy; Pp: Lực phanh sinh ra ở các bánh xe; Pf : Lực cản lăn; 12 P: Lực cản không khí; P th; Pi c cn lên d = 0.
ng nm ngang P Thc nghim chng t rngf ,PP, P cn li s chuyng ca xe máy rt bé so vi lp c. Vì phanh b qua các lcf ,cn th P P, PP và ng n Pj = Pp (1 – 2) c phanh ln nhtpmax P sinh ra tnh theo biu th PPmax = T - vi jPmax = (1 - 3) H s n ng các tri quay xe máy ng toàn b xe máy Từ biểu thức (1-3) có thể xác định gia tốc chậm dần cực đại khi phanh: jPmax = (I – 4) Nh c chm d . Vì cn ph th t ngt cn ct ly h Pmax s c chm dn c i ph thuc vào h s bám ca lp vi mng ( ÷ giá=tr0,75 ng nha tt).2 Th Th - Thi gian phanh cng là mt trong nhng ch phanh. Thi gian phanh càng nh thì chng phanh càng tt.
nh thi gian phanh cn dùng công th j = = (1 – 5) T biu thc (1- vi dt = d 13 - Munh thi gian phanh nh nht c t th m ng vi vn t ti th m u ng vi vn tc t thúc phanh tmin = d = ( ) Khi phanh xe máy đến lúc dừng hẳn thì = 0, do đó: tmin = (1 - 6) Từ biểu thức (1-6) ta thấy rằng thời gian phanh nhỏ nhất phụ thuộc vào vận tốc ban đầu phanh xe máy, phụ thuộc vào hệ số và hệ số giữa bánh xe với mặt đường. Để cho thời gian phanh nhỏ cần phải giảm , vì thế người lái nên cắt ly hợp khi phanh.3 Quãng đường phanh: Quãng đường phanh là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng phanh xe máy Để xác định quãng đường phanh nhỏ nhất có thể dùng biểu thức : j = = Ta nhân 2 vế với dS (dS là vi phân của quãng đường), ta có: dS = dS d = dS (1 - 7) Quãng đường phanh nhỏ nhất xác định bằng cách tích phân dS trong giới hạn từ thời điểm với vận tốc bắt đầu phanh đến thời điểm ứng với vận tốc cuối quá trình phanh .